Tài liệu ôn tập kiểm tra học kì I Địa lí 10 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập kiểm tra học kì I Địa lí 10 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_i_dia_li_10_nam_hoc_2023_202.pdf
Nội dung text: Tài liệu ôn tập kiểm tra học kì I Địa lí 10 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa
- TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BỘ MÔN ĐỊA LÍ Độc lập – tự do – hạnh phúc Cần Thơ, ngày 01 tháng 12 năm 2023 NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA HKI MÔN ĐỊA LÍ 10 NĂM HỌC 2023 – 2024 I. NỘI DUNG – HÌNH THỨC 1. Nội dung kiểm tra cuối HKI Chương 2. Trái Đất Bài 4. Trái Đất, thuyết kiến tạo mảng. Bài 5. Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất. Chương 3. Thạch quyển Bài 6. Thạch quyển, nội lực. Bài 7. Ngoại lực Chương 4. Khí quyển Bài 8. Khí quyển, sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất. Bài 9. Khí áp và gió. Bài 10. Mưa Bài 11. Thực hành: đọc bản đồ các đới và kiểu khí hậu trên Trái Đất, phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu. Chủ đề. Thủy quyển Bài 12. Thủy quyển, nước trên lục địa. Bài 13. Nước biển và đại dương. Chương 6. Sinh quyển Bài 14. Đất. Bài 15. Sinh quyển, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật. Bài 16. Thực hành. Chương 7. Một số quy luật của vỏ địa lí Bài 17. Vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí. Bài 18. Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới. 2. Hình thức kiểm tra - Trắc nghiệm khách quan: 80% (gồm 32 câu, mỗi câu là 0,25 điểm). - Tự luận: 20% (2 câu lí thuyết). II. NỘI DUNG Nội dung kiến thức các bài học trên. BÀI 4. TRÁI ĐẤT, THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG I. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT - Có nhiều giả thuyết về nguồn gốc của Trái Đất. - Thiên thể được hình thành từ đám mây bụi và khí lạnh hình đĩa, với các vành xoắn ốc quay 1
- tương đối chậm - Sau khi Trái Đất có khối lượng đủ lớn, quá trình tăng nhiệt diễn ra, dẫn đến sự nóng chảy của các vật chất bên trong và sắp xếp thành các lớp: nhân, man-ti, vỏ Trái Đất. II. VỎ TRÁI ĐẤT VÀ VẬT LIỆU CẤU TẠO VỎ TRÁI ĐẤT Đặc điểm của vỏ Trái Vỏ lục địa Vỏ đại dương Đất Độ dày 70 km 5 km Lớp đá ba-dan, đá Thành phần Lớp trầm tích và lớp đá ba-dan granit và đá trầm tích Vật liệu Thành phần Đặc điểm cấu tạo Hình thành từ khối mac-ma nóng chảy dưới Đá mac-ma Đá granit, đá ba-dan. lòng đất trào lên bị nguội và rắn lại Hình thành ở miền đất trũng, do sự lắng tụ và Đá vôi, đá phiến, đá Đá trầm tích nén chặt của các vật liệu phá hủy từ các loại đá sét, khác nhau. Hình thành từ mac-ma và trầm tích bị thay đổi Đá biến chất Đá gơ-nai, đá hoa, tính chất do chịu tác động của nhiệt độ và sức nén. III. THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG 1. Nội dung thuyết kiến tạo mảng - Vỏ Trái Đất bị gãy vỡ thành các mảng cứng (mảng kiến tạo) - Trái Đất có 7 mảng kiến tạo lớn và các mảng nhỏ SGK - Mỗi mảng có vỏ lục địa và đại dương (trừ mảng Thái Bình Dương). - Các mảng dịch chuyển chậm trên phần man-ti quánh dẻo. - Các mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau → Hoạt động kiến tạo. 2. Nguyên nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa - Khi 2 mảng tách nhau ra: phun trào mắcma => dãy núi ngầm kèm động đất, núi lửa. - Khi 2 mảng