Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Chương V: Phân số và số thập phân - Bài 1: Phân số với tử và mẫu là số nguyên - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ngọc Oanh

docx 10 trang Bách Hào 14/08/2025 660
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Chương V: Phân số và số thập phân - Bài 1: Phân số với tử và mẫu là số nguyên - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ngọc Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_6_chuong_v_phan_so_va_so_thap_phan_bai.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Chương V: Phân số và số thập phân - Bài 1: Phân số với tử và mẫu là số nguyên - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ngọc Oanh

  1. Môn: TOÁN 6; Lớp: 6D; Năm học: 2023-2024 - GV: Trần Thị Ngọc Oanh; Trường: THCS NBK CHƯƠNG V: PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN §1: PHÂN SỐ VỚI TỬ VÀ MẪU LÀ SỐ NGUYÊN Môn: Toán; Lớp: 6B,D Thời gian thực hiện: 03 tiết I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức - Nắm được khái niệm phân số với tử số và mẫu số là số nguyên. - Biết đọc và viết được các phân số với tử và mẫu số là số nguyên - Nắm được khái niệm hai phân số bằng nhau - Nhận biết và chứng minh hai phân số bằng nhau hay không bằng nhau - Biết tìm một phân số bằng phân số đá cho. - Biết rút gọn một phân số thành phân số tối giản. 2. Năng lực Năng lực chung: Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực toán học như: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giao tiếp toán học. Năng lực riêng: - Áp dụng được tính chất cơ bản của phân số - Rút gọn được các phân số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn. - Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo án, SGK, SGV III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1: Mục I, II 1. Hoạt động mở đầu a) Mục tiêu - Gợi trí tò mò cho HS tìm hiểu bài học mới b) Nội dung hoạt động - GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c) Sản phẩm - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d) Tổ chức hoạt động *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV: Trong chương trình Toán Tiểu học, các em đã được học là phép chia 2 : 5 có thể được 2 biểu diễn dưới dạng phân số vậy các phép chia ví dụ như ( 2) : 5 hay 2 : ( 5) liệu có thể 5 1
  2. Môn: TOÁN 6; Lớp: 6D; Năm học: 2023-2024 - GV: Trần Thị Ngọc Oanh; Trường: THCS NBK viết được dưới dạng phân số không. Sau khi các em được học xong số nguyên, khái niệm phân số được mở rộng như thế nào, cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. 2. Các hoạt động phát hiện, khám phá, chiếm lĩnh kiến thức mới Hoạt động 1: Khái niệm phân số a) Mục tiêu - Giúp HS hình thành khái niệm phân số có tử và mẫu số là số nguyên. b) Nội dung hoạt động - HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm - HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức hoạt động Nội dung Sản phẩm dự kiến *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Khái niệm phân số 2 - Ta có thể ghi kết quả của phép chia - GV phân tích VD mở đầu: 2 : 5 trong đó 2 là 5 2 ( 2) : 5 dưới dạng . số bị chia ta viết ở bên trên dấu gạch, 5 là số chia 5 ta viết ở bên dưới dấu gạch. - Kết quả của phép chia số nguyên a 2 cho số nguyên b khác 0 có thể viết Vậy tương tự ta có: ( 2) : 5 ta viết thành trong 5 a a dưới dạng . Ta gọi là phân số. đó số bị chia là -2 ta viết trên dấu gạch, số chia là b b 5 ta viết dưới dấu gạch. - Tổng quát: Với a,b ¢ ,b 0 , ta 2 a Tương tự thì: 2 : ( 5) ta có thể viết thành trong gọi là một phân số. 5 b đó số bị chia là 2 ta viết trên dấu gạch và số chia Tử số (Tử) là -5 ta viết dưới dấu gạch. a 2 2 Như vậy ta có , được gọi là hai phân số. b 5 5 Mẫu số (Mẫu) Khác với phân số đã học ở tiểu học, ở đây ta có - Đọc là: a phần b thêm các số nguyên âm. VD: - GV kết luận: Kết quả của phép chia số nguyên a 2 Phân số có tử số là -2, mẫu số là a cho số nguyên b khác 0 có thể viết dưới dạng . 