Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 năm học 2024-2025 môn Khoa học tự nhiên 9 - Trường THCS Thị trấn Cái Nhum (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 năm học 2024-2025 môn Khoa học tự nhiên 9 - Trường THCS Thị trấn Cái Nhum (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ky_1_nam_hoc_2024_2025_mon_khoa_hoc_tu.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 năm học 2024-2025 môn Khoa học tự nhiên 9 - Trường THCS Thị trấn Cái Nhum (Có đáp án)
- UBND HUYỆN MANG THÍT KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG THCS TT CÁI NHUM MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN- LỚP 9 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ THAM KHẢO I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất (A, B, C hoặc D) để tô vào ô tương ứng trên giấy làm bài. Câu 1. Định luật khúc xạ ánh sáng phát biểu rằng A. tỉ số giữa sin của góc tới và sin của góc khúc xạ là một hằng số. B. góc tới và góc khúc xạ luôn bằng nhau. C. ánh sáng luôn bị khúc xạ khi đi qua hai môi trường trong suốt. D. tỉ số giữa bước sóng trong hai môi trường là một hằng số. Câu 2. Một tia sáng truyền từ không khí đến bề mặt bản bán trụ bằng thủy tinh dưới góc tới 58° thì góc khúc xạ của tia sáng trong thủy tinh là 34°. Xác định chiết suất của thủy tinh. A. 1,50. B. 1,52. C. 1,54. D. 1,56. Câu 3. Vật có màu nào sẽ hấp thụ ánh sáng nhiều nhất? A. Màu đỏ. B. Màu trắng. C. Màu đen. D. Màu vàng. Câu 4. Chọn phát biểu đúng. A. Có thể tạo ánh sáng vàng bằng cách chiếu ánh sáng trắng qua một tấm lọc màu vàng. B. Bút laze khi hoạt động thì phát ra ánh sáng xanh. C. Ánh sáng do đèn pha ô tô phát ra là ánh sáng vàng. D. Bất kỳ nguồn sáng nào cũng phát ra ánh sáng trắng. Câu 5. Vì sao khi nhìn vào một chiếc áo màu đỏ, ta thấy nó có màu đỏ? A. Vì chiếc áo hấp thụ ánh sáng đỏ. B. Vì chiếc áo phản xạ ánh sáng đỏ. C. Vì chiếc áo tán sắc ánh sáng đỏ. D. Vì chiếc áo phát ra ánh sáng đỏ. Câu 6. Công thức chung của carbohydrate là A. (C6H10O5)n. B. (-CH2 – CH2-)n. C. Cn(H2O)m. D. C3H5(OH)3. Câu 7. Phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid hoặc enzyme của saccharose là 0 3,/ 3,푡 A. C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag↓. 푒푛 푒 B. C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2↑. 푖 , 푡0, ℎ표ặ 푒푛 푒 C. (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6. 푖 ℎ표ặ 푒푛 푒 D. C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6. Câu 8. Phương trình hóa học của phản ứng xà phòng hóa chất béo là: 0 3,/ 3,푡 A. C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag↓. 푒푛 푒 B. C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2↑.
- 푖 , 푡0, ℎ표ặ 푒푛 푒 C. (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6. 푡0 D. (RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3. Câu 9. Công thức phân tử của ethylic alcohol là: A. C2H5OH B. C2H6O C. C2H4O2 D. CH3COOH Câu 10. Đặc điểm cấu tạo của acid acetic A. có một nhóm – C=O. B. có chứa một nhóm – OH. C. có một nhóm – COOH liên kết với nhóm –CH3. D. có chứa nhóm –NH–. Câu 11. Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác gọi là A. sinh sản. B. di truyền. C. biến dị. D. phát triển. Câu 12. Đặc điểm chính nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các quy luật di truyền của Mendel? A. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt. B. Sinh sản nhanh và phát triển mạnh. C. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt. D. Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt. Câu 13. Nucleic acid được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các A. nucleotide. B. polynucleotide. C. deoxyribonucleic acid. D. ribonucleic acid. Câu 14. Thành phần hoá học chủ yếu của NST là A. Protein và sợi nhiễm sắc. B. Protein và acid nucleic. C. Protein loại histon và DNA. D. Protein loại anbumin và DNA. Câu 15. Điều gì dẫn đến sự xuất hiện nhiều đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài? A. Các allele khác nhau của các gene khác nhau. B. Các allele giống nhau của các gene khác nhau. C. Các allele khác nhau của cùng một gene. D. Các allele giống nhau của cùng một gene. Câu 16. Tại sao khi gene đột biến có thể làm thay đổi tính trạng của cơ thể sinh vật? A. Vì gene đột biến có khả năng thay đổi cấu trúc hoặc tạo ra các protein mới. B. Vì gene đột biến chỉ ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật. C. Vì gene đột biến không có ảnh hưởng nào đến cơ thể sinh vật. D. Vì gene đột biến chỉ làm thay đổi trạng thái màu sắc của sinh vật. II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) Cần cẩu nâng được kiện hàng 2 tấn lên cao 5 m trong 1 min. Xem lực nâng bằng với trọng lượng của kiện hàng. Tính công suất của cần cẩu.
