Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7 - Tuần 3 - Trường THCS Chu Văn An
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7 - Tuần 3 - Trường THCS Chu Văn An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_7_tuan_3_truong_thcs_chu_van_an.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7 - Tuần 3 - Trường THCS Chu Văn An
- TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN TỔ VĂN – GDCD ** NỘI DUNG HỌC MÔN NGỮ VĂN KHỐI: 7 A. NỘI DUNG BÀI HỌC Tiết 9 Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM I. Tìm hiểu chung: 1. Thể loại: SGK/35 2. Từ khó: SGK/48 II. Đọc hiểu văn bản. Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN Bài 2 1. Nhân vật trữ tình: Người lao động trong xã hội phong kiến. 2. Nỗi niềm cảm thông với những người bất hạnh, buồn đau. - Cụm từ “thương thay”: đau đớn, xót xa, khốn khổ của chính người nông dân trong xã hội cũ. - Hình ảnh ẩn dụ: “con cuốc, con kiến, con tằm, con hạc”. + Con tằm: người bị bòn rút sức lực. + Con kiến: vất vả, nghèo khó. + Con hạc: phiêu bạt, lận đận, vô vọng. + Con cuốc: thấp cổ, chịu nhiều oan trái. Nỗi khổ đau nhiều bề của người nông dân trong xã hội cũ, tình cảm thương yêu, đồng cảm với nhau của những người cùng cảnh ngộ. 3. Nghệ thuật: - Sử dụng cách nói: thương thay, thân phận. - Sử dụng các hình ảnh so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ 4. Ý nghĩa văn bản: Một khía cạnh làm nên giá trị của bài ca dao thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông, chia sẻ với những con người gặp cảnh khổ, đắng cay khổ cực. * Ghi nhớ: SGK/49 Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM Bài 1 1. Nhân vật trữ tình - Chú tôi với cô yếm đào.
- - Giới thiệu về chú tôi là một người đàn ông rất đặc biệt, cái gì cũng hay (nói ngược). 2. Những hạng người lười biếng trong xã hội cũ - “hay tửu hay tăm”: nghiện rượu - “hay nước chè đặc": nghiện chè - "hay nằm ngủ trưa": nghiện ngủ - “hay” (điệp từ, nói ngược): rất mỉa mai - Ước:” ngày mưa, đêm thừa trống canh”: hết sức lười biếng - Bài ca dùng hình thức nói ngược (đối lập giữa “cô yếm đào” với “chú tôi”) giọng trào phúng nhẹ nhàng để giễu cợt, châm biếm nhân vật "chú tôi". 3. Nghệ thuật: - Sử dụng hình thức giễu nhại. - Sử dụng cách nói hàm ý. - Tạo nên cái cười châm biếm hài hước. 4. Ý nghĩa của văn bản: Thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của những con người thuộc tầng lớp bình dân. * Ghi nhớ: SGK/53 B. NỘI DUNG TỰ HỌC - Xem lại nội dung bài học, hiểu được nội dung trong văn bản nêu những vấn đề cơ bản nào? Có những dẫn chứng nào kèm theo? - Viết đoạn văn thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với những con người gặp cảnh đắng cay khổ cực. - Soạn bài cho tiết học sau: Từ ghép Học sinh xem trước ngữ liệu SGK.13. * Câu hỏi chốt chủ đề: Em hãy viết đoạn văn ngắn (từ 10 đến 15 dòng) nêu suy nghĩ của bản thân em về vai trò, ý nghĩa của tình cảm gia đình quê, hương, đất nước sau khi học xong chủ đề “Ca dao Việt Nam về con người và quê hương, đất nước”.
- TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN TỔ VĂN – GDCD ** NỘI DUNG HỌC MÔN NGỮ VĂN KHỐI: 7 A. NỘI DUNG BÀI HỌC Tiết 10 Tiếng Việt: TỪ GHÉP I. Các loại từ ghép: 1. Bà ngoại từ ghép chính Thơm phức phụ 2. Quần áo từ ghép đẳng lập Trầm bổng * Ghi nhớ 1: SGK/14 II. Nghĩa của từ ghép: 1. Nghĩa hẹp hơn: phân nghĩa. 2. Nghĩa khái quát hơn: hợp nghĩa. * Ghi nhớ 2 SGK/14 III. Luyện tập: 1. Xếp các từ ghép vào bảng phân loại: - Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cây cỏ, cười nụ. - Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu đuôi. 2. Điền thêm tiếng vào sau các tiếng để tạo từ ghép chính phụ: - Bút chì, thước kẻ, mưa ngâu, làm bài, ăn cơm, trắng tinh, vui nhộn, nhát gan. 3. Điền thêm tiếng vào sau các tiếng để tạo từ ghép đẳng lập: - Núi: non, đồi. - Mặt: mũi, mày. - Ham: thích, muốn. - Học: hành, hỏi. - Xinh: tươi, trẻ. - Tươi: đẹp, xinh. 4. Một cuốn sách riêng lẻ, số ít. Một cuốn vở Sách vở: hợp của hai loại, số nhiều, không thể thêm số từ một vào trước (sai ngữ pháp) B. NỘI DUNG TỰ HỌC - Xem lại nội dung bài học, hiểu được bài có những nội dung nào? Xem lại các bài tập đã làm trên lớp - Làm những bài tập còn lại trong SGK. - Soạn bài cho tiết học sau: Từ láy. Học sinh xem trước ngữ liệu SGK. 41.
- TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN TỔ VĂN – GDCD ** NỘI DUNG HỌC MÔN NGỮ VĂN KHỐI: 7 A. NỘI DUNG BÀI HỌC Tiết 11: Tiếng Việt: TỪ LÁY I. Các loại từ láy. * Ví dụ : SGK/41 Đặc điểm về âm thanh: - Đăm đăm: các tiếng lặp lại hoàn toàn về mặt âm thanh từ láy toàn bộ . - Mếu máo, liêu xiêu: các tiếng giống nhau phụ âm đầu (m) và phần vần (iêu) từ láy bộ phận. * Ghi nhớ: SGK/42 II. Nghĩa của từ láy * Ví dụ 1: SGK/42 - Nghĩa của từ: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành do sự mô phỏng âm thanh. * Ví dụ 2: SGK/42 - Các từ: lí nhí, li ti, ti hí đều có khuôn vần i. - Các từ nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh có đặc điểm là: + Láy bộ phận phụ âm đầu (nh, ph, b) tiếng gốc đứng sau. + Các tiếng láy có chung vần ấp. + Trạng thái chuyển động liên tục. * Ví dụ 3 : SGK/42 Mềm, đỏ có sắc thái nghĩa giảm nhẹ và màu sắc. * Ghi nhớ: SGK/42 III. Luyện tập. Bài 1: Tìm từ láy và phân loại. Từ láy toàn bộ Bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp . Từ láy bộ phận nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nặng nề Bài 2: Điền thêm các tiếng láy để tạo thành từ láy: - lấp ló - nho nhỏ - nhức nhối - khang khác
- - thâm thấp - chênh chếch - anh ách. Bài 3: 1. a) nhẹ nhàng. b) nhẹ nhõm. 2. a) xấu xa. b) xấu xí. 3. a) tan tành. b) tan tác. Bài 5: Các từ: máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là từ ghép đẳng lập. B. NỘI DUNG TỰ HỌC - Xem lại nội dung bài học, hiểu được bài có những nội dung nào? Xem lại các bài tập đã làm trên lớp. - Làm những bài tập còn lại trong SGK. - Soạn bài cho tiết học sau: Quá trình tạo lập văn bản; Luyện tập tạo lâp văn bản Học sinh xem trước ngữ liệu SGK. 49, 59.

