Tài liệu ôn tập kiểm tra lại Môn Địa lí 10 - Năm học 2022-2023

pdf 15 trang Bách Hào 09/08/2025 360
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập kiểm tra lại Môn Địa lí 10 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_on_tap_kiem_tra_lai_mon_dia_li_10_nam_hoc_2022_2023.pdf

Nội dung text: Tài liệu ôn tập kiểm tra lại Môn Địa lí 10 - Năm học 2022-2023

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA LẠI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 NĂM HỌC 2022 - 2023 I. NỘI DUNG – HÌNH THỨC – THỜI GIAN 1. Nội dung kiểm tra - Bài 24. Cơ cấu kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia. - Bài 25. vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. - Bài 26. địa lí ngành nông nghiệp, lâm nghiệp , thủy sản. - Bài 27. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, vấn đề và định hướng phát triển nông nghiệp. - Bài 29. cơ cấu, vai trò và đặc điểm công nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp. - Bài 30. Địa lí các ngành công nghiệp. - Bài 31. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp, tác động của công nghiệp tới môi trường và định hướng phát triển ngành công nghiệp. - Bài 33. Cơ cấu, vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố dịch vụ. - Bài 34. Địa lí ngành giao thông vận tải. - Bài 35. Địa lí ngành bưu chính viễn thông. 2. Hình thức kiểm tra - Trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận. + Trắc nghiệm 32 câu, mỗi câu 0,25 điểm. Tổng điểm: 8,0 điểm. + Tự luận: Vẽ biểu đồ và nhận xét. Tổng điểm: 2,0 điểm. - Học sinh vẽ biểu đồ bằng viết mực. 3. Thời gian kiểm tra Kiểm tra theo lịch kiểm tra chung của trường. II. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP Nội dung kiến thức các bài học trên Bài 24. CƠ CẤU KINH TẾ, TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC VÀ TỔNG THU NHẬP QUỐC GIA I. Cơ cấu kinh tế 1. Khái niệm cơ cấu kinh tế - Là tập hợp các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế hợp thành tổng thể nền kinh tế. - Nội dung: Tập hợp các bộ phận (thành phần) hợp thành và các bộ phận có mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định theo một tương quan hay tỉ lệ nhất định. 2. Phân loại cơ cấu kinh tế a. Cơ cấu ngành kinh tế - Là tập hợp tất cả các ngành hình thành nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng với nhau. - Là bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế, phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Có ba nhóm ngành chính: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ. b. Cơ cấu thành phần kinh tế 1
  2. - Được hình thành dựa trên cơ sở chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất. Các thành phần kinh tế này có tác động qua lại với nhau, vừa hợp tác lại vừa cạnh tranh trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật. - Việt Nam có các thành phần: kinh tế trong nước (kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân) và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. c. Cơ cấu lãnh thổ - Là một bộ phận của nền kinh tế, là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ. - Dựa vào quy mô lãnh thổ sẽ có các cấp: toàn cầu và khu vực, quốc gia, các vùng lãnh thổ trong phạm vi quốc gia. II. Một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế – Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là tổng giá trị sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng mà một nền kinh tế tạo ra bên trong một quốc gia, không phân biệt do người trong nước hay người nước ngoài làm ra ở một thời kì nhất định, thường là một năm. GDP thể hiện số lượng nguồn của cải tạo ra bên trong quốc gia và là tiêu chí quan trọng để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế. – Tổng thu nhập quốc gia (GNI) là tổng thu nhập từ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng do công dân một quốc gia tạo ra (bao gồm công dân cư trú trong nước và ở nước ngoài) trong một thời kì nhất định, thường là một năm. Chỉ số GNI thường được sử dụng để đánh giá thực lực kinh tế ở mỗi quốc gia. – GDP và GNI bình quân đầu người được xác định bằng GDP hoặc GNI chia cho tổng số dân của quốc gia đó ở một thời điểm nhất định. Được coi là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng cuộc sống. Bài 25. VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN I. Vai trò, đặc điểm 1. Vai trò Đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người, bao gồm: – Cung cấp lương thực, thực phẩm và lâm sản cho nhu cầu xã hội; cung cấp nguyên liệu cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; sản xuất ra các mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn ngoại tệ cho đất nước. – Tạo việc làm và thu nhập cho người dân. – Góp phần khai thác tốt các điều kiện sẵn có về tự nhiên, kinh tế – xã hội ở mỗi vùng, quốc gia. – Giữ gìn cân bằng sinh thái, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. 