xô vào nhau: uốn nếp các lớp đá => núi cao, vực biển, động đất, núi lửa. - Khi mảng đại dương chuyển động sát vào mảng lục địa => bị hút chìm, nâng lục địa tạo dãy núi, kèm động đất núi lửa. - Khi mảng kiến tạo trượt bằng => tạo vết nứt trên vỏ Trái Đất theo đường tiếp xúc. BÀI 5. HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT I. HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT 1. Sự luân phiên ngày, đêm - Trái Đất hình cầu chỉ được chiếu sáng 1 nửa ngày, đêm. - Trái Đất tự quay quanh trục ngày đêm luân phiên nhau. 2
- 2. Giờ trên Trái Đất Giờ địa phương - TĐ hình cầu + tự quay >> mỗi thời điểm/kinh tuyến khác nhau >> thấy MT ở các độ cao khác nhau. - Trên mỗi kinh tuyến sẽ có một giờ riêng gọi là giờ địa phương. Giờ múi: Là giờ thống nhất trong từng múi, lấy theo giờ của kinh tuyến giữa múi đó, bề mặt Trái Đất được chia thành 24 múi giờ. Giờ quốc tế (GMT): Là giờ của múi số 0 (lấy theo giờ của kinh tuyến gốc đi qua giữa múi đó – đài thiên văn Greenwich). Đường chuyển ngày quốc tế - Là kinh tuyến 1800 - Khi đi qua đường chuyển ngày: + Từ Tây sang Đông LÙI 1 ngày lịch. + Từ Đông sang Tây TĂNG 1 ngày lịch. II. HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT 1. Các mùa trong năm 2. Ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ Địa điểm Độ dài ngày đêm Xích đạo Luôn có ngày dài – đêm bằng nhau Từ xích đạo Càng xa Xích đạo, sự chênh lệch độ dài ngày đêm càng lớn. về cực Từ vòng cực Xuất hiện ngày địa cực và đêm địa cực trái ngược nhau ở 2 bán cầu về phía cực (ngày hoặc đêm kéo dài 24 giờ). Tại 2 điểm Có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm. cực Bắc, Nam 3
- BÀI 6. THẠCH QUYỂN, NỘI LỰC I. KHÁI NIỆM THẠCH QUYỂN - Khái niệm: Là phần cứng ngoài cùng của vỏ Trái Đất, bao gồm vỏ Trái Đất và phần trên của lớp man-ti. - Còn có tên gọi khác là quyển đá (vật chất cấu tạo chủ yếu từ các laoị đá) - Phân biệt giữa thạch quyển và vỏ Trái Đất: + Thạch quyển bao gồm cả vỏ Trái Đất và phần trên của lớp manti, cấu tạo bởi các loại đá khác nhau. + Vỏ Trái Đất bao gồm vỏ lục địa và đại dương độ dày từ 5 - 70km. II. NỘI LỰC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT 1. Nội lực - Là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất. - Nguồn năng lượng sinh ra nội lực là do sự phân hủy các nguyên tố phóng xạ, di chuyển các dòng vật chất, năng lượng các phản ứng hóa học trong lòng đất. 2. Tác động của nội lực đến sự hình thành bề mặt Trái Đất VẬN Nguyên nhân Do tác động của nội lực theo phương thẳng đứng ĐỘNG THEO Mở rộng hoặc thu hẹp diện tích của 1 khu vực PHƯƠNG Kết quả gây ra hiện tượng biển tiến, biển thoái THẲNG ĐỨNG Hiện tượng Hiện tượng Hoạt động núi uốn nếp đứt gãy lửa Do tác động của nội lực theo Do phun trào Nguyên nhân phương nằm ngang macma Ở những vùng đá Ở khu vực cấu Dọc theo các Vùng xảy ra mềm, có độ dẻo tạo bởi đá cứng đứt gãy VẬN Đá bị nứt vỡ, ĐỘNG Cường độ Đá bị xô ép, uốn hình thành các - Tạo thành các THEO yếu cong thành nếp đứt gãy kéo dài ngọn núi lửa có PHƯƠNG sức hủy diệt NẰM Tạo nên các thung lũng lớn. NGANG Kết quả Hình thành vùng sông, biển hoặc - Hình thành các núi uốn nếp như Cường độ hồ tự nhiên như bề mặt địa hình Himalaya, An- mạnh Biển Đỏ, hồ rộng lớn như đét, Cooc-đi- Victoria, hồ cao nguyên ba- e, Tanganyika ở dan. Đông Phi 4
