Tài liệu ôn tập kiểm tra lại Môn Địa lí 10 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn tập kiểm tra lại Môn Địa lí 10 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_kiem_tra_lai_hoc_ki_mon_dia_li_10_nam_hoc_20.docx
Nội dung text: Tài liệu ôn tập kiểm tra lại Môn Địa lí 10 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa
- TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BỘ MÔN ĐỊA LÍ Độc lập – tự do – hạnh phúc Cần Thơ, ngày 23 tháng 5 năm 2024 NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA LẠI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 NĂM HỌC 2023 – 2024 I. NỘI DUNG – HÌNH THỨC 1. Nội dung kiểm tra lại - Bài 23: Nguồn lực phát triển kinh tế. - Bài 24: Cơ cấu kinh tế, một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế. - Bài 25: Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. - Bài 26: Địa lí ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. - Bài 27. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, vấn đề phát triển nông nghiệp hiện đại và định hướng phát triển nông nghiệp. - Bài 29: Cơ cấu, vai trò và đặc điểm công nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp. - Bài 30. Địa lí các ngành công nghiệp. - Bài 31. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp, tác động của công nghiệp tới môi trường và định hướng phát triển ngành công nghiệp. - Bài 33. Cơ cấu, vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố dịch vụ. - Bài 34. Địa lí ngành giao thông vận tải. - Bài 35. Địa lí ngành bưu chính viễn thông. - Bài 36. Địa lí ngành thương mại. - Bài 37. Địa lí ngành du lich và tài chính - ngân hàng. 2. Hình thức kiểm tra - Trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận. + Trắc nghiệm 32 câu, mỗi câu 0,25 điểm. Tổng cộng 8,0 điểm. + Tự luận: Vẽ biểu đồ và nhận xét. Tổng cộng 2,0 điểm. - Học sinh vẽ biểu đồ bằng viết mực. II. NỘI DUNG CHI TIẾT Nội dung kiến thức các bài học trên. BÀI 23. NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ I. Khái niệm nguồn lực phát triển kinh tế Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường,...ở cả trong nước và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định. II. Phân loại và vai trò các nguồn lực
- 2 1. Dựa vào nguồn gốc a. Phân loại b. Vai trò - Vị trí địa lí: có lợi thế so sánh trong phát triển kinh tế, tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các quốc gia. - Nguồn lực tự nhiên: Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất. - Nguồn lực KT - XH: Có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế; là cơ sở lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn. 2. Dựa vào phạm vi lãnh thổ a. Phân loại - Nguồn lực trong nước. - Nguồn lực nước ngoài. b. Vai trò - Nguồn lực trong nước có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia. - Nguồn lực ngoài nước đóng vai trò quan trọng. BÀI 24. CƠ CẤU KINH TẾ, MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ I. Cơ cấu kinh tế 1. Khái niệm cơ cấu kinh tế - Là tập hợp các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế hợp thành tổng thể nền kinh tế. - Nội dung: Tập hợp các bộ phận (thành phần) hợp thành và các bộ phận có mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định theo một tương quan hay tỉ lệ nhất định. 2. Phân loại cơ cấu kinh tế a. Cơ cấu ngành kinh tế - Là tập hợp tất cả các ngành hình thành nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng với nhau.
- 3 - Là bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế, phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Có ba nhóm ngành chính: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ. b. Cơ cấu thành phần kinh tế - Được hình thành dựa trên cơ sở chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất. - Việt Nam có các thành phần: kinh tế trong nước (kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân) và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. c. Cơ cấu lãnh thổ - Là một bộ phận của nền kinh tế, là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ. - Dựa vào quy mô lãnh thổ sẽ có các cấp: toàn cầu và khu vực, quốc gia, các vùng lãnh thổ trong phạm vi quốc gia. II. Một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế – Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là tổng giá trị sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng mà một nền kinh tế tạo ra bên trong một quốc gia, không phân biệt do người trong nước hay người nước ngoài làm ra ở một thời kì nhất định, thường là một năm. – Tổng thu nhập quốc gia (GNI) là tổng thu nhập từ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng do công dân một quốc gia tạo ra (bao gồm công dân cư trú trong nước và ở nước ngoài) trong một thời kì nhất định, thường là một năm. Chỉ số GNI thường được sử dụng để đánh giá thực lực kinh tế ở mỗi quốc gia. – GDP và GNI bình quân đầu người được xác định bằng GDP hoặc GNI chia cho tổng số dân của quốc gia đó ở một thời điểm nhất định. Được coi là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng cuộc sống. BÀI 25. VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN I. Vai trò, đặc điểm 1. Vai trò – Cung cấp lương thực, thực phẩm và lâm sản cho nhu cầu xã hội. - Cung cấp nguyên liệu cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. - Sản xuất ra các mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn ngoại tệ cho đất nước. – Tạo việc làm và thu nhập cho người dân. – Góp phần khai thác tốt các điều kiện sẵn có về tự nhiên, kinh tế – xã hội ở mỗi vùng, quốc gia. – Giữ gìn cân bằng sinh thái, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. 2. Đặc điểm - Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp và lâm nghiệp, diện tích mặt nước là tư liệu sản xuất của ngành thủy sản. - Đối tượng sản xuất là cây trồng và vật nuôi. - Thường có tính mùa vụ. - Chịu tác động của điều kiện tự nhiên.