2. Đặc điểm - Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp và lâm nghiệp, diện tích mặt nước là tư liệu sản xuất của ngành thuỷ sản. - Đối tượng sản xuất là cây trồng và vật nuôi. - Cần phải hiểu biết và tôn trọng các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên. - Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thường có tính mùa vụ. - Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chịu tác động của điều kiện tự nhiên. - Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có nhiều thay đổi trong nền sản xuất hiện đại: tư liệu sản xuất và hình thức tổ chức sản xuất đa dạng, ứng dụng khoa học công nghệ, liên kết chặt chẽ trong sản xuất. II. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản 2
  3. 1. Vị trí địa lí – Ảnh hưởng đến sự phân bố của hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. – Ảnh hưởng đến việc mở rộng thị trường và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. 2. Điều kiện tự nhiên – Địa hình ảnh hưởng đến quy mô, phương hướng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. – Đất đai ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và năng suất cây trồng, vật nuôi. – Khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất, mùa vụ và tính ổn định trong sản xuất. – Nguồn nước ngọt ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố và quy mô của hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; là tư liệu sản xuất không thể thiếu của ngành thuỷ sản. – Sinh vật là nguồn cung cấp giống cây trồng, vật nuôi và là cơ sở thức ăn cho chăn nuôi. 3. Kinh tế – xã hội – Dân cư ảnh hưởng rất lớn đến thị trường tiêu thụ. – Nguồn lao động, trình độ người lao động, khả năng ứng dụng khoa học công nghệ, ảnh hưởng đến quy mô, năng suất và hiệu quả sản xuất. – Cơ sở vật chất – kĩ thuật ảnh hưởng đến quy mô, hiệu quả sản xuất, góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hoá. - Tiến bộ khoa học – công nghệ giúp nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm, sử dụng hiệu quả tài nguyên nông nghiệp. - Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước có vai trò điều tiết sản xuất, ảnh hưởng đến tính chuyên môn hoá sản xuất. Bài 26. ĐỊA LÍ NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN I. Địa lí ngành nông nghiệp 1. Ngành trồng trọt a. Vai trò và đặc điểm - Vai trò: + Là ngành quan trọng trong nông nghiệp, góp phần khai thác hiệu quả các lợi thế sẵn có của mỗi vùng, quốc gia. + Cung cấp lương thực - thực phẩm cho người dân; cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến; là cơ sở để phát triển chăn nuôi; là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị. + Góp phần giữ gìn, cân bằng sinh thái, bảo vệ tài nguyên và môi trường. - Đặc điểm: + Đối tượng sản xuất chính là cây trồng, đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu. + Sự phát triển và phân bố phụ thuộc chặt chẽ vào đất trồng và điều kiện tự nhiên. + Có tính mùa vụ. + Có sự thay đổi về hình thức tổ chức sản xuất và phương thức sản xuất. b. Một số cây trồng chính trên thế giới - Cây lương thực chính: lúa mì, lúa gạo, ngô. Mỗi loại cây lương thực đều có đặc điểm sinh thái và vùng phân bố khác nhau. + Lúa gạo: trồng nhiều ở miền khí hậu nhiệt đới (đặc biệt châu Á gió mùa) + Lúa mì: trồng ở miền ôn đới và cận nhiệt + Ngô: được trồng rộng rãi ở miền khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới nóng - Cây công nghiệp: Mía, củ cải đường, bông, đậu tương, chè, cà phê, cao su. Mỗi loại cây công nghiệp đều có đặc điểm sinh thái và vùng phân bố khác nhau. - Việt Nam: lúa (nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long), chè (trồng nhiều nhất Trung 3
