Đề thi học sinh giỏi Ngữ Văn 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Thái Sơn (Có đáp án)

docx 8 trang Bách Hào 12/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học sinh giỏi Ngữ Văn 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Thái Sơn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_hoc_sinh_gioi_ngu_van_9_nam_hoc_2024_2025_truong_thcs.docx

Nội dung text: Đề thi học sinh giỏi Ngữ Văn 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Thái Sơn (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG THCS THÁI SƠN Môn: Ngữ văn 9 Năm học 2024 - 2025 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề I. PHẦN ĐỌC HIỂU (2,0 điểm) Đọc văn bản sau: (1) Cảm ơn hay xin lỗi là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn hoá, là hành vi văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội. Trong ứng xử giữa cộng đồng, cảm ơn và xin lỗi được trình bày một cách chân thành, một mặt phản ánh phẩm chất văn hoá của cá nhân, một mặt giúp mọi người dễ cư xử với nhau hơn. (2) Trong nhiều trường hợp, lời cảm ơn hay lời xin lỗi không chỉ đem niềm vui tới người nhận, chúng còn trực tiếp giải toả khúc mắc, gỡ rối các quan hệ con người cũng vì thế mà sống vị tha hơn. (3) Trước đây, trong quan hệ xã hội, việc mọi người cảm ơn và xin lỗi vốn là chuyện bình thường, cảm ơn và xin lỗi trở thành một trong các tiêu chí định tính tư cách văn hoá của con người. Rồi nhiều năm trở lại đây, lời cảm ơn và xin lỗi như có chiều hướng giảm trong giao tiếp xã hội. Có người cho rằng nguyên nhân của tình trạng này là do sự lỏng lẻo của chuẩn mực ứng xử, lại người cho rằng, lối sống công nghiệp làm con người thay đổi, hay do bản tính cá nhân một người cụ thể nào đó vốn không quen với hai từ cảm ơn và xin lỗi Song thiết nghĩ,vẫn còn một nguyên nhân nữa là lâu nay, như một luật lệ bất thành và thường thì chỉ có con cái xin lỗi hay cảm ơn cha mẹ, người ít tuổi hay xin lỗi hay cảm ơn người lớn tuổi, mà nhiều người lớn tuổi không chú ý tới việc cảm ơn hay xin lỗi khi ứng xử với người khác. Trong giao tiếp xã hội, nhất là trong giao tiếp nơi công cộng, người lớn tuổi hơn ít khi sử dụng lời xin lỗi hoặc cảm ơn cho dù họ nhận được sự giúp đỡ, hay hành vi của họ gây phiền toái cho người khác. Các em nhỏ khi nhận được sự giúp đỡ hay sau khi mắc lỗi thường không ngần ngại nói lời xin lỗi hay cảm ơn, nhưng càng lớn lên thì thói quen này dường như đã mất dần, phải chăng vì các em học nói lời cảm ơn và xin lỗi không chỉ qua bài học giáo dục công dân hoặc qua lời răn dạy của cha mẹ, mà còn học trực tiếp qua ứng xử và việc làm của những người lớn tuổi ?” (Dẫn theo Hà Anh, “Cảm ơn” và “xin lỗi”là biểu hiện của ứng xử văn hoá, Báo Nhân dân điện tử) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. (1,0 điểm) Phân tích vai trò của dẫn chứng được sử dụng trong đoạn văn (3) Câu 2. (1,0 điểm) Thông điệp nào trong văn bản có ý nghĩa nhất đối với em? vì sao? II. PHẦN VIẾT (8,0 điểm) Câu 1. (3,0 điểm) Từ văn bản phần đọc hiểu, em hãy viết bài văn nghị luận với chủ đề : Ý nghĩa của lời xin lỗi trong cuộc sống.
