Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Tuần 15+16

docx 8 trang Bách Hào 07/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Tuần 15+16", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_7_tuan_1516.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 - Tuần 15+16

  1. TUẦN 15-TIẾT 57 CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ 1.Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả: -Lẫn lộn giữa các phụ âm đầu, các từ gần âm, phát âm sai, do ảnh hưởng của tiếng địa phương( dùi -> vùi, tập tẹ bập bẹ). -Do liên tưởng không đúng: (khoảng khắc khoảnh khắc) * Cách khắc phục: -Phát âm đúng. -Hiểu đúng nghĩa của từ. -Nắm vững từ địa phương, liên tưởng đúng, . .2.Sử dụng từ đúng nghĩa: -Sáng sủa tươi sáng,tươi đẹp, tốt đẹp hơn. -cao cả có giá trị, quý báu, sâu sắc. -biết có. *Cách khắc phục: -Hiểu đúng nghĩa của từ. Những từ chưa hiểu th́ chưa dùng. -Tra từ điển, hỏi người hiểu biết, đọc sách báo, 3.Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ: -hào quang (danh từ) hào nhoáng (tính từ). -ăn mặc (động từ) cách ăn mặc (danh từ). -thảm hại (tính từ) rất thảm hại. -giả tạo phồn vinh phồn vinh giả tạo. *Cách khắc phục: Dùng từ là từ phải dùng đúng tính chất ngữ pháp của từ. 4.Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách: -lãnh đạo (dùng cho chính nghĩa) cầm đầu (phi nghĩa). Chú hổ (tình cảm yêu mến) con hổ (bình thường). *Cách khắc phục: -Cần hiểu đúng nghĩa của từ. -Dùng từ đúng sắc thái biểu cảm, tình huống giao tiếp,
  2. 5.Không lạm dụng từ địa phương, Từ Hán Việt: -Không nên dùng từ địa phương trong trường hợp từ ấy gây khó hiểu cho người ở vùng khác. Dùng được nếu từ đó khá phổ biến. Ngoài ra trong tác phẩm văn học, có thể dùng từ địa phương vì mục đích nghệ thuật. -Thông thường không nên lạm dụng từ Hán Việt vì làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng hoặc không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
  3. TUẦN 15-TIẾT 58,59 MÙA XUÂN CỦA TÔI I.Tìm hiểu chung: 1.Tác giả: -Vũ Bằng (1913-1984), sinh tại Hà Nội, là nhà văn có sáng tác từ trước Cách mạng tháng Tám 1945. -Có sở trường về truyện ngắn, tùy bút, bút kí. -Sau năm 1945, ông vừa viết văn, vừa làm báo vừa hoạt động cách mạng ở Sài Gòn nhưng vẫn không nguôi nhớ về miền Bắc. 2.Tác phẩm -Thể loại; Tùy bút. -Văn bản: Mùa xuân của tôi được trích từ tùy bút Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt của tập tùy bút-bút kí Thương nhớ mười hai. -Thương nhớ mười hai là tập tùy bút-bút kí được viết trong hoàn cảnh đất nước bị chia cắt; nhà văn đă kí thác tâm trạng của mình vào những trang văn tài hoa, độc đáo viết về quê hương. II.Tìm hiểu văn bản: 1. Tình cảm tự nhiên đối với mùa xuân Hà Nội: 2.Nỗi nhớ cảnh sắc, không khí của đất trời và lòng người lúc mùa xuân sang: (từ đầu liên hoan) -Những nét riêng của thời tiết, khí hậu miền Bắc lúc mùa xuân sang. -Những nét riêng của ngày tết miền Bắc – một nét văn hóa của người Việt, của không khí đoàn tụ, sum họp trong mỗi gia đình. -Cảm nhận về lòng người lúc mùa xuân sang. 3.Nỗi nhớ cảnh săc, không khí đất trời sau ngày rằm tháng giêng: (phần còn lại) -Cảm nhận tinh tế về sự thay đổi thời tiết khí hậu của mùa xuân ở thời điểm sau ngày rằm tháng giêng. -Cảm nhận về cuộc sống êm đềm thường nhật trở lại sau tết: gợi nhớ những nếp sống, sinh hoạt hằng ngày. III.Tổng kết: 1.Nghệ thuật: -Trình bày nội dung văn bản theo mạch cảm xúc lôi cuốn, say mê. -Lựa chọn từ ngữ, câu văn linh hoạt, biểu cảm, giàu hình ảnh. -Có nhiều so sánh, liên tưởng phong phú, độc đáo, giàu chất thơ. 2.Ý nghĩa văn bản: -Văn bản đem đến cho người đọc cảm nhận về vẻ đẹp của mùa xuân trên quê hương miền Bắc hiện lên trong nỗi nhớ của con người xa quê. -Văn bản thể hiện sự gắn bó máu thịt giữa con người với quê hương, xứ sở-một biểu hiện cụ thể của tình yêu đất nước.