- 4 - Có nhiều thay đổi trong nền sản xuất hiện đại. II. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 1. Vị trí địa lí - Ảnh hưởng đến sự phân bố của hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. – Ảnh hưởng đến việc mở rộng thị trường và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. 2. Điều kiện tự nhiên – Địa hình ảnh hưởng đến quy mô, phương hướng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. – Đất đai ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và năng suất cây trồng, vật nuôi. – Khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất, mùa vụ và tính ổn định trong sản xuất. – Nguồn nước ngọt ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố và quy mô của hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; là tư liệu sản xuất không thể thiếu của ngành thủy sản. – Sinh vật là nguồn cung cấp giống cây trồng, vật nuôi và là cơ sở thức ăn cho chăn nuôi. 3. Kinh tế – xã hội – Dân cư ảnh hưởng rất lớn đến thị trường tiêu thụ. – Nguồn lao động, trình độ người lao động, khả năng ứng dụng khoa học công nghệ, ảnh hưởng đến quy mô, năng suất và hiệu quả sản xuất. – Cơ sở vật chất – kĩ thuật ảnh hưởng đến quy mô, hiệu quả sản xuất, góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hoá. - Tiến bộ khoa học – công nghệ giúp nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm, sử dụng hiệu quả tài nguyên nông nghiệp. - Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước có vai trò điều tiết sản xuất, ảnh hưởng đến tính chuyên môn hoá sản xuất. BÀI 26. ĐỊA LÍ NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN I. Địa lí ngành nông nghiệp 1. Ngành trồng trọt a. Vai trò và đặc điểm - Vai trò: + Góp phần khai thác hiệu quả các lợi thế sẵn có của mỗi vùng, quốc gia. + Cung cấp lương thực - thực phẩm cho người dân. + Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến. + Cơ sở để phát triển chăn nuôi. + Xuất khẩu có giá trị. + Góp phần giữ gìn, cân bằng sinh thái, bảo vệ tài nguyên và môi trường. - Đặc điểm: + Đối tượng sản xuất chính là cây trồng, đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu. + Sự phát triển và phân bố phụ thuộc chặt chẽ vào đất trồng và điều kiện tự nhiên.
- 5 + Có tính mùa vụ. + Có sự thay đổi về hình thức tổ chức sản xuất và phương thức sản xuất. b. Một số cây trồng chính trên thế giới - Cây lương thực: lúa mì, lúa gạo, ngô. Mỗi loại cây lương thực đều có đặc điểm sinh thái và vùng phân bố khác nhau. - Cây công nghiệp: Mía, củ cải đường, bông, đậu tương, chè, cà phê, cao su. Mỗi loại cây công nghiệp đều có đặc điểm sinh thái và vùng phân bố khác nhau. 2. Ngành chăn nuôi a. Vai trò và đặc điểm - Vai trò: + Là ngành quan trọng trong nền nông nghiệp hiện đại. + Cung cấp nguồn thực phẩm dinh dưỡng cao (thịt, trứng, sữa). + Nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. + Kết hợp với trồng trọt góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên và môi trường, tạo ra nền nông nghiệp bền vững. - Đặc điểm: + Sự phát triển và phân bố phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở nguồn thức ăn. + Hình thức chăn nuôi khá đa dạng. + Ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật và công nghệ vào trong chăn nuôi. + Liên kết trong chăn nuôi: sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm. b. Một số vật nuôi chính trên thế giới Các vật nuôi chính như bò, lợn, cừu, gia cầm. Mỗi loài vật nuôi đều có đặc điểm sinh thái, thích nghi và vùng phân bố khác nhau. II. Địa lí ngành lâm nghiệp 1. Vai trò và đặc điểm a. Vai trò - Là ngành sản xuất vật chất quan trọng - Cung cấp nguồn lâm sản phục vụ cho các nhu cầu của xã hội. - Đảm bảo chức năng nghiên cứu khoa học. - Đảm nhận chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sống và cảnh quan. - Đảm bảo sự phát triển bền vững và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. b. Đặc điểm - Gồm các hoạt động: trồng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản khác. - Đối tượng sản xuất là rừng (cần thời gian sinh trưởng, trong quá trình khai thác cần chú ý đến thời gian để rừng phục hồi trở lại). - Quá trình sinh trưởng tự nhiên của rừng đóng vai trò quyết định trong sản xuất lâm nghiệp. - Sản xuất lâm nghiệp được tiến hành trên quy mô rộng, chủ yếu hoạt động ngoài trời và trên những địa bàn có điều kiện tự nhiên đa dạng. - Việc khai thác hợp lí và bảo vệ rừng ngày càng thuận lợi nhờ ứng dụng thành tựu khoa học
