Đề thi học sinh giỏi Ngữ Văn 9 (Phần 2) - Trường TH & THCS Quang Hưng (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học sinh giỏi Ngữ Văn 9 (Phần 2) - Trường TH & THCS Quang Hưng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hoc_sinh_gioi_ngu_van_9_phan_2_truong_th_thcs_quang_h.docx
Nội dung text: Đề thi học sinh giỏi Ngữ Văn 9 (Phần 2) - Trường TH & THCS Quang Hưng (Có đáp án)
- Vũ Thị Hương Lý - Trường TH&THCS Quang Hưng Câu hỏi II. PHẦN VIẾT (8,0 điểm) Câu 4. (5,0 điểm) Bàn về thơ, nhà nghiên cứu Trần Thanh Đạm cho rằng: “Thơ là ý lớn, tình sâu trong lời hay, tiếng đẹp”. Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên qua việc phân tích bài thơ “Áo cũ” của Lưu Quang Vũ. ÁO CŨ (Lưu Quang Vũ) Áo cũ rồi, mỗi ngày thêm ngắn Chỉ đứt sờn màu bạc hai vai Thương áo cũ như là thương kí ức Đựng trong hồn cho mắt phải cay cay. Mẹ vá áo mới biết con chóng lớn Mẹ không còn nhìn rõ chỉ để xâu kim Áo con có đường khâu tay mẹ vá Thương mẹ nhiều con càng yêu áo thêm. Áo đã ở với con qua mùa qua tháng Cũ rồi con vẫn quý vẫn thương Con chẳng nỡ mỗi lần thay áo mới Áo dài hơn thấy mẹ cũng già hơn. Hãy biết thương lấy những manh áo cũ Để càng thương lấy mẹ của ta Hãy biết thương những gì đã cùng ta sống Những gì trong năm tháng trôi qua... * Chú thích: - Lưu Quang Vũ (1948-1988) quê gốc ở Đà Nẵng, là con trai nhà viết kịch Lưu Quang Thuận. Các vở kịch, truyện ngắn, thơ của Lưu Quang Vũ giàu tính hiện thực và nhân văn cũng như in đậm dấu ấn của từng giai đoạn trong cuộc sống của ông. Một số tác phẩm kịch nổi tiếng của ông: Hồn Trương Ba da hàng thịt, Lời thề thứ 9, Bệnh sĩ, Khoảnh khắc và vô tận, Ông không phải bố tôi, Tôi và chúng ta, Tin ở hoa hồng, Nàng Sita, v.v. Thơ Lưu Quang Vũ không chỉ bay bổng, tài hoa mà còn giàu cảm xúc, trăn trở, khát khao. Rất nhiều bài thơ của ông được bạn đọc yêu thích như: Và anh tồn tại, Tiếng Việt, Vườn trong phố, Bầy ong trong đêm sâu.... Ông còn là tác giả của nhiều truyện ngắn mang đậm phong cách riêng. - Bài thơ Áo cũ được Lưu Quang Vũ viết khi vẫn còn là cậu học trò lớp 9. Thông qua bài thơ, tác giả thể hiện tình cảm yêu thương, trân quý dành cho người mẹ của mình, xót xa khi mẹ ngày càng già đi; đồng thời thể hiện tình cảm trân trọng, nâng niu, cất giữ những kí ức, kỉ niệm trong quá khứ.
