Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Tuần 5, Tiết 19: Từ Hán Việt
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Tuần 5, Tiết 19: Từ Hán Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_7_tuan_5_tiet_19_tu_han_viet.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Tuần 5, Tiết 19: Từ Hán Việt
- Tuần 5, tiết: 19 TỪ HÁN VIỆT I.TỪ GHÉP HÁN VIỆT Bài tập 1. Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang sơn (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập? Nhận xét: + sơn hà (sơn: núi, hà: sông) -> núi sông + xâm phạm (xâm: lấn chiếm, phạm: lấn đến)-> Lấn chiếm quyền lợi người khác + giang sơn (giang: sông, sơn: núi)-> sông núi Các từ sơn hà, xâm phạm, giang sơn các tiếng cấu tạo nên 3 từ này đều có nghĩa, không phân ra tiếng chính, tiếng phụ, giũa các tiếng bình đẳng nhau về mặt ngữ pháp -> 3 từ đó đều là từ ghép đẳng lập. Bài tập 2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không ? Nhận xét: Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép chính phụ + ái quốc (ái: yêu, quốc: nước)-> yêu nước + thủ môn (thủ: giữ, môn: cửa) -> giữ cửa (giữ khung thành) + chiến thắng (chiến: đấu tranh, thắng: thắng lợi) => cả 3 từ đều có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau , giống từ ghép chính phụ Thuần Việt) b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Túc sư), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Trong các từ ghép này, trật tự của các yếu tố có gì khác so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại ? Nhận xét: Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Túc sư), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép chính phụ. + thiên thư: sách trời (thiên: trời, thư: sách) + thạch mã : ngựa đá ( thạch: đá, mã: ngựa) + tái phạm: mắc phải lần nữa (tái: lại, lần nữa, phạm: mắc phải) => cả 3 từ đềulà từ ghép chính phụ nhưng khác nhau ở trên. Cả 3 từ đều là từ ghép chính phụ nhưng tiếng chính lại đứng sau. Đây là điểm khác nhau so với từ ghép chính phụ thuần Việt. * Ghi nhớ: - Từ ghép Hán Việt có 2 loại: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ. - Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt: + Có trường hợp giống với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau; + Có trường hợp khác với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau; II. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
- 1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm. Bài tập 1. a) Tại sao các câu dưới đây dùng các từ Hán Việt (in đậm) mà không dùng các từ thuần Việt có nghĩa tương tự (ghi trong ngoặc đơn)? - Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang (đàn bà) - Cụ là nhà cách mạng lão thành.Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi (chết,chôn) - Bác sĩ đang khám tử thi (xác chết) Nhận xét: - Từ Phụ nữ mang sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính hơn đàn bà - Các từ từ trần, mai táng, tử thi mang sắc thái tao nhã, không gây cảm giác ghê sợ, thô tục như từ chết,chôn, xác chết b) Các từ Hán Việt (in đậm) tạo được sắc thái gì cho đoạn văn trích dưới đây? Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại yết kiến binh khí. Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt Nhà vua: Để làm gì? Yết Kiêu: Để dùi thủng chiến thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước. (Theo Chuyện hay sử cũ) Nhận xét: Các từ Hán Việt kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần tạo sắc thái cổ, phù hợp bầu không khí xa xưa.. * Ghi nhớ: Trong nhiều trường hợp, người ta dùng từ Hán Việt để: -Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính; - Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ; -Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa. 2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt Theo em, trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có cách diễn đạt hay hơn? vì sao? a) – Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng! - Kì thi này con đạt loại giỏi, mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé! b) – Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa. - Ngoài sân, trẻ đang vui đùa. Nhận xét: a) Lời đứa con nói với người mẹ câu có cách diễn đạt hay hơn là từ thưởng vì từ thưởng gần gủi, thân mật nên câu một không nhất thiết dùng từ Hán Việt (trang trọng) b) Từ nhi đồng:Dùng không đúng sắc thái biểu cảm, không phù hợp hoàn cảnh giao tiếp, làm cho câu văn thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng cho nên dùng từ trẻ em phù hợp hơn
- *Ghi nhớ: Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. III. LUYỆN TẬP Bài tập 1. Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ ngữ sau (SGK trang 70) Gợi ý: -hoa (1): bông; hoa (2): đẹp. -phi (1): bay; phi (2): không; phi (3): vợ vua chúa. -tham (1): ham muốn; tham (2): dự vào. -gia (1): nhà; gia (2): thêm. Bài tập 2. Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại (đã được chú nghĩa ở bài Nam quốc sơn hà) Gợi ý: Yếu tố Nghĩa Từ ghép quốc Nước Quốc gia, quốc ca, quốc ngữ sơn núi Sơn hà, giang sơn, sơn thủy . cư ở Cư trú, cư dân, đnh cư.. Bại thua Bại trận, thất bại, thành bại Bài tập 3. Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phóng hỏa vào nhóm thích hợp: a) Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau (hữu ích, phát thanh, bảo mật, phóng hỏa) b) Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau (thi nhân, đại thắng, đại thắng, tân binh, hậu đãi) Bài tập 4.( SGK trang 83) Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống? Gợi ý: - Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Lan- phụ mẫu Chủ tịch Hồ Chí Minh. - Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và phu nhân - Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn - Con chim sắp chết thì kêu tiếng thương Con người sắp chết thì lời nói phải - Lúc lâm chung ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.
- - Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời giáo huấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư - Con cái cần phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ. Bài tập 5.( SGK trang 83) Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí ? Gợi ý: Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, địa lý - Người Hán Việt thường mang sắc thái trang trọng, giàu ý nghĩa - Do thói quen đã có từ lâu đời trong nhân dân. a) Đặt tên con: Bảo Ngọc, Gia Bảo b)Tên địa lý: Trường Sơn, Cửu Long Bài tập 6.( SGK trang 84) Gợi ý: Các từ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa: - Dùng binh, giảng hòa, cầu thân, kết tình hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần Bài tập 7.( SGK trang 84) Gợi ý: Từ “bảo vệ” mang sắc thái trang trọng, hoàn cảnh một lời dặn dò mang tính thân mật, gần gũi, đời thường này chưa phù hợp - Nên thay bằng từ giữ/ giữ gìn Từ mĩ lệ dùng sai vì từ này thường chỉ phong cảnh đẹp mà không dùng để chỉ vật đẹp - Thay thế bằng từ đẹp/ đẹp đẽ