  2. Câu 2 ( 5,0 điểm ) KHÔNG CÓ GÌ TỰ ĐẾN ĐÂU CON Không có gì tự đến đâu con Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa Mùa bội thu trải một nắng hai sương. Không có gì tự đến, dẫu bình thường Phải bằng cả đôi tay và nghị lực Như con chim suốt ngày chọn hạt Năm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kỳ. Dẫu bây giờ bố mẹ - đôi khi Có nặng nhẹ yêu thương và giận dỗi Có roi vọt khi con hư và dối Thương yêu con đâu đồng nghĩa với chiều. Đường con đi dài rộng rất nhiều Năm tháng nụ xanh giữ cây vươn thẳng Trời xanh đấy nhưng chẳng bao giờ lặng Chỉ có con mới nâng nổi chính mình. Chẳng có gì tự đến - Hãy đinh ninh. (Trích Lời ru vầng trăng, Nguyễn Đăng Tấn, NXB Lao Động, 2000, tr.42) * Chú thích: - Nguyễn Đăng Tấn là một nhà báo, một nhà thơ với phong cách thơ bình dị nhưng giàu chất triết lí, thể hiện những suy ngẫm, trăn trở về tình yêu thương, về lẽ sống của con người. - Bài thơ “Không có gì tự đến đâu con”, được nhà thơ Nguyễn Đăng Tấn viết tặng con là Nguyễn Đăng Tiến vào khoảng năm 1995, khi Tiến đang học lớp 3. Bài thơ được in trong tập thơ “Lời ru vầng trăng”, xuất bản năm 2000. Bàn về nghệ thuật, giáo sư Lê Ngọc Trà cho rằng: “Nghệ thuật bao giờ cũng là tiếng nói của tình cảm con người, là sự tự giãi bày và gửi gắm tâm tư”. Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên qua việc phân tích bài thơ “Không có gì tự đến đâu con” của tác giả Nguyễn Đăng Tấn. -------- HẾT ---------
  3. UBND HUYỆN AN LÃO HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG THCS THÁI SƠN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: NGỮ VĂN A. HƯỚNG DẪN CHUNG Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh chỉ đếm ý cho điểm một cách đơn thuần. Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn, tính chất cụ thể của đề thi và đặc điểm của kỳ thi chọn Học sinh giỏi trên cơ sở bám sát biểu điểm, giám khảo chủ động, linh hoạt trong việc cho điểm. Những bài viết có sự phát hiện riêng, độc đáo, sáng tạo, có cảm xúc cần được khuyến khích. Trong trường hợp thí sinh tổ chức bài làm theo cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của đáp án thì vẫn cho đủ điểm như Hướng dẫn chấm đã quy định (đối với từng phần). Điểm từng câu không làm tròn. Điểm của bài thi bằng tổng điểm các câu, không làm tròn. B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ Câu Yêu cầu cần đạt Điểm I. PHẦN ĐỌC HIỂU (2,0 điểm) Câu 1 * Học sinh chỉ ra các dẫn chứng: (1,0 - Có người cho rằng nguyên nhân của tình trạng này là do sự điểm) lỏng lẻo của chuẩn mực ứng xử, lại có người cho rằng, lối sống 0,5 công nghiệp làm con người thay đổi, hay do bản tính cá nhân một người cụ thể nào đó vốn không quen với hai từ cảm ơn và xin lỗi * Học sinh chỉ ra vai trò: - Giúp cho lập luận chặt chẽ, logic, giàu sức thuyết phục, tăng độ tin cậy cho bài viết. 0,5 - Làm sáng tỏ luận điểm: Cảm ơn và xin lỗi là biểu hiện của ứng xử văn hoá. Từ đó, góp phần làm nổi bật luận đề: Bàn về lời cảm ơn và xin lỗi. Câu 2 * Học sinh chọn một thông điệp có ý nghĩa. Gợi ý một số thông 0,25 (1,0 điệp: điểm) - Trong cuộc sống, nói lời cảm ơn và xin lỗi mang một giá trị và ý nghĩa to lớn. - Hãy nói lời cảm ơn và xin lỗi đúng cách và chân thành. - Trân trọng lời cảm ơn và xin lỗi là một là một phép lịch sự trong