5 b 5. a 2 Ta gọi là phân số. Phân số có tử số là 2 mẫu số là - b 5 - GV: Giới thiệu tử số, mẫu số và cách đọc phân 5. số. Luyện tập 1: 2 2 6 VD: Xác định tử số và mẫu số của phân số , . a) : âm sáu phần mười bảy. 5 5 17 - GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1 và Luyện tập 12 b) : âm mười hai phần âm ba 2 trong SGK. 37 - GV đưa ra chú ý với học sinh. mươi bảy. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Luyện tập 2: 2
  3. Môn: TOÁN 6; Lớp: 6D; Năm học: 2023-2024 - GV: Trần Thị Ngọc Oanh; Trường: THCS NBK - HS thảo luận thực hiện nhiệm vụ của giáo viên. Cách viết a cho ta phân số. - GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài - Chú ý: Mọi số nguyên a đều có thể Luyện tập 1, 2 a viết ở dạng phân số là *Bước 3: Báo cáo, thảo luận 1 - Gọi 2 HS lên bảng lần lượt làm bài Luyện tập 1 5 4 VD: 5 ; 4 và luyện tập 2 1 1 - GV gọi HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. *Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có câu trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. - GV tổng kết: Kết quả của phép chia số nguyên a a cho số nguyên b khác 0 có thể viết dưới dạng b a và được gọi là phân số. b + Mỗi số nguyên có thể viết dưới dạng một phân số Hoạt động 2: Khái niệm hai phân số bằng nhau a) Mục tiêu - Giúp HS hình thành khái niệm hai phân số bằng nhau b) Nội dung hoạt động - HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm - HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức hoạt động Nội dung Sản phẩm dự kiến 3 6 3 6 II. Phân số bằng nhau ĐVĐ: Ta có 3 6 : 2 vậy và có phải 1 2 1 2 1. Khái niệm hai phân số bằng là hai phân số bằng nhau không? Hay tổng quát hơn nhau. là khi nào thì hai phân số bằng nhau? Ta nghiên cứu - Hai phân số được gọi là bằng nhau trong mục II. nếu chúng biểu diễn một giá trị. *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1 2 VD: - GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và thực hiện 4 8 từng câu hỏi đặt ra trong HĐ3. - HS trả lời: 1 Phân số biểu diễn cho hình 1 là ; 4 2 Phân số biểu diễn cho hình 2 là 8 3
  4. Môn: TOÁN 6; Lớp: 6D; Năm học: 2023-2024 - GV: Trần Thị Ngọc Oanh; Trường: THCS NBK - GV: Em có nhận xét gì về độ lớn 2 phần màu vàng? - GV dẫn dắt đưa ra khái niệm hai phân số bằng nhau. - HS vận dụng kiến thức vừa học làm VD sau: VD: Cặp phân số nào sau đây bằng nhau? *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ mà GV yêu cầu. - GV theo dõi, hỗ trợ HS hoàn thành nhiệm vụ. *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi 1 số HS trình bày bài làm. - HS khác nhận xét, bổ sung. *Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh - Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, GV kết luận, và dẫn dắt học sinh hình thành kiến thức mới. Hoạt động 3: Quy tắc bằng nhau của hai phân số a) Mục tiêu - HS nhận biết và chứng minh được hai phân số có bằng nhau hay không b) Nội dung hoạt động - GV yêu cầu đọc SGK, giải các bài toán và trả lời các câu hỏi.c) Sản phẩm c) Sản phẩm - HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức hoạt động Nội dung Sản phẩm dự kiến *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Quy tắc bằng nhau của hai phân - HS thực hiện nhiệm vụ: Ở mỗi cặp phân số bằng số. nhau, nhân tử của phân số này với mẫu của phân a c - Quy tắc: Xét hai phân số và . số còn lại và so sánh kết quả thu được. b d - GV dẫn dắt HS rút ra nhận xét: Ở mỗi cặp phân a c Nếu thì a.d b.c . Ngược lại số bằng nhau, nếu lấy tử của phân số này nhân với b d mẫu của phân số kia ta sẽ được hai giá trị bằng a c nếu a.d b.c thì . nhau. b d - GV đưa ra quy tắc tổng quát. - Trường hợp đặc biệt: Với hai số a, - GV nhấn mạnh cách kiểm tra 2 phân số bằng b là hai số nguyên và b khác 0, ta luôn nhau. có: - HS làm Ví dụ 3. 4
