Đề cương ôn tập giữa học kì 1 Ngữ văn 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Trần Thị Cẩm Hồng

docx 4 trang Bách Hào 07/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì 1 Ngữ văn 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Trần Thị Cẩm Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_1_ngu_van_7_nam_hoc_2021_2022_ng.docx

Nội dung text: Đề cương ôn tập giữa học kì 1 Ngữ văn 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Trần Thị Cẩm Hồng

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN NGỮ VĂN NĂM HỌC 2021- 2022 I. LÝ THUYẾT 1. Phần văn * Chương trình học kỳ I Ngữ văn 7 tập trung đọc –hiểu các tác phẩm trữ tình bao gồm: thơ ca dân gian, thư trữ tình trung đại, thơ Đường và tùy bút hiện đại, khi ôn tập HS cần chú ý một số nội dung cơ bản sau: -Nắm được đặc điểm thể loại các tác phẩm trữ tình đã học. - Nắm được nội dung cụ thể và vẻ đẹp của tác phẩm trữ tình + Nội dung những bài ca dao chủ đề: tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, con người, câu hát than thân, những câu hát châm biếm. - Các bài thơ trung đại Việt Nam chủ đề tình yêu nước và tình cảm nhân đạo như: Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Bánh trôi nước, Qua Đèo Ngang. - Các bài thơ trữ tình hiện đại như: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng, Tiếng gà trưa. Bên cạnh một số bài tùy bút giàu chất thơ như: Một thứ quà của lúa non: Cốm - Các bài thơ Đường như: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh -Nắm được nôi dung và ý nghĩa một số văn bản nhật dụng như: Cổng trường mở ra (vai trò và tầm quan trọng của nhà trường), Mẹ tôi, Cổng trường mở ra (Tình cảm và tấm lòng người mẹ), Cuộc chia tay của những con búp bê (Vấn đề quyền trẻ em) TT Tên tác phẩm Tác giả, Thể loại Một số kiến thức trọng tâm đề kiểm tra phần đọc hiểu thường đề cập 1 Cổng trường mở ra Lí Lan Nhật dụng Cuộc chia tay của những con 2 Khánh Hoài Nhật dụng búp bê Ét-môn-đô-đơ A- 3 Mẹ tôi Nhật dụng mi-xi 4 Cao dao dân ca Dân gian Cao dao dân ca Thất ngôn tứ tuyệt 5 Sông núi nước Nam Lí Thường Kiệt Đường luật Ngũ ngôn tứ tuyệt 6 Phò giá về kinh Trần Quang Khải Đường luật + Tên tác giả ? Thất ngôn tứ tuyệt + Tên Tác phẩm ? 7 Bánh trôi nước Hồ Xuân Hương Đường luật và bằng + Phương thức biểu đạt ? chữ Nôm + Phương thức biểu đạt chính ? Bà Huyện Thanh Thất ngôn bát cú + Nội dung VB nói về vấn đề gì ? 8 Qua Đèo Ngang Quan Đường luật + Xác định thể loại ? Thất ngôn bát cú 9 Bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến Đường luật Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh 11 Lý Bạch Ngũ ngôn tứ tuyệt (Tĩnh dạ tứ) 12 Cảnh khuya Hồ Chí Minh Thất ngôn tứ tuyệt - Thất ngôn tứ tuyệt: 13 Rằm tháng giêng Hồ Chí Minh 14 Một thứ quà của lúa non: Cốm Thạch Lam Tùy bút 15 Tiếng gà trưa Xuân Quỳnh Thuộc thể thơ 5 chữ
  2. 2. Phần Tiếng Việt *Tập trung ôn một số yêu cầu chính đối với HS như sau: -Nhận diện được từ ghép, từ láy, đại từ, từ Hán Việt,từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm--- Nhận diện được thành ngữ - Nhận diện được các biện pháp tu từ điệp ngữ, chơi chữ. Đồng thời, biết vận dụng các kiến thức Tiếng Việt đó khi nói, khi viết và khi đọc hiểu văn bản. Tên gọi Khái niệm Ví dụ -Những từ ghép có tiếng chính đứng - hoa hồng, xe đạp, đỏ chói trước, tiếng phụ đứng sau bổ nghĩa cho Từ ghép tiếng chính gọi là từ ghép chính phụ. - Những từ ghép không phân ra tiếng (Các loại chính, tiếng phụ, giữa các tiếng bình - Tươi tốt, núi sông, nhà cửa từ ghép) đẳng với nhau về mặt ngữ pháp thì gọi đó là