  4. giao tiếp. - ... * Học sinh lí giải hợp lý và thuyết phục thông điệp đã chọn (3 ý 0,75 cho điểm tối đa). II. PHẦN VIẾT (8,0 điểm) Câu 1 Từ nội dung văn bản Đọc hiểu, em hãy viết bài văn nghị luận nói về: Ý (3,0 nghĩa của lời xin lỗi trong cuộc sống. điểm) a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội: Có đầy đủ mở bài, thân 0,25 bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: “Ý nghĩa của lời xin lỗi trong 0,25 cuộc sống”. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; có sự liên kết chặt chẽ, biết kết hợp giữa nêu lý lẽ và đưa dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, sinh động; lập luận thuyết phục. Thí sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo những ý sau: * Giải thích 0,5 - Xin lỗi: là hành động tự nhận khuyết điểm, sai lầm về mình, là sự đồng cảm, sẻ chia đối với người bị ta làm tổn thương, thiệt hại. Biết xin lỗi là mong muốn được đền bù thiệt hại và tha thứ - Xin lỗi không chỉ là cách thể hiện thái độ biết lỗi, tự nhận thấy sai lầm mà còn là phép lịch sự trong giao tiếp, ứng xử giữa người với người. * Bàn luận Học sinh trình bày quan điểm cá nhân song cần hợp lí, thuyết phục, phù hợp với chuẩn mực đạo đức. Dưới đây là một số gợi ý: - Lí giải: Tại sao sống phải biết nói lời xin lỗi 0,5 + Xin lỗi là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn hoá của con người, là hành vi văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội. + Lời xin lỗi chân thành phản ánh phẩm chất văn hoá của cá nhân, giúp mọi người dễ cư xử với nhau hơn. +Xin lỗi là một phép lịch sự trong giao tiếp, thể hiện sự văn minh và thái độ tôn trọng con người. + Lời xin lỗi chân thành có thể cứu vãn được sự việc đáng tiếc có thể xảy ra. + Xin lỗi đúng cách, đúng lúc giúp ta tránh được những tổn thất 0,5
  5. về vật chất và tinh thần. + Lời xin lỗi còn thể hiện sự chia sẻ, đồng cảm với mọi người. + Lời xin lỗi chân thành hàn gắn những chia rẽ và hận thù do những lỗi lầm ấy gây nên. + Xin lỗi còn để dạy con cái biết học cách lớn lên là người có ý thức trách nhiệm. + Biết nói lời xin lỗi giúp cho cuộc sống của chúng ta được an lành, hạnh phúc hơn. - 0,25 (Lưu ý: Trong quá trình bàn luận, học sinh cần có những bằng chứng tiêu biểu phù hợp để làm rõ ý kiến của mình.) - Mở rộng: + Lời xin lỗi nếu cứ nói mãi rồi cũng sẽ trở thành khuôn sáo trống rỗng không còn ý nghĩa. Xin lỗi phải kèm với hành động và điều quan trọng đừng bao giờ phạm phải lỗi lầm ấy thêm một lần nào nữa. + Bên cạnh đó, cũng đừng suốt ngày cúi đầu nhận lỗi một cách vô tội vạ như thế sẽ khiến lời xin lỗi mất đi giá