  4. du miền núi Bắc Bộ), cà phê (trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên), cao su (trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ). 2. Ngành chăn nuôi a. Vai trò và đặc điểm - Vai trò: + Là ngành quan trọng trong nền nông nghiệp hiện đại: + Cung cấp nguồn thực phẩm dinh dưỡng cao (thịt, trứng, sữa); là nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. + Kết hợp với trồng trọt góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên và môi trường, tạo ra nền nông nghiệp bền vững. - Đặc điểm: + Sự phát triển và phân bố phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở nguồn thức ăn. + Hình thức chăn nuôi khá đa dạng như chăn nuôi chăn thả, chăn nuôi nửa chuồng trại, chăn nuôi chuồng trại và chăn nuôi công nghiệp. + Ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật và công nghệ vào trong chăn nuôi. + Liên kết trong chăn nuôi: sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm. b. Một số vật nuôi chính trên thế giới - Các vật nuôi chính như bò, lợn, cừu, gia cầm. Mỗi loài vật nuôi đều có đặc điểm sinh thái, thích nghi và vùng phân bố khác nhau. II. Địa lí ngành lâm nghiệp 1. Vai trò và đặc điểm a. Vai trò - Là ngành sản xuất vật chất quan trọng - Cung cấp nguồn lâm sản phục vụ cho các nhu cầu của xã hội. - Đảm bảo chức năng nghiên cứu khoa học. - Đảm nhận chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sống và cảnh quan. - Đảm bảo sự phát triển bền vững và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. b. Đặc điểm - Gồm các hoạt động: trồng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản khác. - Đối tượng sản xuất là rừng (cần thời gian sinh trưởng, trong quá trình khai thác cần chú ý đến thời gian để rừng phục hồi trở lại). - Quá trình sinh trưởng tự nhiên của rừng đóng vai trò quyết định trong sản xuất lâm nghiệp. - Sản xuất lâm nghiệp được tiến hành trên quy mô rộng, chủ yếu hoạt động ngoài trời và trên những địa bàn có điều kiện tự nhiên đa dạng. - Việc khai thác hợp lí và bảo vệ rừng ngày càng thuận lợi nhờ ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật và công nghệ. 2. Phân bố sản xuất lâm nghiệp trên thế giới - Thế giới có khoảng 4,06 tỉ hecta rừng với tỉ lệ che phủ khoảng 31%. Diện tích rừng trên thế giới ngày càng suy giảm, đang đe doạ đến sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp và môi trường toàn cầu. - Trồng rừng là vấn đề cấp bách được nhiều nước chú trọng. Các quốc gia có diện tích rừng trồng lớn trên thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Liên bang Nga, - Quốc gia có diện tích rừng lớn hoặc ngành trồng rừng phát triển thì ngành khai thác gỗ cũng phát triển. Các nước đứng đầu về sản lượng gỗ khai thác là Hoa Kỳ, Ấn Độ, Trung Quốc, Bra-xin, Ca-na-đa,... III. Địa lí ngành thuỷ sản 1. Vai trò và đặc điểm 4
  5. a. Vai trò - Thuỷ sản (nước ngọt, nước lợ, nước mặn) là nguồn cung cấp thực phẩm cho con người. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. - Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân. - Góp phần khai thác tốt các tiềm năng về tự nhiên, kinh tế - xã hội và bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia. b. Đặc điểm - Ngành thuỷ sản bao gồm nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và dịch vụ thuỷ sản. - Diện tích mặt nước và chất lượng nguồn nước là tư liệu sản xuất quan trọng không thể thay thế được. - Sản xuất thuỷ sản có tính hỗn hợp và tính liên ngành cao. - Công nghệ nuôi trồng và khai thác thuỷ sản ngày càng hiện đại góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất, đồng thời bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. 2. Phân bố sản xuất thuỷ sản trên thế giới - Sản lượng thuỷ sản khai thác trên thế giới ngày càng tăng, ngư trường khai thác ngày càng được mở rộng, công nghệ khai thác được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. - Các nước có sản lượng khai thác thuỷ sản hàng đầu thế giới là Trung Quốc, In-đô-nê- xi-a, Pê-ru, Hoa Kỳ, Ấn Độ,... - Nhiều quốc gia đã chú trọng việc đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản. Hình thức và công nghệ nuôi trồng thuỷ sản ngày càng cải tiến và hiện đại. Các nước có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng hàng đầu thế giới là Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a, Ấn Độ, Việt Nam, Phi-líp- pin,... Bài 27. TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP, VẤN ĐỀ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP I. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 1. Quan niệm và vai trò của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp a. Quan niệm - Là hệ thống liên kết không gian của các ngành, các cơ sở sản xuất nông nghiệp và các lãnh thổ dựa trên các cơ sở quy trình kĩ thuật mới nhất, chuyên môn hoá, tập trung hoá, liên hợp hoá và hợp tác sản xuất; cho phép sử dụng hiệu quả nhất sự khác nhau theo lãnh thổ về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, lao động và đảm bảo năng suất lao động xã hội cao nhất. b. Vai trò - Tạo ra những tiền đề cần thiết để sử dụng hợp lí các nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội của các vùng lãnh thổ, các nước trên thế giới. - Góp phần đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp và nâng cao năng suất lao động xã hội. - Tạo các điều kiện liên kết, hợp tác giữa các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và các ngành kinh tế khác nhau. 2. Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp - Đa dạng với nhiều quy mô và cấp độ khác nhau: hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã nông nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao, thể tổng hợp nông nghiệp, vùng nông nghiệp, + Trang trại: hình thức cơ sở của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp,mục đích chủ yếu là sản xuất nông nghiệp hàng hóa. + Thể tổng hợp nông nghiệp: là hình thức tổ chức nông nghiệp ở mức độ cao 5
