Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Tuần 8, Tiết 31+32: Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm

docx 6 trang Bách Hào 07/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Tuần 8, Tiết 31+32: Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_7_tuan_8_tiet_3132_tu_dong_nghia_tu.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Tuần 8, Tiết 31+32: Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm

  1. Tuần 8, tiết 31, 32 TỪ ĐỒNG NGHĨA, TỪ TRÁI NGHĨA, TỪ ĐỒNG ÂM I. KHÁI NIỆM VÀ SỬ DỤNG 1. Từ đồng nghĩa a) Khái niệm -Trả lời câu 1 (trang 113 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): * Từ đồng nghĩa của rọi, trông: - Rọi: soi, tỏa, chiếu - Trông: nhìn, ngó, dòm -Trả lời câu 2 (trang 113 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): *Các nhóm từ đồng nghĩa: a) Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn: trông coi, chăm sóc, b) Mong: trông mong, mong đợi, hi vọng Ghi nhớ: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, Một từ nhiều nghĩa có thế thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau b) Sử dụng từ đồng nghĩa -Trả lời câu 1 (trang 114 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): So sánh nghĩa của từ “quả” và “trái”: Nghĩa của quả và trái là đều dùng chỉ một loại quả nào đó => giống nghĩa nhau hoàn toàn. -Trả lời câu 1 (trang 114 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Nghĩa của hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh”: - Giống: đều chỉ cái chết. - Khác: + Bỏ mạng: thường chỉ cái chết của những kẻ xấu xa. + Hi sinh: chỉ cái chết đáng tôn trọng. Ghi nhớ: Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau. Khi nói cũng như khi viết , cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm. 2. Từ trái nghĩa a) Khái niệm Trả lời câu 1 (trang 128 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1) Đọc lại bản dịch thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Tương Như và bản dịch thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Trần Trọng San. Dựa
  2. vào các kiến thức ở Tiểu học, hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong hai bản dịch thơ đó. Trả lời: Các từ trái nghĩa ở bản dịch thơ các bài + Tĩnh dạ tứ: ngẩng/cúi + Hồi hương ngẫu thư: trẻ / già Ghi nhớ: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau b) Sử dụng từ trái nghĩa Trả lời câu 1 (trang 128 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1) Trong hai bài thơ dịch trên, việc sử dụng các từ trái nghĩa có tác dụng gì? Trả lời: Trong hai bài thơ dịch trên, việc sử dụng các từ trái nghĩa nhằm tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời thơ thêm sinh động. Ghi nhớ: Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động. 3.Từ đồng âm a) Khái niệm Trả lời câu 1 (trang 135 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1) Giải thích nghĩa của mỗi từ lồng trong các câu sau: - Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên. - Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng. Trả lời: Giải thích nghĩa của từ lồng: - Câu 1: lồng => hăng lên chạy càn, nhảy càn - Câu 2: lồng => đồ đan bằng tre bằng nứa thường dùng để nhốt chim hay gà. Trả lời câu 2 (trang 135 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1) Nghĩa của các từ lồng có liên quan gì đến nhau không? Trả lời: Các từ lồng trên nghĩa khác xa nhau không liên quan gì với nhau. Ghi nhớ: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau. b) Sử dụng từ đồng nghĩa Trả lời câu 1 (trang 135 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1)
  3. Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của các từ lồng trong hai câu trên? Trả lời: Nhờ ngữ cảnh mà ta phân biệt được nghĩa của các từ lồng trong hai câu trên. Trả lời câu 2 (trang 135 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1) Câu "Đem cá về kho" nếu tách ra khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa? Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa. Trả lời: Câu “Đem cá về kho” nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu theo hai nghĩa: a) Kho với nghĩa hoạt động, một cách chế biến thức ăn. b) Kho với nghĩa là cái kho chứa đồ (chứa cá). Để câu trở thành đơn nghĩa, người viết có thể thêm vào một vài từ Ví dụ: a) Đem cá về mà kho. (Kho chỉ có thể hiểu là hoạt động). b) Đem cá về để nhập kho. (Kho chỉ có thể hiểu là chỗ chứa). Trả lời câu 3 (trang 135 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1) Để tránh những hiều lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp? Trả lời: Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh khi giao tiếp. Ghi nhớ: Trong giao tiếp, phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm. II.LUYỆN TẬP 1. Từ đồng nghĩa Bài tập 1 (trang 115 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa: - Gan dạ: can đảm, can trường - Nhà thơ: thi nhân, thi sĩ. - Mổ xẻ: phẫu thuật, giải phẫu - Của cải: tài sản. - Nước ngoài: ngoại quốc - chó biển: hải cẩu - đòi hỏi: yêu cầu, nhu cầu - năm học: niên khóa - loài người: nhân loại - thay mặt: đại diện. Bài tập 2 (trang 115 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Tìm từ gốc Ấn –Âu: - Máy thu thanh: ra-đi-ô - Xe hơi: ô tô