trị thật sự của nó. + * Bài học nhận thức và hành động: 0,25 - Biết sống chân thành, tôn trọng, quý trọng người khác, thành thật nhận khuyết điểm về mình, không được né tránh trách nhiệm hay nguỵ biện về hành động của mình. - Lời xin lỗi phải xuất phát từ đáy lòng mới tật sự hữu dụng. - Hiểu rõ đối tượng là ai để bày tỏ thái độ xin lỗi một cách đúng đắn và hiệu quả nhất. - Xin lỗi đúng lúc, đúng nơi sẽ làm cho người được xin lỗi thấy dễ tha thứ hơn, đặc biệt cần biết sửa sai sau khi xin lỗi. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25 e. Sáng tạo: Có suy nghĩ mới mẻ, sâu sắc về vấn đề nghị luận. 0,25 Câu 2. Bàn về nghệ thuật, giáo sư Lê Ngọc Trà cho rằng: 5,0 “Nghệ thuật bao giờ cũng là tiếng nói của tình cảm con người, là sự tự giãi bày và gửi gắm tâm tư”. Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên qua việc phân tích bài thơ “Không có gì tự đến đâu con” của tác giả Nguyễn Đăng Tấn. a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học: Có đầy đủ mở bài, 0,25 thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
  6. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Đặc trưng quan trọng 0,25 trong nội dung của tác phẩm văn học là tình cảm cảm xúc và cách thể hiện cảm xúc. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp, có sự liên kết chặt chẽ, biết kết hợp giữa nêu lý lẽ và đưa bằng chứng tiêu biểu, cụ thể, sinh động, lập luận thuyết phục. Thí sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần 0,5 đảm bảo những ý sau: * Giải thích: -“Nghệ thuật”: + Nghệ thuật là một lĩnh vực của đời sống, nó khác với lĩnh vực khoa học. + Văn học cũng nằm trong phạm trù nghệ thuật, các tác phẩm văn chương chính là kết tinh của nghệ thuật ngôn từ. - “Tiếng nói tình cảm con người”: Tình cảm của con người nói chung được thể hiện trong tác phẩm và tình cảm của chủ thể sáng tạo nói riêng - nhà văn, người nghệ sĩ. - “Tự giãi bày và gửi gắm tâm tư”: + Tự giãi bày: được bày tỏ, chia sẻ những gì chất chứa ở trong lòng. + Gửi gắm tâm tư: nhà văn, nhà thơ muốn kí thác vào tác phẩm những lời nhắn nhủ, những bức thông điệp, những tư tưởng, tình cảm của mình . → Nhận định đã đề cập đến đặc trưng quan trọng của sáng tạo nghệ thuật nói chung - trong đó có tác phẩm văn học - đó là tình cảm, cảm xúc và cách thể hiện cảm xúc trong văn chương (thể hiện một cách trực tiếp hoặc âm thầm kín đáo) * Bàn luận: 0,5 - Văn học nghệ thuật ra đời trong những phút giây thăng hoa của tình cảm, cảm xúc của người nghệ sĩ trước con người và cuộc sống, phản ánh chiều sâu của tâm hồn, tình cảm của con người - Tiếng nói của cảm xúc trước tiên bao giờ cũng là tiếng nói của một cá nhân, nhưng từ sự tự giãi bày và gửi gắm tâm tư của cá nhân, văn học cất lên tiếng nói chung, tạo ra tiếng lòng đồng vọng, để biết bao người đọc tìm thấy mình trong từng con chữ của người nghệ sĩ. - Tiếng nói ấy được gửi gắm, ẩn giấu phía sau những hình thức nghệ thuật độc đáo, sáng tạo.