  4. TUẦN 15-TIẾT 60 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT 1.Hệ thống hóa kiến thức a.Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với mỗi thành ngữ Hán Việt. -Trăm trận trăm thắng. -Nửa tin nửa ngờ. -Cành vàng lá ngọc. -Miệng nam mô bụng bồ dao găm. b.Thay thế những từ in đậm bằng những thành ngữ có ư nghĩa tương đương. -Đồng không mông quạnh. -Còn nước còn tát. -Con dại cái mang. -Giàu nứt đố đổ vách. *Phần Chương trình địa phương: Bước 1:. Bước 2: Thực hiện các bài tập chính tả: a.Điền vào chỗ trống: -xử lí, sử dụng, giả sử, xét xử. -tiểu sử, tiễu trừ, tiểu thuyết, tuần tiễu. -chung sức, trung thành, thủy chung, trung đại. -mỏng mảnh, dũng mãnh, mãnh liệt, mảnh trăng. b.Tìm từ theo yêu cầu: -cá cháy, cá chày, cá chim, cá chuồn, cá tra, cá cá trích, cá trôi, -nghỉ hè, nghỉ mát, nghỉ hưu, nghỉ phép, nghĩ bụng, nghĩ lại, nghĩ ngợi, nghĩ suy, -Điền theo thứ tự: giả dối, dă man, ra hiệu. c.Đặt câu: -Anh em đừng nên tranh giành lẫn nhau. -bạn nên dành nhiều thời giờ để học hành. -Giờ cao điểm, giao thông thường tắc ngẽn. -Anh đèn chớp tắt. Bước 3: Viết chính tả.
  5. TUẦN 16-TIẾT 61 ÔN TẬP VĂN BẢN BIỂU CẢM 1.Hệ thống hóa kiến thức: 1.So sánh văn biểu cảm và văn miêu tả . Văn miêu tả nhằm tái hiện đối tượng (người, vật, cảch vật) sao cho người ta cảm nhận được nó. Văn biểu cảm miêu tả đối tượng nhằm mượn những đặc điểm, phẩm chất của nó mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của ḿnh. 2.So sánh văn biểu cảm và văn tự sự.. Văn tự sự nhằm kể lại một câu chuyện có đầu, có cuối, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả. Văn biểu cảm, yếu tố tự sự chỉ để làm nền nhằm nói lên cảm xúc qua sự việc. Do đó yếu tố tự sự trong văn biểu cảm thường là nhớ lại sự việc trong quá khứ, sự việc để lại ấn tượng sâu đậm, không đi sâu vào nguyên nhân, kết quả. 3.Phân tích vai trò của tự sự và̀ miêu tả trong văn biểu cảm. Chúng thực hiện nhiệm vụ biểu cảm như thế nào? Ví dụ. Nó đóng vai trò làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc cho tác giả được bộc lộ. Thiếu tự sự, mịêu tả thì cảm mõ hồ, không cụ thể, bởi vì tình cảm, cảm xúc của con người nảy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ thể. 4.Em sẽ thực hiện làm bài văn biểu cảm qua mấy bước? Tìm ý và sắp xếp ý như thế nào? -Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý. -Bước 2: Lập dàn bài. -Bước 3: Viết bài. -Bước 4: Đọc và sửa chữa. -Tìm ý và sắp xếp ý (tuỳ theo cá nhân mỗi HS). 5.Phân tích tác dụng của các phép tu từ trong văn biểu cảm. Sự gần gũi giữa ngôn ngữ văn biểu cảm và ngôn ngữ thơ. -Các biện pháp tu từ là: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, điệp ngữ. -Ngôn ngữ trong văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ vì nó có mục đích biểu cảm như thơ. Biểu cảm gồm trực tiếp và gián tiếp.