  6. + Vùng nông nghiệp: Là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thô nông nghiệp, sản xuất các sản phẩm chuyên môn hóa trên cơ sở phát huy thế mạnh của vùng. Việt Nam có 7 vùng nông nghiệp: TDMNBB, ĐBSH, BTB, DHNTB, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, ĐBSCL II. Một số vấn đề phát triển nền nông nghiệp hiện đại - Về tổ chức sản xuất: hình thành những cánh đồng lớn, các vùng chuyên canh để áp dụng máy móc, công nghệ để tối ưu hoá năng suất và hạn chế sức lao động của con người. Đa dạng hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hiện đại để tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường. - Đa dạng đối tượng lao động trong nông nghiệp. Tuy nhiên cần được kiểm nghiệm nghiêm ngặt trước khi đưa ra thị trường để đảm bảo an toàn cho người sử dụng. - Chú trọng ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp để tạo ra nông sản có năng suất cao, thích nghi với biến đổi khí hậu. Phát triển “nông nghiệp xanh” để đảm bảo cho sự phát triển bền vững. - Chú trọng liên kết giữa các yếu tố trong sản xuất nông nghiệp sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản để nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp. III. Định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai - Nông nghiệp xanh: phát triển ngành nông nghiệp theo hướng tối đa hoá cơ hội khai thác các nguồn tài nguyên sạch, dẫn đến một mô hình nông nghiệp tăng trưởng bền vững gắn với bảo vệ môi trường. Đảm bảo bốn nguyên tắc (sức khoẻ, sinh thái, công bằng, cẩn trọng) nhằm xây dựng một nền nông nghiệp văn minh thích ứng với biến đổi khí hậu. - Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: góp phần sử dụng tiết kiệm tài nguyên, tăng năng suất và sản lượng nông sản, hạn chế sức lao động của con người. Các công nghệ giúp quản lí chính xác hoạt động sản xuất nhằm tăng sinh lợi, hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường hơn. BÀI 29. CƠ CẤU, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHIỆP, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I. Cơ cấu, vai trò và đặc điểm ngành công nghiệp 1. Cơ cấu - Thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn bộ hệ thống ngành công nghiệp. - Theo tính chất tác động lên đối tượng lao động: + Công nghiệp khai thác: khai thác dầu mỏ, than, quặng, gỗ + Công nghiệp chế biến: CN chế biển lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng - Theo công dụng kinh tế của sản phẩm công nghiệp: + Công nghiệp nặng: năng lượng, luyện kim, cơ khí. + Công nghiệp nhẹ: dệt may, giấy, sữa, da giày. - Ở Việt Nam, dựa vào tính chất tác động lên đối tượng lao động: Công nghiệp khai khoáng; Công nghiệp chế biến, chế tạo; Công nghiệp sản xuất điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí. 2. Vai trò - Có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế. - Thúc đẩy phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Cung cấp hàng tiêu dùng đa dạng. - Là mặt hàng xuất khẩu. - Tác động đến xã hội: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống văn hóa, văn minh 6
  7. - Củng cố an ninh quốc phòng. 3. Đặc điểm - Sản xuất công nghiệp gắn với máy móc, nhiều công đoạn phức tạp. - Cách mạng công nghiệp gắn với công nghệ số => làm thay đổi cơ cấu ngành và hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp. - Tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu, có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa, hợp tác hóa. - Tiêu thụ nhiều nhiên liệu, năng lượng. - Phát thải nhiều ra môi trường. => Chú trọng bảo vệ môi trường II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp 1. Vị trí địa lí - Ảnh hưởng đến lựa chọn và phân bố cơ cấu công nghiệp. - VD: Vị trí giáp biển, các đầu mối giao thông, các mỏ khoáng sản, các đô thị, 2. Điều kiện kinh tế - xã hội - Giữ vai trò quyết định. - Cụ thể: + Dân cư: Ảnh hưởng đến quy mô phát triển và phân bố công nghiệp. + Cơ sở hạ tầng, vật chất – kĩ thuật: Là nền tảng thúc đẩy hợp tác trong sản xuất. + Tiến bộ khoa học - công nghệ: Làm xuất hiện ngành mới, thay đổi trong phân bố công nghiệp. + Vốn, thị trường: Ảnh hưởng đến cơ cấu, quy mô của ngành. + Chính sách: Tác động đến xu hướng phát triển, các hình thức tổ chức lãnh thổ, phân bố công nghiệp. 3. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên - Ảnh hưởng cơ cấu, quy mô, phân bố công nghiệp. - VD: Nguồn tài nguyên như nguồn nước, quỹ đất, khoáng sản, * Vị trí địa lí: - Vị trí nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế, với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á - Tạo điều kiện giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới. - Là cửa ngõ ra biển của Lào, Đông Bắc Campuchia và Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc. - Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển sôi động, là điều kiện để hội nhập, hợp tác, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý...với các nước. - Vị trí địa lí thuận lợi của nước ta có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển công nghiệp, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài * Nhóm nhân tố tự nhiên: - Khoáng sản đa dạng, là cơ sở để phát triển cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng. Những khoáng sản có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành CNTĐ. Sự phân bố khoáng sản khác nhau tạo ra thế mạnh công nghiệp khác nhau ở mỗi vùng. - Sông ngòi: Phục vụ để phát triển thủy điện. Nước ta do địa hình chủ yếu là đồi núi nên sông dốc, trữ năng thủy điện lớn. VD: Trên sông Đà có 2 nhà máy thủy điện Hòa Bình và Sơn La.... - Đất, nước, khí hậu, sinh vật phong phú ảnh hưởng gián tiếp đến ngành công nghiệp chế biến thông qua ngành nông – lâm – thủy sản. * Nhóm nhân tố KT-XH: - Lao động: Đông nên lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, là cơ sở để phát triển các ngành cần nhiều lao động, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, tỷ lệ lao 7
  8. động qua đào tạo của nước ta thấp lại phân bố chưa hợp lí gây khó khăn đến sản xuất công nghiệp. - CSVC-CSHT: + CSVC: Thiếu đồng bộ, còn lạc hậu. + Cơ sở hạ tầng (Hệ thống điện, nước, giao thông,. ) ngày càng được hoàn thiện. - Chính sách phát triển công nghiệp: Có nhiều chính sách hợp lí như: Chính sách CNH và đầu tư, chính sách kinh tế đối ngoại,... - Thị trường: Trong và ngoài nước mở rộng, là yếu tố đầu ra đảm bảo duy trì sản xuất. Nhưng do chất lượng và mẫu mã còn hạn chế nên hàng công nghiệp nước ta bị cạnh tranh gay gắt ngay tại thị trường trong nước. BÀI 30. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP I. Công nghiệp khai thác than, dầu khí 1. Khai thác than a. Vai trò - Cung cấp nguyên, nhiên liệu cho các ngành kinh tế, đời sống xã hội. - Cung cấp nguồn hàng xuất khẩu. b. Đặc điểm - Xuất hiện từ rất sớm. - Ảnh hưởng đến môi trường. c. Phân bố - Sản lượng tiếp tục tăng. - Các quốc gia khai thác nhiều: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, In-đô-nê-xi-a, Ô-xtrây-lia, Liên Bang Nga 2. Khai thác dầu khí a. Vai trò - Cung cấp nhiên liệu quan trọng. - Sản xuất ra nhiều loại hóa phẩm, dược phẩm. - Nguồn thu ngoại tệ cho nhiều quốc gia. b. Đặc điểm - Xuất hiện sau ngành công nghiệp khai thác than. - Cung cấp nhiên liệu dễ sử dụng. - Quá trình khai thác dễ gây ô nhiễm môi trường. c. Phân bố - Dầu mỏ: + Sản lượng nhìn chung tăng. + Các quốc gia có sản lượng lớn: Hoa Kì, Liên Bang Nga, Ả-rập Xê-út, Ca-na-đa, I- rắc - Dầu khí: + Sản lượng tiếp tục tăng. + Quốc gia sản lượng lớn: Hoa Kì, Liên Bang Nga, I-ran, Trung Quốc II. Công nghiệp khai thác quặng kim loại 1. Vai trò - Nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim. - Nguồn hàng xuất khẩu ở một số quốc gia. 2. Đặc điểm - Cơ cấu đa dạng: Bô xít, đồng, sắt, vàng. - Hoạt động khai thác gây ô nhiễm môi trường. 3. Phân bố 8
  9. - Sắt: Ô-xtrây-li-a, Bra-xin, Ấn Độ, Liên Bang Nga - Bô-xít: Ô-xtrây-li-a, Trung Quốc, Liên Bang Nga, Hoa Kì, Ca-na-đa - Quặng vàng: Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a, Liên Bang Nga, Hoa Kì, Ca-na-đa III. Công nghiệp điện lực 1. Vai trò - Là cơ sở năng lượng thiết yếu để phát triển các ngành kinh tế. - Nhân tố quan trọng trong phân bố các ngành công nghiệp hiện đại và công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Nâng cao đời sống văn hóa. - Đảm bảo an ninh quốc phòng. 2. Đặc điểm - Cơ cấu đa dạng và có sự thay đổi theo thời gian. - Sản lượng điện không ngừng tăng. 3. Phân bố - Nơi có kinh tế phát triển hoặc dân cư đông: Trung Quốc, Hoa Kì, Ấn Độ, Liên Bang Nga, Nhật Bản IV. Công nghiệp điện tử - tin học 1. Vai trò - Vai trò then chốt trong nền kinh tế. - Tác động mạnh mẽ đến các ngành công nghiệp khác. - Sản phẩm là lực lượng sản xuất trực tiếp. - Thúc đẩy xuất hiện nhiều ngành khoa học kĩ thuật cao. - Thay đổi cơ bản cơ cấu lao động, trình độ lao động. 2. Đặc điểm - Là ngành công nghiệp trẻ. - Sản phẩm đa dạng. - Nguồn lao động trình độ chuyên môn cao. - Hoạt động ít gây ô nhiễm môi trường. 