  7. * Chứng minh: Dùng ngữ liệu trong tác phẩm “Không có gì 2,5 tự đến đâu con” (Nguyễn Đăng Tấn) để chứng minh làm sáng tỏ vấn đề. Thí sinh có thể diễn đạt và lập luận theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cần làm rõ được các ý sau: - Bài thơ “Không có gì tự đến đâu con” là tiếng nói của tình cảm thương yêu mà người cha dành cho con. + Tình yêu thương của cha dành cho con thể hiện qua những lời cha nói với con về quy luật của tự nhiên và quy luật khách quan của cuộc sống, để con hiểu rằng mọi thành quả không tự nhiên mà có, các sự vật trong tự nhiên phải trải qua thử thách khắc nghiệt cũng như con người để có được thành công thì chúng ta phải đánh đổi bằng sức lao động và nỗ lực của bản thân + Tình yêu thương của cha dành cho con thể hiện qua những lời cha nói với con về tình cảm gia đình; khích lệ, động viên con tự lập, tự chủ đối diện với khó khăn trong cuộc sống => Qua bài thơ người đọc cảm nhận được tình yêu thương con sâu nặng của người cha, sự trân trọng, tin yêu của nhà thơ vào tình cảm gia đình - một tình cảm thiêng liêng, cao đẹp. - Bài thơ còn là lời “tự giãi bày” - thể hiện một cách trực tiếp, chân thành những yêu thương, trăn trở của người cha trong bước đường trưởng thành của người con. + “Thương yêu con đâu đồng nghĩa với nuông chiều” => Cha mẹ tin rằng con sẽ hiểu được tấm lòng và tình yêu thương của cha mẹ. Cha yêu thương con, là chỗ dựa vững chắc cho con nhưng không nuông chiều. + “Chỉ có con mới nâng nổi chính mình” => Cha động viên con tự lập, tự chủ đối diện với khó khăn trong cuộc sống bởi không ai có thể sống thay con, chỉ có con mới quyết định được tương lai cuộc đời của mình + “Chẳng có gì tự đến - Hãy đinh ninh” => Lời trao gửi thiêng liêng của cha với con sâu sắc, thấm thía. => Từ đó người cha muốn gửi đến con những quan niệm về lẽ sống đúng đắn: / Không có thành công nào tự đến. / Sự tự lập, ý chí, nghị lực sẽ giúp con vượt qua mọi thử thách để đạt đến thành công. / Tình yêu thương không đồng nghĩa với sự nuông chiều. / Mong muốn con sẽ nỗ lực hết mình trong cuộc sống.
  8. ... Những bài học và lời nhắn nhủ của cha, của người đi trước thật đáng quý, đáng tin cậy, đáng trân trọng. - Bài thơ là lời “gửi gắm tâm tư” thông qua hình thức nghệ thuật đặc sắc. + Mượn lời trò chuyện của cha với con để cha gửi đến con những bài học làm người sâu sắc, thấm thía. + Sử dụng thể thơ tự do phù hợp với việc diễn tả những lời thủ thỉ, tâm tình và dặn dò thiết tha, sâu lắng của người cha dành cho con. + Hình ảnh bình dị, gần gũi nhưng giàu ý nghĩa biểu tượng, mang tính khái quát cao, phù hợp những suy tư, cách nhìn có chiều sâu về cuộc sống của người cha. + Ngôn ngữ trong sáng, biểu cảm, giọng điệu tha thiết, sâu lắng nhưng trang nghiêm, tự hào ... + Các phép tu từ ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, điệp ngữ... được sử dụng khéo léo, phát huy hiệu quả trong diễn đạt. * Đánh giá, mở rộng: 0,5 - Ý kiến của Giáo sư Lê Ngọc Trà về nghệ thuật nói chung, văn chương nói riêng hoàn toàn đúng đắn và sâu sắc. - Rút ra bài học cho quá trình sáng tạo và tiếp nhận văn học: + Ý kiến đặt ra vấn đề về nội dung của tác phẩm văn học và cách thể hiện cảm xúc trong văn học. Người nghệ sĩ cần nhận thức được sứ mệnh của mình là phản ánh chiều sâu trong cuộc sống tình cảm con người qua nghệ thuật ngôn từ. - Qua các tác phẩm văn học, người đọc khám phá và lĩnh hội được những tư tưởng, tình cảm được gửi gắm và thấy được cách thể hiện cảm xúc một cách đầy tính nghệ thuật. Do vậy người đọc cần có khả năng thưởng thức và đánh giá giá trị tác phẩm, đặc biệt là biết khám phá, trân trọng, nâng niu những tình cảm đẹp của con người trong từng tác phẩm nghệ thuật. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt 0,25 câu, diễn đạt trong sáng, lời văn có hình ảnh, giàu cảm xúc. e. Sáng tạo: Có suy nghĩ mới mẻ, sâu sắc về vấn đề nghị luận. 0,25 -------- Hết --------