  6. TUẦN 16-TIẾT 62TRFGGGGG’4E; ÔN TẬP TIẾNG VIỆT * Hoạt động 2 (8’)(ÔN TẬP) 1.Hệ thống hóa kiến thức: -Cho học sinh nhắc lại các khái -Học sinh lần lượt trình bày niệm đă học: từ láy, từ ghép, đại các khái niệm. từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ -Học sinh khác bổ sung, nhận trái nghĩa, từ đồng âm, thành xét. ngữ, điệp ngữ, chơi chữ. -> Giáo viên nhận xét, chốt ý. * Hoạt động 3 (33’) (LUYỆN TẬP) -Gọi HS đọc BT1, xác định yêu -HS đọc. 2.Luyện tập: cầu. Thực hiện từng phần. 1.Vẽ sơ đồ trong SGK vào Hỏi:Vẽ sơ đồ trong SGK vào Trả lời: Một vài HS nêu ý tập. Tìm các ví dụ điền vào tập. Tìm các ví dụ điền vào ô kiến. ô trống. (yêu cầu HS ghi trống? những ví dụ đúng, hay) -> Giáo viên nhận xét. -HS đọc, chia nhóm thảo 2Lập bảng so sánh quan hệ -Gọi HS đọc BT 2, xác định luận. Đại diện nêu ý kiến . từ với danh từ, động từ, yêu cầu. Thực hiện (HĐ nhóm tính từ về ý nghĩa và chức 2 bàn) năng. (yêu cầu HS ghi như Hỏi:Lập bảng so sánh quan hệ mô hình bên dưới) từ với danh từ, động từ, tính từ về ý nghĩa và chức năng? -> Giáo viên nhận xét. Từ loại Ý nghĩa Danh từ, động từ, Quan hệ từ Và chức năng tính từ Ý nghĩa Biểu thị người, sự vật, hoạt Biểu thị ý nghĩa quan hệ động, tính chất Chức năng Có khả năng làm thành phần Liên kết các thành phần của của cụm từ, của câu cụm từ, của câu 3.Giải thích nghĩa của các -Gọi HS đọc BT3, xác định -HS đọc. Trả lời (như nôi yếu tố Hán Việt đă học. yêu cầu. Thực hiện (có thể dung ghi). bạch (trắng), bán (nửa), cô cho HS giải thích một số yếu tố (một mình), cư (ở), cửu tại lớp, phần còn lại về nhà (chín), dạ (đêm), đại (to, lớn), thực hiện). điền (ruộng), hà (sông), hậu Hỏi:Giải thích nghĩa của các (sau), hồi (trở về), hữu (có), yếu tố Hán Việt đă học? lực (sức), mộc (cây), nhật -> Giáo viên nhận xét. (ngày), quốc (nước), tam
  7. (ba), tâm (lòng), thảo (cỏ), thiên (nghìn), thiết (sắt), thiếu (nhỏ, trẻ), thôn (xóm), thư (sách), tiền (trước), tiểu (nhỏ), tiếu (cười), vấn (hỏi).
  8. TUẦN 16-TIẾT 63,64 ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH . Hệ thống hóa kiến thức: 1.Nêu tên tác giả của các tác phẩm: Yêu cầu học sinh nhắc lại: + Khái niệm tác phẩm trữ tình. + Khái niệm ca dao trữ tình. +Tình cảm trong tác phẩm thõ trữ tình. + Tác giả, hoàn cảnh ra đời, thể loại, nội dung chủ yếu, đặc điểm nghệ thuật của các văn bản đă học ( lập bảng). + Rút ra nhận xét về đặc điểm của chung của các văn bản được kể trong bảng. 2. Sắp xếp để tên tác phẩm khớp với nội dung tư tưởng, t́nh cảm được biểu hện: -Bài ca nhà tranh bị gió thu phá: Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả. -Qua Đèo Ngang: Nỗi nhớ thương quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ, thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ. -Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê: Tình cảm, quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê. -Sông núi nước Nam: Ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt giặc. -Tiếng gà trưa: T́nh cảm gia đình, quê hương qua những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ. -Bài ca Côn Sơn: Nhân cách thanh cao và sự giao hòa tuyệt đối với thiên nhiên. -Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: Tình cảm quê hương sâu lắng trong khoảnh khắc đêm vắng. -Cảnh khuya: Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan. 3. Sắp xếp để tên tác phẩm khớp với thể thơ: -Sau phút chia li: song thất lục bát. -Bài ca Côn Sơn: lục bát. -Sông núi nước Nam: tuyệt cú đường luật. -Qua đèo Ngang; Tiếng gà trưa; Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: `Các thể thơ khác ngoài các loại trên. 4.Chọn câu a, e, i, k. 5. Điền theo thứ tự: a.toàn thể, truyền miệng. b.lục bát. c.so sánh, ẩn dụ,