- 6 - kĩ thuật và công nghệ. 2. Phân bố sản xuất lâm nghiệp trên thế giới - Diện tích rừng trên thế giới ngày càng suy giảm. - Trồng rừng là vấn đề cấp bách được nhiều nước chú trọng. - Các quốc gia có diện tích rừng trồng lớn trên thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Liên bang Nga, - Quốc gia có diện tích rừng lớn hoặc ngành trồng rừng phát triển thì ngành khai thác gỗ cũng phát triển. III. Địa lí ngành thủy sản 1. Vai trò và đặc điểm a. Vai trò - Thuỷ sản (nước ngọt, nước lợ, nước mặn) là nguồn cung cấp thực phẩm cho con người. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. - Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân. - Góp phần khai thác tốt các tiềm năng về tự nhiên, kinh tế - xã hội và bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia. b. Đặc điểm - Ngành thuỷ sản bao gồm nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và dịch vụ thuỷ sản. - Diện tích mặt nước và chất lượng nguồn nước là tư liệu sản xuất quan trọng không thể thay thế được. - Sản xuất thuỷ sản có tính hỗn hợp và tính liên ngành cao. - Công nghệ nuôi trồng và khai thác thuỷ sản ngày càng hiện đại góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất, đồng thời bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. 2. Phân bố sản xuất thuỷ sản trên thế giới - Sản lượng thuỷ sản khai thác trên thế giới ngày càng tăng, ngư trường khai thác ngày càng được mở rộng, công nghệ khai thác được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. - Các nước có sản lượng khai thác thuỷ sản hàng đầu thế giới là Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a, Pê-ru, Hoa Kỳ, Ấn Độ,... - Nhiều quốc gia đã chú trọng việc đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản. Hình thức và công nghệ nuôi trồng thuỷ sản ngày càng cải tiến và hiện đại. Các nước có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng hàng đầu thế giới là Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a, Ấn Độ, Việt Nam, Phi-líp-pin,... BÀI 27. TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP, VẤN ĐỀ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP I. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 1. Quan niệm và vai trò của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp a. Quan niệm - Là hệ thống liên kết không gian của các ngành, các cơ sở sản xuất nông nghiệp và các lãnh
- 7 thổ dựa trên các cơ sở quy trình kĩ thuật mới nhất, chuyên môn hoá, tập trung hoá, liên hợp hoá và hợp tác sản xuất; cho phép sử dụng hiệu quả nhất sự khác nhau theo lãnh thổ về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, lao động và đảm bảo năng suất lao động xã hội cao nhất. b. Vai trò - Tạo ra những tiền đề cần thiết để sử dụng hợp lí các nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội của các vùng lãnh thổ, các nước trên thế giới. - Góp phần đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp và nâng cao năng suất lao động xã hội. - Tạo các điều kiện liên kết, hợp tác giữa các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và các ngành kinh tế khác nhau. 2. Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp - Trang trại. - Thể tổng hợp nông nghiệp. - Vùng nông nghiệp. II. Một số vấn đề phát triển nền nông nghiệp hiện đại - Về tổ chức sản xuất. - Đối tượng lao động trong nông nghiệp. - Ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. - Liên kết giữa các yếu tố trong sản xuất nông nghiệp. III. Định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai - Nông nghiệp xanh. - Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. BÀI 29. CƠ CẤU, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHIỆP, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I. Cơ cấu, vai trò và đặc điểm ngành công nghiệp 1. Cơ cấu - Thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn bộ hệ thống ngành công nghiệp. - Theo tính chất tác động lên đối tượng lao động: + Công nghiệp khai thác. + Công nghiệp chế biến. - Theo công dụng kinh tế của sản phẩm công nghiệp: + Công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất. + Công nghiệp sản xuất vật phẩm tiêu dùng. - Ở Việt Nam, dựa vào tính chất tác động lên đối tượng lao động: Công nghiệp khai khoáng; Công nghiệp chế biến, chế tạo; công nghiệp sản xuất điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí. 2. Vai trò
- 8 - Có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế. - Thúc đẩy phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Cung cấp hàng tiêu dùng đa dạng. - Xuất khẩu. - Giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống văn hóa, văn minh - Củng cố an ninh quốc phòng. 3. Đặc điểm - Sản xuất công nghiệp gắn với máy móc, nhiều công đoạn phức tạp. - Cách mạng công nghiệp gắn với công nghệ số => làm thay đổi cơ cấu ngành và hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp. - Tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu, có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa, hợp tác hóa. - Tiêu thụ nhiều nhiên liệu, năng lượng. - Phát thải nhiều ra môi trường. => Chú trọng bảo vệ môi trường II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp - Vị trí địa lí: Ảnh hưởng đến lựa chọn và phân bố cơ cấu công nghiệp. - Điều kiện kinh tế - xã hội: Giữ vai trò quyết định. + Dân cư và nguồn lao động: Ảnh hưởng đến quy mô phát triển và phân bố công nghiệp. + Cơ sở hạ tầng, vật chất – kĩ thuật: Là nền tảng thúc đẩy hợp tác trong sản xuất. + Tiến bộ khoa học - công nghệ: Làm xuất hiện ngành mới, thay đổi trong phân bố công nghiệp. + Vốn, thị trường: Ảnh hưởng đến cơ cấu, quy mô của ngành. + Chính sách: Tác động đến xu hướng phát triển, các hình thức tổ chức lãnh thổ, phân bố công nghiệp. - Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Ảnh hưởng cơ cấu, quy mô, phân bố công nghiệp. BÀI 30. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP I. Công nghiệp khai thác than, dầu khí