từ ghép đẳng lập. Từ láy có hai loại: Từ láy - Từ láy toàn bộ - xanh xanh, đo đỏ, tim tím.. (Các loại - Từ bộ phận - phập phồng, lom khom . từ láy) -Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt -Nó/ lại khéo tay nữa động, tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi. - Các loại đại từ: + Đại từ để trỏ - Họ lao động rất hăng say Đại từ (tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao . bấy, bấy nhiêu.. vậy, thế ) - Ai làm được bài tập này ? + Đại từ để hỏi (ai, gì.. bao nhiêu, mấy.. sao, thế nào..) Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị Bởi tôi ăn uổng điều độ và làm việc có chừng mực nên các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so tôi chóng lớn lắm.(Tô Hoài) sánh, nhân quả, liệt kê, tương phản ..giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn. Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp: - Nếu... thì... (điều kiên, giả thuyết-kết - Vì trời mưa to nên đường trơn trợt. Quan hệ từ quả) - Vì... nên...(nguyên nhân –kết quả) - Tuy... nhưng...(tương phản) - Hễ trời mưa to thì chúng ta ở nhà - Hễ... thì... (điều kiên, giả thuyết-kết quả) - Càng . Càng . (Tăng tiến) - Không những . mà còn .(Tăng tiến) . Từ đồng Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa -quả và trái nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, Một
  3. từ nhiều nghĩa có thế thuộc vào nhiều - trông mong, mong đợi, hi.. vọng nhóm từ đồng nghĩa khác nhau Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái - ngẩng/cúi Từ trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể - Trên/dưới nghĩa thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau - trẻ / già Từ đồng âm là những từ giống nhau về - Ruồi đậu mâm xôi mâm xôi đậu Từ đồng âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, âm không liên quan gì với nhau. Trong tiếng Việt có số lượng lớn các từ + sơn hà (sơn: núi, hà: sông) -> núi sông Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt. Từ Hán - Cũng như từ ghép thuần Việt, từ ghép Việt Hán Việt có hai loại chính: +từ ghép đẳng lập + giang sơn (giang: sông, sơn: núi)-> sông núi + chính phụ + tái phạm: mắc phải lần nữa (tái: lại, lần nữa, phạm: mắc phải) Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu sơn hào hải vị , bảy nổi ba chìm Thành ngữ thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. 3. Phần Tập làm văn *Tập trung ôn văn bản biểu cảm: a) Tìm hiểu chung về văn bản biểu cảm. Cụ thể: + Thế nào là văn bản biểu cảm ? nhu cầu và mục đích biểu cảm + Đặc điểm của văn biểu cảm + Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm b) Biết làm một bài văn biêu cảm + Các dạng lập ý cho bài văn bểu cảm + Cách làm bài văn biểu cảm + Viết bài văn biểu cảm về một sự vật, con người + Viết bài vă biểu cảm về một tác phẩm văn học II. LUYỆN TẬP 1.Viết đoạn văn ngắn khoảng từ 5 đến 6 câu ( nêu đề tài) . Trong đoạn có sử dụng một trong các kiến thức Tiếng Việt đã học (từ ghép, từ láy, đại từ, từ Hán Việt,từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm) Ví dụ: Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng từ 5 đến 6 câu nói về tình cảm quê hương, trong đoạn có sử dụng từ ghép và từ đồng nghĩa. Gạch dưới từ đó. Hãy nhớ lại và viết thành đoạn văn về kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình, trong đoạn có sử dụng từ đồng nghĩa Gạch dưới từ đó. 2. Viết bài văn nêu cảm nghĩ về một sự vật, con người Ví dụ: Đề: Loài cây em yêu hoặc Cảm nghĩ về người thân
  4. Cái Nhum, ngày 06 tháng 11 năm 2021 Người lập kế hoạch NGUYỄN TRẦN THỊ CẨM HỒNG