3. Phân bố - Hoa Kì, châu Âu, Nhật bản, Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a, Bra-xin, Trung Quốc, Ấn Độ, Ma-lai-xi-a, Việt Nam V. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng 1. Vai trò - Tạo sản phẩm phục vụ tiêu dùng. - Mặt hàng xuất khẩu có giá trị. - Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập. 2. Đặc điểm - Cơ cấu đa dạng. - Vốn đầu tư ít, quy trình đơn giản, thời gian sản xuất ngắn. - Thường gây ô nhiễm môi trường trong quy trình sản xuất. 3. Phân bố - Phân bố rộng khắp thế giới (Bra-xin, Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam ). VI. Công nghiệp thực phẩm 1. Vai trò - Cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu ăn, uống. - Thúc đẩy ngành nông nghiệp, thủy sản. - Tạo nguồn hàng xuất khẩu. - Tạo việc làm, tăng thu nhập. 2. Đặc điểm 9
  10. - Cơ cấu đa dạng. - Vốn đầu tư ít, thời gian thu hồi vốn nhanh. - Phụ thuộc vào lao động, thị trường, nguồn nguyên liệu. - Chất thải lớn => có hệ thống xử lí. 3. Phân bố - Phát triển mạnh và phân bố rộng rãi trên thế giới. BÀI 31. TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP, TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHIỆP TỚI MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP I. Quan niệm và vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp 1. Quan niệm - Là hệ thống liên kết không gian của các ngành kết hợp sản xuất trong lãnh thổ. - Dựa trên: Cơ sở khai thác lợi thế (vị trí địa lí, tài nguyên, lao động, công nghệ ). - Mục đích: Đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế - xã hội – môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng. 2. Vai trò - Sử dụng hợp lí nguồn lực bên trong, thu hút nguồn lực bên ngoài. - Thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế. II. Một số tổ chức lãnh thổ công nghiệp 1. Điểm công nghiệp a. Vai trò - Là đơn vị cơ sở. - Góp phần giải quyết việc làm, đóng góp nguồn thu, thực hiện công nghiệp hóa địa phương. b. Đặc điểm - Hình thức: đơn giản nhất. - Phân bố: gần nguồn nguyên, nhiên liệu. - Giữa các cơ sở sản xuất công nghiệp ít có liên hệ với nhau. 2. Khu công nghiệp a. Vai trò - Thu hút vốn đầu tư. - Thúc đẩy chuyển giao công nghệ hiện đại. - Giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng lao động. - Tạo hàng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. b. Đặc điểm - Có ranh giới rõ ràng, không có dân cư. - Phân bố ở vị trí thuận lợi. - Tập trung nhiều cơ sở sản xuất gồm cơ sở nòng cốt và hỗ trợ. - Ngoài ra có khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao 3. Trung tâm công nghiệp a. Vai trò - Định hình hướng chuyên môn hóa cho vùng lãnh thổ. - Tạo động lực phát triển cho vùng phụ cận. b. Đặc điểm - Trình độ cao, gắn với đô thị vừa và lớn, vị trí thuận lợi. - Gồm cả khu công nghiệp, điểm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, có mối liên 10
  11. hệ chặt chẽ với nhau. - Gồm nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc nhiều ngành khác nhau. 4. Vùng công nghiệp a. Vai trò - Thúc đẩy hướng chuyên môn hóa cho vùng lãnh thổ. - Góp phần khai thác hiệu quả các nguồn lực theo lãnh thổ. b. Đặc điểm - Là hình thức cao nhất. - Không gian rộng lớn. - Có một số nhân tố tạo vùng tương đồng. - Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu, tạo hướng chuyên môn hóa của vùng. II. Tác động tới môi trường, định hướng công nghiệp trong tương lai 1. Tác động của công nghiệp tới môi trường - Tích cực: Tạo máy móc, thiết bị với công nghệ hiện đại => dự báo, khai thác hợp lí nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường. - Tiêu cực: + Ô nhiễm môi trường. + Cạn kiệt nguồn tài nguyên. 