- 9 II. Công nghiệp khai thác quặng kim loại 1. Vai trò - Nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim. - Nguồn hàng xuất khẩu ở một số quốc gia. 2. Đặc điểm - Cơ cấu khá đa dạng: Bô xít, đồng, sắt, vàng. - Hoạt động khai thác gây ô nhiễm môi trường. 3. Phân bố - Sắt: Ô-xtrây-li-a, Bra-xin, Ấn Độ, Liên Bang Nga - Bô-xít: Ô-xtrây-li-a, Trung Quốc, Liên Bang Nga, Hoa Kì, Ca-na-đa - Quặng vàng: Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a, Liên Bang Nga, Hoa Kì, Ca-na-đa III. Công nghiệp điện lực 1. Vai trò - Là cơ sở năng lượng thiết yếu để phát triển các ngành kinh tế. - Nhân tố quan trọng trong phân bố các ngành công nghiệp hiện đại và công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Nâng cao đời sống văn hóa. - Đảm bảo an ninh quốc phòng. 2. Đặc điểm - Cơ cấu đa dạng và có sự thay đổi theo thời gian. - Sản lượng điện không ngừng tăng. 3. Phân bố - Nơi có kinh tế phát triển hoặc dân cư đông: Trung Quốc, Hoa Kì, Ấn Độ, Liên Bang Nga, Nhật Bản IV. Công nghiệp điện tử - tin học 1. Vai trò
- 10 - Vai trò then chốt trong nền kinh tế. - Tác động mạnh mẽ đến các ngành công nghiệp khác. - Sản phẩm là lực lượng sản xuất trực tiếp. - Thúc đẩy xuất hiện nhiều ngành khoa học kĩ thuật cao. - Thay đổi cơ bản cơ cấu lao động, trình độ lao động. 2. Đặc điểm - Là ngành công nghiệp trẻ. - Sản phẩm đa dạng. - Nguồn lao động trình độ chuyên môn cao. - Hoạt động ít gây ô nhiễm môi trường. 3. Phân bố - Hoa Kì, châu Âu, Nhật bản, Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a, Bra-xin, Trung Quốc, Ấn Độ, Ma-lai- xi-a, Việt Nam V. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng 1. Vai trò - Tạo sản phẩm phục vụ tiêu dùng. - Mặt hàng xuất khẩu có giá trị. - Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập. 2. Đặc điểm - Cơ cấu đa dạng. - Vốn đầu tư ít, quy trình đơn giản, thời gian sản xuất ngắn. - Thường gây ô nhiễm môi trường trong quy trình sản xuất. 3. Phân bố - Phân bố rộng khắp thế giới (Bra-xin, Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam ). VI. Công nghiệp thực phẩm 1. Vai trò - Cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu ăn, uống. - Thúc đẩy ngành nông nghiệp, thủy sản. - Tạo nguồn hàng xuất khẩu. - Tạo việc làm, tăng thu nhập. 2. Đặc điểm - Cơ cấu đa dạng. - Vốn đầu tư ít, thời gian thu hồi vốn nhanh. - Phụ thuộc vào lao động, thị trường, nguồn nguyên liệu. - Chất thải lớn => có hệ thống xử lí. 3. Phân bố - Phát triển mạnh và phân bố rộng rãi trên thế giới. BÀI 31. TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP, TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHIỆP TỚI MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP I. Quan niệm, vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
- 11 1. Quan niệm - Là hệ thống liên kết không gian của các ngành kết hợp sản xuất trong lãnh thổ. - Dựa trên: Cơ sở khai thác lợi thế (vị trí địa lí, tài nguyên, lao động, công nghệ ). - Mục đích: Đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế - xã hội – môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng. 2. Vai trò - Sử dụng hợp lí nguồn lực bên trong, thu hút nguồn lực bên ngoài. - Thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế. II. Một số tổ chức lãnh thổ công nghiệp Hình thức Vai trò Đặc điểm - Là đơn vị cơ sở cho các hình thức tổ chức lãnh thổ - Là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản công nghiệp khác. nhất, gồm một số cơ sở sản xuất công nghiệp nằm - Góp phần giải quyết trong phạm vi của một điểm dân cư (đồng nhất với Điểm việc làm tại địa phương. điểm dân cư) hoặc xa điểm dân cư. công - Đóng góp vào nguồn thu - Các cơ sở sản xuất công nghiệp thường phân bố gần nghiệp của nghiệp địa phương. nguồn nhiên liệu, nguyên liệu (hoặc vùng nông sản). - Góp phần thực hiện - Giữa các cơ sở sản xuất công nghiệp không có (hoặc công nghiệp hóa tại địa có rất ít) mối liên hệ với nhau. phương. - Có ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống. - Có vị trí phân bố thuận lợi để vận chuyển hàng hóa và liên hệ với bên ngoài như gần cảng biển, đường - Góp phần thu hút vốn giao thông lớn, gần sân bay, ngoại vi các thành phố đầu tư trong và ngoài lớn,... nước. - Tập trung tương đối nhiều cơ sở sản xuất công - Thúc đẩy chuyển giao nghiệp. Các cơ sở này thường sử dụng chung cơ sở hạ Khu công nghệ hiện đại. tầng sản xuất; được hưởng một quy chế riêng, ưu đãi công - Giải quyết việc làm, về sử dụng đất, thuế quan; ứng dụng mạnh mẽ thành nghiệp nâng cao chất lượng tựu khoa học - công nghệ vào sản xuất; có khả năng nguồn lao động. hợp tác sản xuất cao. - Tạo nguồn hàng tiêu - Có các cơ sở sản xuất công nghiệp nòng cốt (hay cơ dùng trong nước và xuất sở sản xuất công nghiệp hạt nhân) và các cơ sở sản khẩu. xuất công nghiệp hỗ trợ. - Các hình thức khác của khu công nghiệp là đặc khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, công viên khoa học,...