  5. Môn: TOÁN 6; Lớp: 6D; Năm học: 2023-2024 - GV: Trần Thị Ngọc Oanh; Trường: THCS NBK - GV nhấn mạnh: Hai phân số bằng nhau là hai a a a a và phân số biểu diễn cùng một giá trị và a.d b.c . b b b b Nếu a.d b.c thì hai phân số đó không bằng nhau. Luyện tập 3 - GV đưa ra chú ý. 4 1 a) vì 4.( 2) 8.( 1) 8 - Yêu cầu HS áp dụng làm Luyện tập 3. 8 2 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 1 3 b) và không bằng nhau do - HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ. 6 18 - HS trả lời các câu hỏi vấn đáp của GV. 1.( 18) 18 - GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. ( 6).( 3) 18 *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trả lời kết quả sau khi thực hiện nhiệm vụ. - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. *Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét thái độ làm việc và phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương HS có câu trả lời tốt nhất. - GV chốt kiến thức. Tiết 2: Mục III Hoạt động 4: Tính chất cơ bản của phân số a) Mục tiêu - HS nêu được các tính chất cơ bản của phân số và vận dụng để làm bài tập b) Nội dung hoạt động - HS quan sát, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng. c) Sản phẩm - Kết quả tính toán của học sinh. d) Tổ chức hoạt động Nội dung Sản phẩm dự kiến *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tính chất cơ bản của phân số - GV yêu cầu HS lấy VD về 2 cặp phân số bằng 1. Tính chất cơ bản nhau. Giải thích vì sao chúng bằng nhau và thực - Tính chất: hiện các yêu cầu tương tự như hoạt động 5. Từ đó, a a.m 1) với m ¢ ;m 0 phát biểu các tính chất của phân số. b b.m - GV hướng dẫn HS dùng biểu thức để minh họa a a : n 2) với n ƯC(a, b) kiến thức vừa học được nêu ra trong phần khung b b : n kiến thức bổ sung. - Chú ý: Mỗi phân số đều đưa được - GV phân tích VD4, hướng dẫn HS nhân cả tử và về một phân số bằng nó và có mẫu là mẫu với một số nguyên bất kì để đưa phân số đã số dương. cho về một phân số bằng nó mà mẫu là số dương. - GV dẫn ra chú ý và yêu cầu HS ghi nhớ. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi áp dụng làm bài Luyện tập 4 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 5
  6. Môn: TOÁN 6; Lớp: 6D; Năm học: 2023-2024 - GV: Trần Thị Ngọc Oanh; Trường: THCS NBK - HS tiếp nhận, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần. - HS theo dõi, tiếp thu và ghi nhớ kiến thức. *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trả lời kết quả sau khi thực hiện nhiệm vụ. - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. *Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương nhóm học sinh có cầu trả lời tốt nhất. - Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, GV kết luận, và dẫn dắt học sinh hình thành kiên thức mới. Hoạt động 5: Rút gọn về phân số tối giản a) Mục tiêu - HS hiểu được thế nào là phân số tối giản - HS nắm được các bước rút gọn phân số về phân số tối giản và áp dụng làm các bài tập b) Nội dung hoạt động - GV yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu kiến thức và hoàn thành các ví dụ. c) Sản phẩm - Câu trả lời của HS d) Tổ chức hoạt động Nội dung Sản phẩm dự kiến *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Rút gọn về phân số tối giản - HS nhắc lại: Khi nào thì một phân số được gọi là - Phân số tối giản là phân số mà tử và phân số tối giản. mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1. - GV: Sau khi đã học về ước chung thì phân số tối 2 1 VD: ; là hai phân số tối giản. giản được định nghĩa là phân số mà tử và mẫu chỉ 3 2 có ước chung là 1 và -1. 