- - Tạo nên các đảo, quần đảo trên đ.dương. BÀI 7. NGOẠI LỰC I. NGOẠI LỰC - Là lực sinh ra trên bề mặt Trái Đất. - Do nguồn năng lượng của bức xạ mặt trời. - Tác nhân: Nhiệt độ, gió, mưa, nước chảy, băng tan, sóng biển và cả do con người. II. TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT 1. Quá trình phong hóa Phong hóa sinh Phong hóa lí học Phong hóa hóa học học Là sự phá hủy đá và Là quá trình làm biến đổi khoáng vật cả về Là sự phá hủy đá và Khái niệm thành phần tính chất hóa kích thước và thành khoáng vật về kích thước học của đá và khoáng vật phần, tính chất hóa học Sự thay đổi nhiệt độ, Nước và các hợp chất đóng băng của nước, kết hòa tan trong nước, khí tinh của muối, ma sát, va Tác động của sinh Tác nhân cacbonic, ôxi và axit hữu đập của gió, sóng, nước vật cơ của sinh vật thông qua chảy , hoạt động sản xuất các phản ứng hóa học của con người Tạo ra các dạng địa hình Đá và KV bị phá Đá bị rạn nứt, vỡ thành Kết quả đặc biệt như địa hình hủy về mặt cơ giới những tảng và mảnh vụn caxtơ và hóa học 2. Quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ Quá trình bóc mòn Khái niệm Là quá trình chuyển dời các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban đầu của nó nhờ các tác nhân ngoại lực. Tác nhân Hình thức Kết quả Nước chảy Xâm thực - Các khe rãnh nông (nước chảy tràn) - Khe rãnh xói mòn (dòng chảy tạm thời) - Thung lũng, sông, suối (dòng chảy thường xuyên) Gió Thổi mòn, khoét - Nấm đá, rãnh thổi mòn, hoang mạc đá, bề mặt đá mòn rổ tổ ong 5
- Sóng biển Xâm thực và mài - Hàm ếch sóng vỗ, vách biển, bậc thềm sóng vỗ, mòn nền mài mòn, Quá trình vận chuyển Khái niệm - Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác. Khoảng cách - Phụ thuộc vào kích thước và khối lượng của vật liệu, tốc độ di chuyển di chuyển và tính chất bề mặt đệm. - Vật liệu nhỏ, nhẹ: bị cuốn theo nước chảy, gió thổi. Hình thức - Vật liệu lớn, nặng: động năng + trọng lực => lăn, nhảy cóc trên mặt đất dốc. Kết quả Cung cấp nguồn vật liệu cho quá trình bồi tụ. Quá trình bồi tụ Khái niệm Là quá trình tích tụ các vật liệu phá hủy. Đặc điểm + Do băng hà: đồi băng tích, cánh đồng băng tích. + Do nước: bãi bồi ven sông, đồng bằng châu thổ. + Do gió: đồi cát, cồn cát . + Do sóng hoặc dòng biển: Các bãi biển, cồn cát ngầm BÀI 8. KHÍ QUYỂN. SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT I. KHÁI NIỆM Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước tiên là Mặt Trời. II. SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT SỰ PHÂN BỐ 1. Phân bố theo vĩ độ - Nhiệt độ trung bình năm khác nhau ở các vĩ độ là do Trái Đất có dạng hình cầu. - Càng về cực, nhiệt độ trung bình năm càng thấp. - Càng về cực, biên độ nhiệt năm càng lớn. 2. Phân bố theo lục địa và đại dương - Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa. - Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn. - Ngoài ra, gần đại dương, nơi có dòng biển nóng – lạnh, nhiệt độ không khí cũng có sự chênh lệch. 3. Phân bố theo địa hình - Càng lên cao nhiệt độ càng giảm. - Nhiệt độ còn thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi. BÀI 9. KHÍ ÁP VÀ GIÓ I. KHÍ ÁP Khí áp: là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất. 1. Sự hình thành các đai khí áp - Khí áp được phân bố trên TĐ thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo về cực. 6
- - Phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo. - Nguyên nhân hình thành: + Do nhiệt lực. + Do động lực. 2. Nguyên nhân thay đổi khí áp - Thay đổi theo độ cao: càng lên cao khí áp càng giảm. - Thay đổi theo nhiệt độ: nhiệt độ cao, khí áp giảm và ngược lạ - Theo thành phần không khí: không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô nên khí áp giảm. II. GIÓ 1. Các loại gió chính trên Trái Đất Gió Mậu dịch Tây ôn đới Đông cực Phạm vi Áp cao cận chí tuyến Áp cao cận chí tuyến về Áp cao cực về áp thấp ôn về áp thấp xích đạo. áp thấp ôn đới đới Hướng gió - BCB: hướng đông - BCB: hướng tây nam - BCB: hướng đông bắc. bắc. - BCN: hướng tây bắc - BCN: hướng đông - BCN: hướng đông nam. nam Tính chất Khô Độ ẩm cao, gây mưa. Lạnh và khô. - Gió mùa: + Thổi theo mùa, có hướng và tính chất 2 mùa trái ngược nhau. + Nguyên nhân: Do sự nóng lên, lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa. + Tính chất: gió mùa mùa hạ ẩm và mưa, gió mùa mùa đông thường lạnh khô. 2. Các loại gió địa phương Đặc điểm Gió đất, gió biển Gió phơn Gió thung lũng, gió núi Nguyên nhân Do sự nóng lên, Khi gió vượt núi, nhiệt độ Do sự chênh lệch lạnh đi không đều giảm đi, gây mưa ở sườn nhiệt độ giữa sườn giữa đất liền và đón gió, khi vượt sang núi và thung lũng. biển sườn bên kia, hơi nước giảm, nhiệt độ tăng lên, trở thành gió phơn. Đặc điểm, tính Thay đổi hướng Khô nóng Gió thung lũng oi chất theo đêm và ngày bức (nóng ẩm) Gió núi mát dịu hơn. Phân bố Ven biển Vùng núi khuất gió Vùng đồi núi 7
- BÀI 10. MƯA I. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA Nhân tố Ảnh hưởng Khí áp Vùng áp thấp thường có mưa lớn, vùng áp cao thường ít mưa. Frông Miền có frông hay dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường có mưa nhiều. Gió Vùng có gió Mậu Dịch mưa ít, vùng có gió mùa mưa nhiều. Dòng biển Nơi có dòng biển nóng chảy qua mưa nhiều, dòng biển lạnh mưa ít. Địa hình Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít. II. SỰ PHÂN BỐ MƯA TRÊN TRÁI ĐẤT Phân bố Đặc điểm Theo vĩ độ - Mưa nhiều nhất: xích đạo. - Mưa tương đối ít: chí tuyến. - Mưa nhiều: ôn đới. - Mưa rất ít: vùng cực. Theo khu vực - Mưa nhiều: ven biển, nơi có dòng biển nóng. - Mưa ít: sâu nội địa, nơi có dòng biển lạnh. BÀI 11. THỰC HÀNH BÀI 12. THỦY QUYỂN, NƯỚC TRÊN LỤC ĐỊA I. KHÁI NIỆM THỦY QUYỂN - Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển. - Thủy quyển có thể xâm nhập tới giới hạn trên cùng của tầng đối lưu trên khí quyển và tồn tại trong tầng nước ngầm của thạch quyển. II. NƯỚC TRÊN LỤC ĐỊA 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông a. Nguồn cung cấp nước sông - Sông chỉ phụ thuộc vào nước mưa thì chế độ khá đơn giản. - Sông phụ thuộc nhiều nguồn cung cấp nước khác nhau (mưa, băng, tuyết tan) thì chế độ tương đối phức tạp. - Nước ngầm có vai trò điều hòa chế độ nước sông. b. Các nhân tố tự nhiên khác - Đại hình: ở miền núi, do độ dốc địa hình, song có tốc độ dòng chảy nhanh hơn đồng bằng. - Thực vật: Điều hòa dòng chảy, giảm lũ lụt. - Hồ, đầm: điều hòa chế độ nước sông như: Biển Hồ - Campuchia giúp sông Mê Công điều hòa dòng chảy. 2. Hồ - Hồ là những vùng trũng chưa nước trong lục địa không thông trực tiếp với biển. - Phân loại: 8