- Đáp án Phần Câu Nội dung Điểm 2 HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN VIẾT CÂU 2 5,0 a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận văn học 0,25 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: suy nghĩ về ý 0,25 kiến: “Thơ là ý lớn, tình sâu trong lời hay, tiếng đẹp” qua việc phân tích bài thơ Áo cũ của Lưu Quang Vũ. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của 3,0 bài viết. - Xác định được các ý chính của bài viết. - Sắp xếp được hệ thống các ý hợp lý theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận: * Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề. * Triển khai vấn đề nghị luận: Trình bày suy nghĩ về ý kiến. Có thể theo hướng: 1,0 - Thơ: thể loại văn học thể hiện tình cảm của người viết bằng ngôn từ hàm súc, giàu hình ảnh, nhịp điệu... - Ý lớn, tình sâu: ý nghĩa sâu sắc, tình cảm mãnh liệt. - Lời hay, tiếng đẹp: Đây là đặc trưng về hình thức ngôn ngữ của thơ: đa nghĩa, gợi hình gợi cảm, ngôn từ độc đáo, đặc sắc, dùng nhiều phép tu từ. => Ý kiến đã bàn về đặc trưng của thơ: gắn bó chặt chẽ giữa giá trị nội dung và đặc sắc của hình thức nghệ thuật. * Phân tích bài thơ Áo cũ của Lưu Quang Vũ. Có thể 1,5 theo hướng: - “Áo cũ” của Lưu Quang Vũ thể hiện ý rộng, tình sâu qua việc gợi tả chiếc áo cũ để khắc họa hình ảnh người mẹ và thể hiện tình cảm sâu nặng của con với mẹ. + Chiếc áo cũ gợi kí ức tuổi thơ của con bên mẹ và thể hiện tình yêu thương sâu nặng của con đối với mẹ. ( HS phân tích một số hình ảnh gợi kí ức tuổi thơ của con bên mẹ: áo cũ, chỉ đứt sờn màu bạc hai vai, đường khâu mẹ vá... -> con nhớ đến hình ảnh mẹ tần tảo, chăm chút, yêu thương con ) ( HS phân tích từ ngữ thể hiện tình yêu thương của con với mẹ: thương áo cũ, thương kí ức, mắt cay cay, thương mẹ nhiều con càng yêu áo thêm... -> con xúc động trước tình yêu thương, sự quan tâm chăm sóc của mẹ) + Từ hình ảnh chiếc áo cũ, người con thể hiện những suy ngẫm về mẹ và cuộc đời. ( HS phân tích hình ảnh chiếc áo gắn bó với người con qua năm tháng: áo ở với con..., vẫn quý vẫn thương,
- chẳng nỡ thay áo mới, mẹ cũng già hơn... -> theo thời gian, con càng thấu hiểu hơn về mẹ và bày tỏ niềm xót xa khi mẹ già đi) ( HS cảm nhận những suy ngẫm về mẹ và cuộc đời: thương... manh áo cũ, thương lấy mẹ, thương những gì cùng ta sống... -> yêu thương, trân trọng, biết ơn mẹ và trân trọng quá khứ nghĩa tình... - Bài thơ “Áo cũ” thể hiện tình cảm sâu sắc của con với mẹ qua lời hay, tiếng đẹp. + Thể thơ tự do đã thể hiện linh hoạt tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình. + Giọng điệu thơ khi tha thiết, khi sâu lắng... + Từ ngữ, hình ảnh: giản dị, gợi hình gợi cảm và giàu ý nghĩa ( HS phân tích ý nghĩa của hình ảnh chiếc áo cũ) + Biện pháp tu từ: vận dụng tinh tế, linh hoạt các biện pháp tu từ như điệp ngữ, so sánh... ( HS phân tích biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ: Thương áo cũ như là thương kí ức/ Đựng trong hồn cho mắt phải cay cay; điệp ngữ “ hãy biết thương ” - Khẳng định lại suy nghĩ của cá nhân đã trình bày. 0,5 Có thể theo hướng sau: + Khẳng định ý kiến sâu sắc, đúng đắn của Trần Thanh Đạm + Những giá trị nội dung sâu sắc và hình thức nghệ thuật độc đáo của bài thơ Áo cũ của Lưu Quang Vũ đã giúp làm sáng tỏ ý kiến trên. + Ý kiến và bài thơ đã đặt ra yêu cầu đối với người nghệ sĩ (cần phải sống sâu với cuộc đời, có tình cảm chân thành, mãnh liệt, nắm bắt và phản ánh sâu sắc những vấn đề của đời sống; có tài năng ) và người đọc (phải là người đồng sáng tạo với nhà thơ, phải biết lĩnh hội những ý tình sâu sắc mà nhà thơ gửi gắm để hiểu cuộc sống, hiểu con người, hiểu chính mình, đồng thời phải biết chia sẻ và sống cùng các cung bậc cảm xúc của nhà thơ.) d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: 1,0 - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục; lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: Học sinh có thể trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp 0,25
- Tiếng Việt, liên kết văn bản. e. Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sự am hiểu 0,25 sâu sắc vấn đề nghị luận.