- 12 - Là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao, thường gắn với các đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi. - Bao gồm các khu công nghiệp, điểm công nghiệp và Góp phần định hình cơ sở sản xuất công nghiệp. Giữa chúng có mối liên Trung hướng chuyên môn hóa hệ chặt chẽ với nhau về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ. tâm công cho vùng lãnh thổ và tạo - Trong trung tâm công nghiệp gồm nhiều cơ sở sản nghiệp động lực phát triển cho xuất công nghiệp thuộc nhiều ngành khác nhau, trong khu vực phụ cận. đó có các cơ sở sản xuất công nghiệp nòng cốt (đóng vai trò quyết định hướng chuyên môn hóa của trung tâm công nghiệp) và các cơ sở sản xuất công nghiệp bổ trợ. - Là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp. - Có không gian rộng lớn, gồm rất nhiều điểm công Thúc đẩy hướng chuyên nghiệp, khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp, có Vùng môn hóa cho vùng lãnh mối liên hệ mật thiết với nhau trong sản xuất. công thổ, góp phần khai thác có - Có một số nhân tố tạo vùng tương đồng (như cùng nghiệp hiệu quả các nguồn lực sử dụng một hay một số loại tài nguyên; sử dụng nhiều theo lãnh thổ. lao động; sử dụng chung hệ thống năng lượng, giao thông vận tải,...). - Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu, tạo nên hướng chuyên môn hóa của vùng. II. Tác động của công nghiệp tới môi trường và định hướng công nghiệp trong tương lai 1. Tác động của công nghiệp tới môi trường - Tích cực: Tạo máy móc, thiết bị với công nghệ hiện đại => dự báo, khai thác hợp lí nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường. - Tiêu cực: + Ô nhiễm môi trường. + Cạn kiệt nguồn tài nguyên. 2. Định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai - Chuyển dần từ ngành công nghiệp truyền thông sang ngành công nghiệp có hàm lượng kĩ thuật – công nghệ cao. - Sự phát triển của các cuộc cách mạng công nghiệp => Liên kết phát triển các ngành công nghiệp theo ngành, theo vùng. - Phát triển ngành công nghiệp theo hướng công nghiệp xanh => Sản phẩm xanh. + Năng lượng mới và tái tạo (phát thải CO2 thấp). => Dịch vụ xanh. + Môi trường bền vững. BÀI 33. CƠ CẤU, VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN, PHÂN BỐ DỊCH VỤ
- 13 I. Cơ cấu, vai trò, đặc điểm ngành dịch vụ 1. Cơ cấu Cơ cấu đa dạng, phức tạp: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công. 2. Vai trò - Thúc đẩy sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế khác. - Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. - Khai thác hiệu quả nguồn lực. - Thúc đẩy liên kết giữa các ngành, vùng kinh tế. - Tạo việc làm, nâng cao thu nhập. - Nâng cao đời sống văn hóa, văn minh. 3. Đặc điểm - Sản phẩm của ngành dịch vụ thường không phải vật chất cụ thể. - Có sự liên kết chặt chẽ với các ngành kinh tế khác, là mắt xích quan trọng trong chuỗi sản xuất. - Cơ cấu đa dạng, thay đổi nhanh về quy mô, loại hình => đáp ứng nhu cầu mới của thị trường. - Ứng dụng khoa học - công nghệ => nâng cao chất lượng dịch vụ, năng suất lao động. II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ - Vị trí địa lí: Lựa chọn địa điểm, liên kết phát triển, sự hội nhập quốc tế của ngành dịch vụ. - Điều kiện kinh tế - xã hội: + Trình độ phát triển kinh tế: Quyết định tình hình phát triển và phân bố ngành dịch vụ. + Dân số đông: Quy mô phát triển ngành dịch vụ. + Cơ cấu dân số, lịch sử - văn hóa: Tạo nên đa dạng về sản phẩm dịch vụ. + Xu hướng tiêu dùng, khoa học công nghệ, chính sách phát triển và hội nhập: Ảnh hưởng đến xu hướng phát triển của ngành. - Điều kiện tự nhiên: Là tiền đề vật chất cho sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ. BÀI 34. ĐỊA LÍ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI I. Vai trò và đặc điểm 1.Vai trò - Là ngành dịch vụ quan trọng. - Là khâu không thể thiếu trong sản xuất, giúp sản xuất diễn ra liên tục. - Giúp nhu cầu đi lại thuận tiện, thông suốt. - Tạo mối liên kết kinh - tế xã hội giữa các địa phương. - Thúc đẩy ngành kinh tế khác phát triển. - Thay đổi phân bố sản xuất và dân cư. - Khai thác hiệu quả nguồn lực sẵn có của mỗi vùng, quốc gia. 2. Đặc điểm - Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hóa.