- + Hồ có nguồn gốc nội sinh: hồ kiến tạo hình thành do các đứt gãy lớn như hồ Bai-can; hồ núi lửa hình thành trên miệng núi lửa đã tắt như Biển Hồ ở Việt Nam. + Hồ có nguồn gốc ngoại sinh: hồ do băng hà tạo ra như Ngũ Hồ (Canada, Hoa Kỳ); hồ bồi tụ do sông như hồ Hoàn Kiếm (Việt Nam). 3. Nước băng tuyết - Trên các đỉnh núi cao và vùng cực. - Điều hòa nhiệt độ Trái Đất, cung cấp nước ngọt. - Hiện nay, biến đổi khí hậu làm cho nước băng tuyết đang giảm dần. 4. Nước ngầm - Trong vỏ Trái Đất cũng tồn tại một lượng nước khá lớn, đó là nước ngầm. - Luôn thay đổi, phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước. - Giữ vai trò cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, ổn định dòng chảy và chống sụt lún. - Hiện nay, con người khai thác quá mức làm cho mực nước ngầm suy giảm. II. BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC NGỌT - Phân phối lại nguồn nước ngọt trên thế giới: xây dựng các hồ trữ nước, bảo trì và cải tạo đường ống vận chuyển nước ngọt - Sử dụng nguồn nước hợp lí: tuyên truyền, giáo dục ý thức. - Hạn chế gây ô nhiễm nguồn nước: mỗi quốc gia xây dựng khung pháp lí, quy định, chính sách, bộ luật bảo vệ môi trường và nguồn nước . BÀI 13. NƯỚC BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG I. TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG - Nhiệt độ: 0 + Nhiệt độ trung bình bề mặt của toàn bộ đại dương khoảng 17 C. + Nhiệt độ nước biển thay đổi phụ thuộc vào vị trí địa lí, khí hậu. - Độ muối: + Độ muối trung bình của nước biển là 35%0. + Độ muối thay đổi tùy thuộc vào lượng nước sông chảy vào biển, độ bốc hơi và lượng mưa. II. SÓNG BIỂN VÀ THỦY TRIỀU 1. Sóng biển - Sóng biển là hình thức động của nước biển theo chiều thẳng đứng. - Nguyên nhân: do gió. Gió càng mạnh, sóng càng lớn. - Khi xuất hiện động đất ở ngoài biển và đại dương có thể gây ra sóng thần. 2. Thủy triều - Thủy triều là hiện tượng mực nước biển dao động theo chu kì và biên độ nhất định do ảnh hưởng của sức hút Mặt Trăng, Mặt Trời và lực li tâm của Trái Đất. - Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất thẳng hàng, thì dao động thủy triều lớn nhất – triều cường. - Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất vuông góc thì dao động thủy triều nhỏ nhất – triều kém. 9
- - Mỗi ngày thủy triều lên xuống 2 lần gọi là bán nhật triều, chỉ lên xuống 1 lần gọi là nhật triều hoặc triều có ngày lên xuống 1 lần, có ngày lên xuống 2 lần gọi là triều không đều. III. DÒNG BIỂN - Dòng biển là dòng nước di chuyển trong các biển và đại dương tương tự như các sông ở trong lục địa. Các dòng biển chuyển động theo quy luật và chịu ảnh hưởng chủ yếu của các loại gió chính trên bề mặt Trái Đất. - Có 2 loại dòng biển: dòng biển nóng và dòng biển lạnh. - Dòng biển nóng xuất phát từ vùng vĩ độ thấp chảy về vùng vĩ độ cao. - Dòng biển lạnh xuất phát từ vĩ độ cao chảy về vĩ độ thấp. - Ở vùng gió mùa, dòng biển thay đổi theo mùa. IV. VAI TRÒ CỦA BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI - Đối với phát triển kinh tế: cung cấp nguồn tài nguyên phong phú, là không gian để phát triển các ngành kinh tế. - Đối với xã hội: tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế, xã hội giữa các quốc gia, là sinh kế cho cộng đồng cư dân ven biển. - Vai trò quan trọng đối với môi trường và hệ sinh thái. BÀI 14. ĐẤT I. ĐẤT VÀ LỚP VỎ PHONG HÓA - Đất là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì. Độ phì là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển. - Vỏ phong hóa là lớp sản phẩm vụn thô ở phần trên cùng của vỏ Trái Đất, kết quả của các quá trình phong hóa làm đá gốc và khoáng vật bị biến đổi. II. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT 1. Đá mẹ - Tất cả các loại đất đều được hình thành từ những sản phẩm phong hóa của đá gốc. - Những sản phẩm phong hóa đó được gọi là đá mẹ. - Đá mẹ khác nhau sẽ không giống nhau về thành phần khoáng vật, cấu trúc, lí học, màu sắc. 2. Địa hình - Thông qua yếu tố: độ cao, độ dốc và hướng địa hình. - Độ cao: càng lên cao quá trình hình thành đất yếu. - Độ dốc ảnh hưởng đến tốc độ xói mòn đất, nơi bằng phẳng tầng đất dày hơn nơi địa hình dốc. - Hướng sườn núi khác nhau, làm cho tầng đất ở các sườn núi cũng khác biệt. 3. Khí hậu - Giữ vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất. Chính nhiệt độ, mưa và các chất khí đã phá hủy đá gốc thành sản phảm phong hóa. 10
- - Các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm ảnh hưởng tới quá trình hình thành đất. Ảnh hưởng tới đất thông qua sinh vật. 4. Sinh vật - Quan trọng trong quá trình hình thành và bảo vệ đất. - Thực vật cung cấp vật chất hữu cơ, vi sinh vật phân giải xác hữu cơ và tổng hợp mùn. - Động vật giúp đấp tơi xốp. - Chống xói mòn, giữ ẩm cho đất. 5. Thời gian - Thời gian hình thành đất còn gọi là tuổi đất. - Thời gian dài hay ngắn ảnh hưởng đến mức độ biến đổi lí học, hóa học, sinh học trong đất. 6. Con người Có thể làm tăng độ phì của đất và ngược lại. BÀI 15. SINH QUYỂN, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT I. SINH QUYỂN 1. Khái niệm và giới hạn của sinh quyển - Là một trong những quyển của lớp vỏ Trái Đất mà thành phần, cấu trúc và năng lượng của nó chủ yếu được xác định bởi hoạt động của cơ thể sống. - Giới hạn: + Phần thấp của khí quyển. + Toàn bộ thủy quyển. + Phần trên của thạch quyển (lớp đất và lớp vỏ phong hóa). 2. Đặc điểm của sinh quyển - Khối lượng của sinh quyển nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng vật chất của các quyển khác. - Sinh quyển có đặc tính tích lũy năng lượng nhờ khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. - Sinh vật tham gia tích cực vào các vòng tuần hoàn vật chất rất quan trọng đối với sự sống. II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ SINH VẬT 1. Khí hậu và nguồn nước - Khí hậu: ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật chủ yếu thông qua ánh sáng, nhiệt độ, nước và độ ẩm không khí. + Ánh sáng: ảnh hưởng đến sự trao đổi chất và năng lượng cùng nhiều hoạt động sinh lí của cơ thể sống. + Nhiệt độ: mỗi loại thích nghi với một giới hạn nhiệt độ nhất định. + Nước và độ ẩm không khí: nước là thành phần tham gia vào hầu hết các hoạt động sống của sinh vật, là môi trường sống của nhiều loài sinh vật. Do đó, nơi có nước và độ ẩm tốt thì sinh vật rất phát triển. 11