28 4 ; là hai phân số chưa tối - HS lấy ví dụ về 2 phân số tối giản và 2 phân số 42 8 chưa tối giản. giản. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân số về - Các bước rút gọn phân số về phân phân số tối giản đã học ở Tiểu học. số tối giản: - GV nhận xét: Đó là cách làm khi chúng ta chưa + Bước 1: Tìm ƯCLN của tử và mẫu được học về ƯC và ƯCLN cách làm đó đôi khi còn sau khi bỏ di dấu “-” (nếu có) dài do ta phải thực hiện phép chia nhiều lần. + Bước 2: Chia cả tử và mẫu cho - GV hướng dẫn HS các bước rút gọn phân số về ƯCLN vừa tìm được, ta có phân số phân số tối giản: tối giản cần tìm + Bước 1: Tìm ƯCLN của tử và mẫu sau khi bỏ di 28 4 VD: Rút gọn ; dấu “-” (nếu có) 42 8 + Bước 2: Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN vừa tìm Ta có: UCLN(28, 42) = 7. Do đó được, ta có phân số tối giản cần tìm 28 28 : 7 4 - GV phân tích, hướng dẫn HS thực hiện VD5, 6 42 42 : 7 7 trong SGK Ta có: UCLN(4, 8) = 4. Do đó: 6
  7. Môn: TOÁN 6; Lớp: 6D; Năm học: 2023-2024 - GV: Trần Thị Ngọc Oanh; Trường: THCS NBK *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 4 4 : 4 1 - HS tiếp nhận, thảo luận và trả lời câu hỏi. 8 8 : 4 2 - GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần. - HS theo dõi, tiếp thu và ghi nhớ kiến thức. *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện một số HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung *Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có câu trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. - GV kết luận: Muốn đưa một phân số về phân số tối giản ta chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng. Hoạt động 6: Quy đồng mẫu nhiều phân số a) Mục tiêu - HS nắm được các bước quy đồng mẫu nhiều phân số và thực hiện b) Nội dung hoạt động - GV yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu kiến thức và hoàn thành các ví dụ. c) Sản phẩm - Câu trả lời của HS d) Tổ chức hoạt động Nội dung Sản phẩm dự kiến *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Quy đồng mẫu nhiều phân số - HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số nhiều phân số - Các bước thực hiện: đã học ở Tiểu học. + Bước 1. Viết các phân số đã cho về - GV hỏi: Cách tìm mẫu số chung và đặt vấn đề phân số có mẫu dương. Tìm BCNN làm thế nào để tìm mẫu số chung nhanh nhất và của các mẫu dương đó để làm mẫu chính xác nhất? chung - GV kết luận: Để quy đồng mẫu số nhiều phân số + Bước 2. Tìm thừa số phụ của mỗi ta tìm mẫu chung bằng cách xác định BCNN của mẫu (bằng cách chia mẫu chung cho các mẫu. từng mẫu) - GV hướng dẫn HS cách quy đồng mấu nhiều + Bước 3. Nhân tử và mẫu của mỗi phân số: phân số ở Bước 1 với thừa số phụ Bước 1. Viết các phân số đã cho về phân số có mẫu tương ứng. dương. Tìm BCNN của các mẫu dương đó để làm VD. Quy đồng mẫu số phân số mẫu chung 1 3 ; Bước 2. Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách 2 5 chia mẫu chung cho từng mẫu) 3 3 Ta có: Bước 3. Nhân tử và mẫu của mỗi phân số ở Bước 5 5 1 với thừa số phụ tương ứng. BCNN(2, 5) = 10 7