- 14 - Tiêu chí đánh giá: + Khối lượng vận chuyển (số hành khách/tấn hàng hóa) + Khối lượng luân chuyển (người.km/tấn.km) + Cự li vận chuyển trung bình (km). + Tiện nghi, an toàn. + Ảnh hưởng đến môi trường. - Là khâu quan trọng trong dịch vụ logistic. - Phân bố đặc thù theo mạng lưới với các tuyến và đầu mối giao thông. II. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố 1. Vị trí địa lí - Quy định sự có mặt của các loại hình giao thông vận tải. - Ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của ngành. 2. Nhân tố tự nhiên - Ảnh hưởng tới phân bố và hoạt động của ngành. - Địa hình: Quy định sự có mặt, vai trò của các loại hình giao thông vận tải. Ảnh hưởng tới công tác thiết kế và khai thác công trình giao thông. - Khí hậu và thời tiết: Ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải. 3. Nhân tố kinh tế - xã hội - Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế: Ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển, phân bố, hoạt động của các loại hình giao thông vận tải. - Phân bố dân cư: ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách. - Khoa học công nghệ: tốc độ vận chuyển, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng, điều hành, quản lí. - Vốn, chính sách: phát triển mạng lưới, mức độ hiện đại hóa hệ thống hạ tầng. III. Tình hình phát triển và phân bố các ngành giao thông vận tải trên thế giới 1. Đường ô tô * Tình hình phát triển - Ra đời sớm, phát triển mạnh và phổ biến nhất hiện nay. - Ưu việt trong di chuyển, kết nối với phương tiện khác. - Cập nhật và ứng dụng khoa học công nghệ qua chất lượng phương tiện, tiện nghi, an toàn, thân thiện với môi trường. - Số lượng ô tô ngày càng tăng. Mạng lưới đường sá phát triển. - Tổng chiều dài ô tô không ngừng tăng. * Phân bố - Mật độ ô tô cao nhất ở Hoa Kì, Trung Quốc, Ấn Độ, EU. - Tỉ lệ sở hữu và sử dụng ô tô cao nhất: Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản, Tây Âu. 2. Đường sắt * Tình hình phát triển - Ra đời sớm, gắn với cách mạng công nghiệp lần 1.
- 15 - Có nhiều thay đổi về sức kéo, đường ray, tải trọng, tốc độ di chuyển, công nghệ vận hành 2020 có hơn 1.37 triệu km đường sắt. * Phân bố - Tập trung cao nhất ở Tây Âu, Bắc Mỹ, Đông Á - Quốc gia có chiều dài đường sắt dài nhất: Hoa Kì, Trung Quốc, Liên Bang Nga, Ấn Độ 3. Đường sông, hồ *Tình hình phát triển - Phát triển từ sớm. - Năng lực vận tải được nâng cao nhờ cải tiến phương tiện vận tải, cải tạo hệ thống sông hồ. - Khả năng giao thông vận tải được tăng cường. * Phân bố - Sông, hồ có khả năng giao thông lớn: Đa-nuýp, Rai-nơ, Trường Giang, Mê Công, sông Hằng, Mi-xi-xi-pi, A-ma-dôn, Ngũ Hồ, Nin, Công-gô. - Quốc gia phát triển mạnh đường sông, hồ: Hoa Kì, Liên Bang Nga, Ca-na-đa. 4. Đường biển * Tình hình phát triển - Phát triển từ rất sớm. - Chủ yếu là vận tải ven bờ, khối lượng vận chuyển nhỏ, cự li vận chuyển ngắn. - Ngày càng được mở rộng, kết nối các châu lục, các quốc gia trên thế giới. - Tàu biển có kích thước và trọng tải ngày càng lớn. - Công nghệ vận hành được cải tiến. - Số lượng tàu biển: 2 triệu và tiếp tục tăng. 2. Phân bố - Nước sở hữu đội tàu biển lớn: Trung Quốc, Hy Lạp, Nhật Bản, Xin-ga-po, CHLB Đức - Tuyến đường biển nhộn nhịp, quan trọng: Châu Âu và châu Á-Thái Bình Dương, 2 bờ Đại Tây Dương. - Cảng biển lớn: Thượng Hải, Xin-ga-po, Hồng Kông, Rốt-téc-đam. 5. Đường hàng không * Tình hình phát triển - Là ngành giao thông vận tải “non trẻ” nhưng có bước phát triển thần tốc. - Ưu việt về tốc độ di chuyển. - Số lượng máy bay dân dụng tăng. - Chất lượng tăng: hiện đại, khối lượng vận chuyển, tốc độ, quãng đường, độ an toàn. * Phân bố - Khoảng hơn 15000 sân bay, tập trung chủ yếu ở Bắc Mỹ, Tây Âu, Đông Á. - Tuyến bay nhộn nhịp nhất: châu Âu và châu Mỹ, Hoa Kì với châu Á – Thái Bình Dương. Bài 35. ĐỊA LÍ NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG I. Vai trò và đặc điểm 1. Vai trò - Hoạt động bưu chính đảm nhận vai trò chuyển thư tín, bưu phẩm, điện báo.