- 2. Đất - Là môi trường sống, là nguồn dinh dưỡng phong phú cho nhiều loài sinh vật. - Độ phì của đất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật. 3. Địa hình - Độ cao: càng lên cao, các loài cây chịu lạnh càng nhiều, các loài cây gỗ lớn càng thưa. - Hướng sườn và độ dốc khác nhau cũng tạo nên sự khác biệt về nhiệt, ẩm và chế độ chiếu sáng, do đó cũng ảnh hưởng tới độ cao xuất hiện và kết thúc các vành đai thực vật. 4. Sinh vật - Các Sv vùng sống trong môi trường có MQH chặt chẽ nhau thể hiện qua chuỗi thức ăn – lưới thức ăn và nơi cư trú. - Nơi nào có thực vật phong phú thì động vật cũng phong phú và ngược lại. 5. Con người Ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố thực vật, động vật trên Trái Đất. BÀI 16. THỰC HÀNH BÀI 17. VỎ ĐỊA LÍ, QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA VỎ ĐỊA LÍ I. VỎ ĐỊA LÍ - Là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó các lớp vỏ bộ phận như khí quyển, thạch quyển, thủy quyển và sinh quyển xâm nhập và tác động lẫn nhau. - Chiều dày khoảng 30 đến 35 km. - Thành phần cấu tạo: khí quyển, thạch quyển, thủy quyển và sinh quyển. II. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA VỎ ĐỊA LÍ QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA VỎ ĐỊA LÍ Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần Khái niệm của toàn bộ cũng như của mỗi bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lí. Tất cả các thành phần của VĐL chịu tác động trực tiếp hoặc gián Nguyên nhân tiếp của ngoại lực và nội lực. - Trong tự nhiên, bất cứ một lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần ảnh hưởng qua lại phụ thuộc lẫn nhau. Biểu hiện - Nếu một thành phần thay đổi thì sẽ dẫn tới sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ. - Cho thấy những hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người đã can thiệp vào các mối liên hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự Ý nghĩa thực tiễn nhiên. - Dự báo được những thay đổi của các thành phần tự nhiên, đề xuất giải pháp khai thác và sử dụng hợp lí tự nhiên. 12
- BÀI 18. QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VA QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI I. QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI 1. Khái niệm Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần và cảnh quan địa lí theo vĩ độ. Nguyên nhân Do Trái đất hình cầu làm cho góc nhập xạ thay đổi từ xích đạo về hai cực. 2. Biểu hiện Từ xích đạo về hai cực - Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất: vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh, hai vòng đai băng giá vĩnh cửu. - Các đai khí áp và các đới gió chính. - Các đới khí hậu. - Các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất chính. II. QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa Khái niệm đới của các thành phần và cảnh quan địa lí. Do ảnh hưởng bởi độ cao địa hình và sự phân bố của lục địa, đại Nguyên nhân dương. Biểu hiện Quy luật đai cao Quy luật địa ô Sự thay đổi có quy luật của các Sự thay đổi các thành phần và - Khái niệm thành phần và cảnh quan địa lí cảnh quan địa lí theo kinh độ. theo độ cao địa hình. Giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao, - Sự phân bố đất liền và biển, sự thay đổi độ ẩm, lượng mưa ở đại dương. Khí hậu ở lục địa bị miền núi. phân hóa từ đông sang tây. - Nguyên nhân - Núi chạy theo hướng kinh tuyến làm cho KH 2 bên sườn núi khác nhau. Phân bố vành đai đất, thực vật theo Phân bố các kiểu thảm thực vật độ cao (Sơ đồ các vành đai thực theo kinh độ (Sơ đồ các vành đai - Biểu hiện vật và đất ở sườn Tây dãy Cap-ca) thực vật ở 2 sườn dãy An-đét, khu vực qua lãnh thổ Pê-ru) HS cần nghiên cứu thêm SGK và kiến thức bản thân. 13