- Câu 2. (0,75 điểm) - Trình bày khái niệm chiết suất của môi trường. - Viết công thức tính chiết suất của môi trường. Giải thích tên của các đại lượng có trong công thức. Câu 3. (1,25 điểm) Trình bày tính chất vật lí của acetic acid (trạng thái, màu sắc, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi). Câu 4. (2,0 điểm) a.Trình bày được tính chất hoá học của glucose. Viết phương trình hoá học xảy ra dưới dạng công thức phân tử. b. Em hãy đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hàng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì. Câu 5. (1,0 điểm) Trình bày ý nghĩa và tác hại của đột biến gene. ---------- Hết ----------
- UBND HUYỆN MANG THÍT KIỂM TRA CUỐI KỲ I- NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG THCS TT CÁI NHUM HƯỚNG DẪN CHẤM - ĐÁP ÁN MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN- LỚP 9 ĐỀ THAM KHẢO I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Học sinh chọn đúng mỗi câu được 0,25 điểm CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 ĐÁP ÁN A B C A B C D D B C B A A C C A II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu/điểm Hướng dẫn chấm - đáp án Điểm Câu 1 m = 2 tấn = 2000kg 0,25đ (1,0 điểm) t = 1 min = 60s h = 5 m P =? W Giải - Trọng lượng của kiện hàng là 0,25đ P = 10.m = 10. 2000 = 20 000 (N) - Công của cần cẩu thực hiện được là A = P.h = 20 000. 5 = 100 000 (J) 0,25đ - Công suất của cần cẩu là 100000 = = = 1666,67 (W) 0,25đ P 푡 60 Đáp số: P = 1666,67 W Câu 2 - Chiết suất của một môi trường có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh (0,75 điểm sáng trong chân không (hoặc không khí) với tốc độ ánh sáng trong 0,25đ môi trường đó. 0,25đ - Công thức: n = 푣 Trong đó: c = 300.000km/s là tốc độ của ánh sáng trong chân 0,25đ không (hoặc không khí). Câu 3 Tính chất vật lí của acetic acid: (1,25 điểm) + Trạng thái: lỏng. 0,25đ + Màu sắc: không màu. 0,25đ + Tính tan: tan vô hạn trong nước. 0,25đ + Khối lượng riêng: 1,045 g/mL. 0,25đ + Nhiệt độ sôi: 1180C. 0,25đ Câu 4 a. (2,0 điểm) - Phản ứng tráng bạc của glucose. 0,25đ 0 3,/ 3,푡 0,25đ PTHH: C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag↓. - Phản ứng lên men rượu của glucose. 푒푛 푒 0,25đ PTHH: C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2↑. 0,25đ b. Một số biện pháp sử dụng chất béo trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì: - Hạn chế sử dụng chất béo từ mỡ động vật và các thực phẩm chế biến 0,25đ sẵn (qua quá trình chiên hay nướng). - Ưu tiên dùng chất béo từ dầu thực vật như dầu ô liu, dầu hạt cải hoặc 0,25đ
- dầu hướng dương, chất béo giàu omega-3 từ cá như cá hồi, - Nấu ăn ở nhiệt độ thấp. 0,25đ - Sử dụng phương pháp nấu không cần dầu mỡ như luộc, hấp, hoặc 0,25đ nướng để giảm lượng chất béo trong bữa ăn. Câu 5 - Ý nghĩa: + Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại 0,25đ (1,0 điểm) hoặc có lợi cho cơ thể sinh vật. + Đột biến gene cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho quá trình tiến hóa. 0,25đ - Tác hại: Đột biến gene phá vỡ sự hài hòa trong kiểu gene thường 0,50đ tạo nên kiểu hình có hại làm giảm khả năng sống sót, sinh sản, thích nghi của sinh vật. ---------- Hết ----------