- 16 - Hoạt động viễn thông đảm nhận vai trò truyền thông tin của xã hội được diễn ra thông suốt và liên tục. - Ngành bưu chính viễn thông cung cấp những điều kiện cần thiết cho hoạt động sản xuất, xã hội; là hạ tầng cơ sở quan trọng ở mỗi quốc gia. - Thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. - Giúp quá trình quản lý, điều hành của Nhà nước thuận lợi; tăng cường hội nhập quốc tế và đảm bảo an ninh quốc phòng. 2. Đặc điểm - Ngành bưu chính nhận, vận chuyển và chuyển phát bằng các phương thức khác nhau qua mạng bưu chính. Sản phẩm của ngành là sự vận chuyển thư tín, bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá,... từ nơi gửi đến nơi nhận. - Ngành viễn thông sử dụng các thiết bị kết nối với vệ tinh và mạng internet để truyền thông tin từ người gửi đến người nhận. II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố - Trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư ảnh hưởng tới quy mô, tốc độ phát triển và chất lượng dịch vụ bưu chính viễn thông - Sự phân bổ các ngành kinh tế, phân bố dân cư và mạng lưới quán ảnh hưởng tới mật độ phân bố và sử dụng dịch vụ bưu chính viễn thông. - Sự phát triển của khoa học - công nghệ tác động đến chất lượng hoạt động và phát triển của ngành bưu chính viễn thông. - Nguồn vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng, chính sách phát triển,... cũng ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của ngành bưu chính viễn thông. IV. Tình hình phát triển và phân bố 1. Ngành bưu chính - Ngày càng phát triển với nhiều dịch vụ và cách thức chuyển phát mới xuất hiện. - Mạng lưới bưu cục và các dịch vụ bưu chính phát triển rộng khắp trên thế giới. - Các nước EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,... có ngành bưu chính phát triển nhất thế giới. 2. Ngành viễn thông - Phát triển nhanh chóng dưới tác động của khoa học - công nghệ, trong đó nổi bật nhất là điện thoại và internet. - Điện thoại: là phương tiện được sử dụng phổ biến nhất đang chiếm ưu thế trong ngành viễn thông. - Internet: sự ra đời của internet đã tạo ra cuộc cách mạng vĩ đại trong ngành viễn thông thế giới. BÀI 36. ĐỊALÍ NGÀNH THƯƠNG MẠI I. Vai trò và đặc điểm 1. Vai trò - Hoạt động nội thương tạo ra thị trường thống nhất trong nước và thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ giữa các vùng; phục vụ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội.
- 17 - Hoạt động ngoại thương góp phần gắn liền thị trường trong nước với thị trường thế giới; tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước. - Hoạt động thương mại là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, giúp cho sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ được mở rộng, góp phần thúc đầy phát triển kinh tế thị trường. - Góp phần sử dụng hợp lí các nguồn lực, thúc đẩy phân công lao động xã hội, tăng cường hợp tác quốc tế. 2. Đặc điểm - Là quá trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa người bán và người mua, đồng thời tạo ra thị trường. Thị trường hoạt động theo quy luật cung và cầu, sự biến động của thị trường dẫn đến sự biến động về giá cả. - Hoạt động thương mại diễn ra trong phạm vi quốc gia gọi là nội thương, giữa các quốc gia với nhau gọi là ngoại thương. Hoạt động ngoại thương được đo bằng cán cân xuất nhập khẩu: + Nếu trị giá xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu gọi là xuất siêu. + Nếu trị giá nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu gọi là nhập siêu. II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành thương mại - Vị trí địa lí tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho hoạt động thương mại. - Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội: quy mô, cơ cấu ngành, bổ sung đầu tư, lao động cho ngành - Quy mô dân số, nguồn lao động, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, phong tục tập quán, mức sống: ảnh hưởng sức mua, nhu cầu, mạng lưới và loại hình thương mại. - Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế: thúc đẩy đầu tư, ngoại thương, tổ chức quốc tế - Tiến bộ khoa học - công nghệ: cách thức trao đổi, mua bán và phát triển đa dạng loại hình thương mại. III. Tình hình phát triển và phân bố của ngành thương mại trên thế giới 1. Nội thương - Diễn ra sôi động ở các nước có nền kinh tế phát triển; các nước kém phát triển hoặc bất ổn chính trị thì hoạt động nội thương bị hạn chế. - Hoạt động nội thương ở các quốc gia trên thế giới ngày càng phát triển mạnh. - Hàng hóa và dịch vụ trên thị trường ngày càng phong phú và đa dạng. 2. Ngoại thương - Hoạt động giao thương trên thế giới không ngừng tăng lên. - Hiện nay trên thế giới có nhiều tổ chức và liên kết thương mại đã ra đời. - Một số mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu trên thế giới là dầu thô, linh kiện điện tử, ôtô, lương thực và dược phẩm. - Các khu vực có đóng góp lớn vào hoạt động thương mại thế giới: Bắc Mỹ, Tây Âu và Đông Á. - Các quốc gia đứng đầu thế giới về hoạt động thương mại toàn cầu là Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Đức, Anh, Hàn Quốc, BÀI 37. ĐỊA LÍ NGÀNH DU LỊCH VÀ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG I. Du lịch
- 18 1. Vai trò - Tạo nguồn thu ngoại tệ và thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác. - Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương. - Góp phần quảng bá hình ảnh đất nước; tạo sự gắn kết, hiểu biết lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc. - Đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi sức khoẻ của người dân. - Góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá địa phương, bảo vệ môi trường. 2. Đặc điểm - Quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ du lịch thường tiến hành đồng thời. - Khách du lịch đến những nơi có tài nguyên du lịch để tham quan, trải nghiệm. - Tại một số địa điểm, việc tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ có tính thời vụ. - Các thành tựu khoa học - công nghệ ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong hoạt động du lịch góp phần thay đổi hình thức cung cấp dịch vụ, chất lượng các dịch vụ. 3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố 4. Tình hình phát triển và phân bố - Hoạt động du lịch thế giới đã tăng mạnh từ thập niên 90 của thế kỉ XX trở lại đây. - Một số quốc gia có ngành du lịch phát triển: Pháp, Tây Ban Nha, Hoa Kỳ, TQ,... - Ở nước ta, ngành du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn. Các trung tâm du lịch lớn là Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ,... II. Tài chính – ngân hàng 1. Vai trò - Cung cấp các dịch vụ tài chính (nhận tiền gửi, cấp tín dụng, thanh toán qua tài khoản,...) nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau trong sản xuất và đời sống. - Thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác. - Góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước. - Giúp cho các hoạt động đầu tư và sản xuất trong nền kinh tế diễn ra liên tục. 2. Đặc điểm - Là ngành kinh tế năng động song dễ bị tác động của sự suy thoái kinh tế. - Niềm tin của công chúng có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các tổ chức tài chính, ngân hàng.