2. Định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai - Chuyển dần từ ngành công nghiệp truyền thông sang ngành công nghiệp có hàm lượng kĩ thuật – công nghệ cao. - Sự phát triển của các cuộc cách mạng công nghiệp => Liên kết phát triển các ngành công nghiệp theo ngành, theo vùng. - Phát triển ngành công nghiệp theo hướng công nghiệp xanh => Sản phẩm xanh. + Năng lượng mới và tái tạo (phát thải CO2 thấp). => Dịch vụ xanh. + Môi trường bền vững. BÀI 33. CƠ CẤU, VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN, PHÂN BỐ DỊCH VỤ I. Cơ cấu, vai trò, đặc điểm ngành dịch vụ - Cơ cấu: Thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành dịch vụ. Cơ cấu đa dạng, phức tạp. * Vai trò: Đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất và xã hội. - Thúc đẩy sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế khác. - Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. - Khai thác hiệu quả nguồn lực. - Thúc đẩy liên kết giữa các ngành, vùng kinh tế. Tạo việc làm, nâng cao thu nhập. - Nâng cao đời sống văn hóa, văn minh. * Đặc điểm: - Sản phẩm của ngành dịch vụ thường không phải vật chất cụ thể. - Có sự liên kết chặt chẽ với các ngành kinh tế khác, là mắt xích quan trọng trong chuỗi sản xuất. - Cơ cấu đa dạng, thay đổi nhanh về quy mô, loại hình => đáp ứng nhu cầu mới của thị trường. - Ứng dụng khoa học – công nghệ => nâng cao chất lượng dịch vụ, năng suất lao động. II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ - Vị trí địa lí: Lựa chọn địa điểm, liên kết phát triển, sự hội nhập quốc tế của ngành dịch vụ. 11
  12. - Điều kiện kinh tế - xã hội: + Trình độ phát triển kinh tế: Quyết định tình hình phát triển và phân bố ngành dịch vụ. + Cơ cấu dân số, lịch sử - văn hóa: Tạo nên đa dạng về sản phẩm dịch vụ. + Dân số đông: Quy mô phát triển ngành dịch vụ. + Xu hướng tiêu dùng, khoa học công nghệ, chính sách phát triển và hội nhập: Ảnh hưởng đến xu hướng phát triển của ngành. - Điều kiện tự nhiên: Là tiền đề vật chất cho sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ. BÀI 34. ĐỊA LÍ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI I. Vai trò và đặc điểm * Vai trò: Là ngành dịch vụ quan trọng: - Là khâu không thể thiếu trong sản xuất, giúp sản xuất diễn ra liên tục. - Giúp nhu cầu đi lại thuận tiện, thông suốt. - Tạo mối liên kết kinh tế xã hội giữa các địa phương. - Thúc đẩy ngành kinh tế khác phát triển. - Thay đổi phân bố sản xuất và dân cư. - Khai thác hiệu quả nguồn lực sẵn có của mỗi vùng, quốc gia. * Đặc điểm: - Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hóa. - Tiêu chí đánh giá: + Khối lượng vận chuyển (số hành khách/tấn hàng hóa) + Khối lượng luân chuyển (người.km/tấn.km) + Cự li vận chuyển trung bình (km). + Tiện nghi, an toàn. + Ảnh hưởng đến môi trường. - Là khâu quan trọng trong dịch vụ logistic. - Phân bố đặc thù theo mạng lưới với các tuyến và đầu mối giao thông. II. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố - Vị trí địa lí: Quy định sự có mặt của các loại hình giao thông vận tải. Ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của ngành. - Nhân tố tự nhiên: Ảnh hưởng tới phân bố và hoạt động của ngành. + Địa hình: Quy định sự có mặt, vai trò của các loại hình giao thông vận tải. Ảnh hưởng tới công tác thiết kế và khai thác công trình giao thông. + Khí hậu và thời tiết: Ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải. - Nhân tố kinh tế - xã hội: + Ngành kinh tế: Ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển, phân bố, hoạt động của các loại hình giao thông vận tải. + Phân bố dân cư: ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách. + Khoa học công nghệ: tốc độ vận chuyển, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng, điều hành, quản lí. + Vốn, chính sách: phát triển mạng lưới, mức độ hiện đại hóa hệ thống hạ tầng. III. Tình hình phát triển và phân bố các ngành giao thông vận tải trên thế giới 1. Đường ô tô * Tình hình phát triển - Ra đời sớm, phát triển mạnh và phổ biến nhất hiện nay. - Ưu việt trong di chuyển, kết nối với phương tiện khác. - Cập nhật và ứng dụng khoa học công nghệ qua chất lượng phương tiện, tiện nghi, an 12
  13. toàn, thân thiện với môi trường. - Số lượng ô tô ngày càng tăng. Mạng lưới đường sá phát triển. - Tổng chiều dài ô tô không ngừng tăng. - Khối lượng vận chuyển lớn nhất * Phân bố - Mật độ ô tô cao nhất ở Hoa Kì, Trung Quốc, Ấn Độ, EU. - Tỉ lệ sở hữu và sử dụng ô tô cao nhất: Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản, Tây Âu. 2. Đường sắt * Tình hình phát triển - Ra đời sớm, gắn với cách mạng công nghiệp lần 1. - Có nhiều thay đổi về sức kéo, đường ray, tải trọng, tốc độ di chuyển, công nghệ vận hành 2020 có hơn 1.37 triệu km đường sắt. * Phân bố - Tập trung cao nhất ở Tây Âu, Bắc Mỹ, Đông Á - Quốc gia có chiều dài đường sắt dài nhất: Hoa Kì, Trung Quốc, Liên Bang Nga, Ấn Độ 3. Đường sông, hồ *Tình hình phát triển - Phát triển từ sớm. - Năng lực vận tải được nâng cao nhờ cải tiến phương tiện vận tải, cải tạo hệ thống sông hồ. - Khả năng giao thông vận tải được tăng cường. * Phân bố - Sông, hồ có khả năng giao thông lớn: Đa-nuýp, Rai-nơ, Trường Giang, Mê Công, sông Hằng, Mi-xi-xi-pi, A-ma-dôn, Ngũ Hồ, Nin, Công-gô. - Quốc gia phát triển mạnh đường sông, hồ: Hoa