  4. - Sinh tố: vi – ta- min - Dương cầm: pi- a – nô. Bài tập 3 (trang 115 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân: - Bao diêm – hộp quẹt - Cha – tía – ba - Quả dứa – trái thơm - Bà ấy – bả Bài tập 4 (trang 115 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Tìm từ đồng nghĩa thay thế: - đã đưa tận tay ⟹ đã trao tận tay - đưa khách ⟹ tiễn khách - đã kêu ⟹ phàn nàn - nói ⟹ mắng, cười - đi ⟹ mất, từ trần. 2. Từ trái nghĩa Bài tập 1 (trang 129 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Tìm những từ trái nghĩa: - tấm lành - tấm rách. - giàu - nghèo - ngắn - dài - sáng - tối - đêm - ngày Bài tập 2 (trang 129 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Tìm các từ trái nghĩa: - cá tươi >< cá ươn - hoa tươi >< hoa héo - ăn yếu >< ăn khỏe - học lực yếu >< học lực giỏi, tốt. - chữ xấu >< chữ đẹp - đất xấu >< đất tốt. Bài tập 3 (trang 129 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Điền các từ trái nghĩa: Chân cứng đá mềm Có đi có lại Gần nhà xa ngõ Mắt nhắm mắt mở Chạy sấp chạy ngửa Vô thưởng vô phạt Bên trọng bên khinh Buổi đực buổi cái Bước thấp bước cao Chân ướt chân ráo. Bài tập 4 (trang 129 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
  5. Hãy viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương có sử dụng từ trái nghĩa: Mỗi lần nhớ về kí ức tuổi thơ là biết bao kỉ niệm buồn vui gắn bó với quê hương trong em lại hiện lên. Nơi đó có ngôi nhà nhỏ của em với cánh đồng lúa rộng, bằng phẳng luôn thơm ngát hương lúa – hương vị của đồng quê. Xa xa, là những rặng núi cao nhấp nhô được phủ lên màu xanh của núi rừng 3.Từ đồng âm Bài tập 1 (trang 136 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1) Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau đây: thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi. Trả lời: - Thu: + Thu 1: danh từ, mùa thu ⟶ chỉ một mùa trong năm. + Thu 2: động từ, thu tiền ⟶ chỉ hành động. - Cao : + Cao 1: tính từ, trái nghĩa với thấp. + Cao 2: danh từ, chỉ một loại thuốc Nam dùng để chữa bệnh (cao khỉ, cao trăn). - Ba : + Ba 1: số từ, ba lớp tranh. + Ba 2: danh từ, người sinh ra mình (ba mẹ). - Tranh: + Tranh 1: danh từ, tấm lợp kín bằng cỏ (tấm tranh). + Tranh 2: động từ, bàn cãi để tìm ra lẽ phải (tranh cãi). - Sang: + Sang 1: động từ, biểu thị hướng hoạt động nhằm một đối tượng khác (sang phương). + Sang 2: tính từ, làm cho người ta phải coi trọng (sang trọng). - Nam: + Nam 1: chỉ phương hướng (miền Nam) + Nam 2: giới tính của con người (nam nhi) - Sức: + Sức 1: chỉ sức khỏe của con người (sức lực) + Sức 2: danh từ: một loại văn bản do quan lại truyền xuống cho lí trưởng đốc thúc (tờ sức). - Nhè: + Nhè 1: động từ nhằm vào chỗ yếu, chỗ bất lợi của người khác + Nhè 2: động từ bụm miệng lại dùng lưỡi để đẩy ra - Tuốt: + Tuốt 1: tính từ, thẳng một mạch đến tận nơi xa + Tuốt 2: động từ, hành động lao động trong việc thu hoạt lúa (tuốt lúa) - Môi: + Môi 1: danh từ, chỉ bộ phận trên khuôn mặt (môi khô) + Môi 2: tính từ, làm trung gian cho hai bên (môi giới) Bài tập 2 (trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
  6. a) Các nghĩa khác nhau của danh từ cổ: - Bộ phận giữa đầu và thân. - Bộ phận của sự vật - Bộ phận của áo, phần chung quanh cổ. - Bộ phận ở phần sát bàn tay (cổ tay) và phần sát bàn chân (cổ chân). => Tất cả các nghĩa trên của từ cổ có nét chung về nghĩa: đều là bộ phận nối liền đầu với thân. b) Tìm từ đồng âm với từ cổ: chèo cổ (cổ: xưa cũ), cổ kính (cũ), cổ đại (chỉ một thời đại xa xưa trong lịch sử) Bài tập 3 (trang 136 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1) Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau: bàn (danh từ) – bàn (động từ) sâu (danh từ) – sâu (động từ) năm (danh từ) – năm (động từ) Trả lời: - Hai anh em ngồi vào bàn, bàn bạc mãi mới ra vấn đề. - Con sâu lẩn sâu vào bụi rậm. - Năm nay, năm anh em đều làm ăn khá giả cả. Bài tập 4 (trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Anh chàng đã sử dụng từ đồng âm để âm mưu không trả lại vạc cho người hàng xóm: - Vạc đồng ở đây được hiểu theo 2 nghĩa: + Nghĩa thứ nhất: Cái vạc làm bằng kim loại đồng + Nghĩa thứ hai là: con vạc ở ngoài đồng. - Đồng cũng có 2 cách hiểu: + Thứ nhất là : kim loại + Thứ hai là: cánh đồng. Anh chàng trong câu chuyện đã sử dụng biện pháp dùng từ đồng âm để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm. (vạc, đồng). Nếu là em, em sẽ hỏi anh ta: Cái vạc của anh được làm bằng gì? Anh mượn vạc để làm gì?