- 19 - Các thành tựu khoa học - công nghệ ngày càng ứng dụng mạnh mẽ trong nghiệp vụ tài chính, ngân hàng, như: AI, Chatbot, Blockchain,... - Sự phân bố các cơ Sở giao dịch tài chính, ngân hàng thường gắn với các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của các quốc gia và vùng lãnh thổ. 3. Các nhân tố ảnh hưởng - Vị trí địa lí ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm hoạt động của các cơ sở giao dịch tài chính – ngân hàng. - Trình độ phát triển kinh tế và mức sống của người dân ảnh hưởng đến mức độ thực hiện các hoạt động giao dịch tài chính – ngân hàng. - Sự hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, đặc điểm về dân số và quần cư góp phần ảnh hưởng đến sự phân bố và quy mô các cơ sở giao dịch tài chính – ngân hàng. - Chất lượng nguồn lao động góp phần ảnh hưởng đến chất lượng các dịch vụ của ngành tài chính – ngân hàng. - Các thành tự khoa học công nghệ ảnh hướng đến sự nhanh chóng, chính xác của các dịch vụ tài chính, cũng như sự liên kết giữa ngành tài chính – ngân hàng với các ngành kinh tế khác. - Các chính sách tiền tệ, sự bất ổn về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, dịch bệnh, có ảnh hưởng đến tình hình phát triển chung của ngành tài chính – ngân hàng 4. Tình hình phát triển và phân bố - Trên thế giới, ngành tài chính – ngân hàng không ngừng phát triển. - Ở các nước phát triển, ngành tài chính - ngân hàng có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, cơ sở vật chất - kĩ thuật của ngành hiện đại, các dịch vụ đa dạng. - Ở các nước đang phát triển, ngành tài chính - ngân hàng phát triển muộn hơn, hệ thống cơ sở vật chất - kĩ thuật, dịch vụ đang từng bước được hoàn thiện. - Sự phát triển của KH-CN giúp ngành tài chính - ngân hàng vượt qua rào cản về khoảng cách địa lí giữa các nước. - Các trung tâm tài chính hàng đầu thế giới hiện nay: Niu Ioóc, Luân Đôn, Thượng Hải, Tô- ky-ô,... III. BÀI TẬP Câu 1. Cho bảng số liệu: Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của Việt Nam qua các năm Đơn vị (nghìn tấn) Sản phẩm 2015 2018 2020 2021 Than sạch 41 664 42 384 44 598 48 308 Dầu thô 18 746 13 969 11 470 10 970 a. Vẽ biểu đồ cột ghép thể hiện một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của Việt Nam qua các năm. b. Nhận xét một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của Việt Nam qua các năm. Câu 2. Cho bảng số liệu: Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải năm 2021
- 20 Đơn vị (nghìn tấn) Đường sắt Đường bộ Đường sông hồ Đường biển Khối lượng 5 660 129 0578 265 834.6 78 140.6 vận chuyển a. Vẽ biểu đồ cột thể hiện khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải năm 2021. b. Nhận xét khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải năm 2021. MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP KIỂM TRA LẠI ĐỊA LÍ 10 NĂM HỌC 2023 – 2024 A. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Căn cứ vào nguồn gốc, có thể phân loại thành các nguồn lực A. vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước. B. vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước. C. vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội. D. kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước. Câu 2: Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực A. trong nước, ngoài nước. B. nội lực, lao động. C. ngoại lực, dân số. D. dân số, lao động. Câu 3: Tổng sản phẩm trong nước viết tắt là A. FDI. B. GNI. C. GDP. D. HDI. Câu 4: Đối tượng của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là A. cây trồng và vật nuôi. B. đất đai và máy móc. C. đất trồng và nước. D. lúa gạo, ngô, lúa mì. Câu 5: Lúa mì phân bố tập trung ở miền A. ôn đới và cận nhiệt. B. cận nhiệt và nhiệt đới. C. ôn đới và hàn đới. D. nhiệt đới và ôn đới. Câu 6: Loại cây nào sau đây phân bố ở cả miền nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới nóng? A. Lúa gạo. B. Lúa mì. C. Ngô.