Kì, Liên Bang Nga, Ca-na-đa. 4. Đường biển * Tình hình phát triển - Phát triển từ rất sớm. - Chủ yếu là vận tải ven bờ, khối lượng vận chuyển nhỏ, cự li vận chuyển ngắn. - Ngày càng được mở rộng, kết nối các châu lục, các quốc gia trên thế giới. - Tàu biển có kích thước và trọng tải ngày càng lớn. - Công nghệ vận hành được cải tiến. - Số lượng tàu biển: 2 triệu và tiếp tục tăng. - Khối lượng luân chuyển lớn nhất do khối lượng vận chuyển lớn và quãng đường vận chuyển dài (vận tải viễn dương) 2. Phân bố - Nước sở hữu đội tàu biển lớn: Trung Quốc, Hy Lạp, Nhật Bản, Xin-ga-po, CHLB Đức - Tuyến đường biển nhộn nhịp, quan trọng: Châu Âu và châu Á-Thái Bình Dương, 2 bờ Đại Tây Dương. - Cảng biển lớn: Thượng Hải, Xin-ga-po, Hồng Kông, Rốt-téc-đam. 5. Đường hàng không * Tình hình phát triển - Là ngành giao thông vận tải “non trẻ” nhưng có bước phát triển thần tốc. - Ưu việt về tốc độ di chuyển. - Số lượng máy bay dân dụng tăng. - Chất lượng tăng: hiện đại, khối lượng vận chuyển, tốc độ, quãng đường, độ an toàn. - Cự li vận chuyển trung bình lớn nhất 13
  14. * Phân bố - Khoảng hơn 15000 sân bay, tập trung chủ yếu ở Bắc Mỹ, Tây Âu, Đông Á. - Tuyến bay nhộn nhịp nhất: châu Âu và châu Mỹ, Hoa Kì với châu Á – Thái Bình Dương. Bài 35. ĐỊA LÍ NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG 1. Đặc điểm - Ngành bưu chính nhận, vận chuyển và chuyển phát bằng các phương thức khác nhau qua mạng bưu chính. Sản phẩm của ngành là sự vận chuyển thư tín, bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá,... từ nơi gửi đến nơi nhận. - Ngành viễn thông sử dụng các thiết bị kết nối với vệ tinh và mạng internet để truyền thông tin từ người gửi đến người nhận. 2. Vai trò - Hoạt động bưu chính đảm nhận vai trò chuyển thư tín, bưu phẩm, điện báo,... Hoạt động viễn thông đảm nhận vai trò truyền thông tin của xã hội được diễn ra thông suốt và liên tục. - Ngành bưu chính viễn thông cung cấp những điều kiện cần thiết cho hoạt động sản xuất, xã hội; là hạ tầng cơ sở quan trọng ở mỗi quốc gia. - Thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. - Giúp quá trình quản lý, điều hành của Nhà nước thuận lợi; tăng cường hội nhập quốc tế và đảm bảo an ninh quốc phòng. 3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố - Trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư ảnh hưởng tới quy mô, tốc độ phát triển và chất lượng dịch vụ bưu chính viễn thông - Sự phân bổ các ngành kinh tế, phân bố dân cư và mạng lưới quán ảnh hưởng tới mật độ phân bố và sử dụng dịch vụ bưu chính viễn thông. - Sự phát triển của khoa học - công nghệ tác động đến chất lượng hoạt động và phát triển của ngành bưu chính viễn thông. - Nguồn vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng, chính sách phát triển,... cũng ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của ngành bưu chính viễn thông. 4. Tình hình phát triển và phân bố - Ngành bưu chính: + Ngày càng phát triển với nhiều dịch vụ và cách thức chuyển phát mới xuất hiện. + Mạng lưới bưu cục và các dịch vụ bưu chính phát triển rộng khắp trên thế giới. + Các nước EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,... có ngành bưu chính phát triển nhất thế giới. - Ngành viễn thông: + Phát triển nhanh chóng dưới tác động của khoa học - công nghệ, trong đó nổi bật nhất là điện thoại và internet. + Điện thoại: là phương tiện được sử dụng phổ biến nhất đang chiếm ưu thế trong ngành viễn thông. + Internet: sự ra đời của internet đã tạo ra cuộc cách mạng vĩ đại trong ngành viễn thông thế giới. III. BÀI TẬP Câu 1. Cho bảng số liệu: Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của Việt Nam qua các năm Đơn vị (nghìn tấn) Sản phẩm 2015 2018 2020 2021 Than sạch 41664 42384 44598 48308 Dầu thô 18746 13969 11470 10970 14
  15. a. Vẽ biểu đồ cột ghép thể hiện một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của Việt Nam qua các năm. b. Nhận xét một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của Việt Nam qua các năm. Câu 2. Cho bảng số liệu: Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải năm 2021 Đơn vị (nghìn tấn) Đường sắt Đường bộ Đường sông hồ Đường biển Khối lượng 5660,0 1290578,0 265834,6 78140,6 vận chuyển a. Vẽ biểu đồ cột thể hiện khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải năm 2021. b. Nhận xét khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải năm 2021. Câu 3: Một xe 45 chỗ có khối lượng luân chuyển là 6300 người.km. Vậy cự li vận chuyển trung bình là bao nhiêu? Khối lượng luân chuyển Cự li vận chuyển trung bình (km) = Khối lượng vận chuyển A. 140 m. B. 140 km. C. 283500 m. D. 283500 km. 15