  8. Môn: TOÁN 6; Lớp: 6D; Năm học: 2023-2024 - GV: Trần Thị Ngọc Oanh; Trường: THCS NBK - GV phân tích, hướng dẫn HS thực hiện VD 7 10: 2 = 5 trong SGK 10: 5 = 2 - Yêu cầu HS áp dụng thực hiện làm bài Luyện tập 1 1.5 5 Vậy: 5 2 2.5 10 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 3 3.2 6 - HS thực hiện nhiệm vụ mà giáo viên yêu cầu. 5 5.2 10 - GV quan sát, hướng dẫn. Luyện tập 5. *Bước 3: Báo cáo, thảo luận 2 2 Ta có: - Đại diện HS trình bày luyện tập 5. 3 3 - Các HS khác làm bài vào vở, nhận xét, bổ sung. BCNN(8, 3, 72) = 72 *Bước 4: Kết luận, nhận định 72: 8 = 9 - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời 72: 3 = 24 của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có 72: 72 = 1 câu trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại 3 3.9 27 tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp 8 8.9 72 Vậy: theo. 2 2.24 48 - GV lưu ý: Trước khi quy đồng mẫu nhiều phân 3 3.24 72 số, ta nên đưa các phân số về mẫu dương, rút gọn đến tối giản rồi mới áp dụng quy tắc. Tiết 3: Bài tập 3. Các hoạt động luyện tập a) Mục tiêu + HS củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung hoạt động + HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm bài tập c) Sản phẩm + Kết quả của HS. d) Tổ chức hoạt động - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài bập 2, 3, 4, 6 trong SGK trang 30 - HS thảo luận hoàn thành bài toán dưới sự hướng dẫn của GV: Bài 2: 2 6 a) vì ( 2).( 27) 6.9 54 9 27 1 4 b) vì ( 1).25 25;( 5).4 20 5 25 Bài 3: 28.x 16.35 560 28 16 a) Vì nên x 560 : ( 28) 35 x x 20 8
  9. Môn: TOÁN 6; Lớp: 6D; Năm học: 2023-2024 - GV: Trần Thị Ngọc Oanh; Trường: THCS NBK (x 7).36 24.15 360 x 7 360 : 30 x 7 24 b) Vì nên x 7 10 15 36 x 10 7 x 17 Bài 4: 14 14 : 7 2 a) Ta có: UCLN (14, 21) = 7. Do đó: 21 21: 7 3 36 36 :12 3 b) Ta có: UCLN (36, 48) = 12. Do đó: 48 48 :12 4 28 28 : 4 7 c) Ta có: UCLN (28, 52) = 4. Do đó: 52 52 : 4 12 54 54 :18 3 3 d) Ta có: UCLN (54, 90) = 18. Do đó: 90 90 :18 5 5 Bài 6: 1 1 b) Ta có: BCNN(60, 18, 90) = 180 a) 21 21 180 : 60 3 Ta có: BCNN(14, 21) = 42 180 :18 10 42 :14 3 180 : 90 2 42 : 21 2 17 17.3 51 5 5.3 15 60 60.3 180 14 14.3 42 5 5.10 50 Vậy: Vậy: 1 1.2 2 18 18.10 180 21 21.2 42 64 64.2 128 90 90.2 180 4. Các hoạt động vận dụng a) Mục tiêu - HS nắm kĩ nội dung vừa được học. b) Nội dung hoạt động - GV ra câu hỏi, HS trả lời. c) Sản phẩm - Kết quả của HS. d) Tổ chức hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi sau: + Kết quả của phép chia số nguyên a cho số nguyên b khác 0 có thể viết thành phân số như thế nào? + Làm thế nào để ta có thể kiểm tra hai phân số đã cho có bằng nhau hay không? + Làm thế nào để tìm được các phân số bằng phân số đã cho? - HS thảo luận trả lời các câu hỏi của GV - GV gọi lần lượt 3 HS trả lời các câu hỏi - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất. 9
  10. Môn: TOÁN 6; Lớp: 6D; Năm học: 2023-2024 - GV: Trần Thị Ngọc Oanh; Trường: THCS NBK IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú + Đánh giá thường xuyên: + Phương pháp quan sát: + Báo cáo thực - Sự tích cực chủ động của - GV quan sát qua quá hiện công việc. HS trong quá trình tham gia trình học tập: chuẩn bị bài, + Hệ thống câu hỏi các hoạt động học tập. tham gia vào bài học (ghi và bài tập. - Sự hứng thú, tự tin, trách chép, phát biểu ý kiến, + Trao đổi, thảo nhiệm của HS khi tham gia thuyết trình, tương tác với luận các hoạt động học tập cá GV, với các bạn, ) nhân. - GV quan sát hành động - Thực hiện các nhiệm vụ cũng như thái độ, cảm xúc hợp tác nhóm (rèn luyện theo của HS. nhóm, hoạt động tập thể) + Phương pháp hỏi đáp. V. HỒ SƠ DẠY HỌC *HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 10