10 đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ lớp 9 năm học 2026-2027 (Kèm bản đặc tả và đáp án tham khảo)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "10 đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ lớp 9 năm học 2026-2027 (Kèm bản đặc tả và đáp án tham khảo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_cong_nghe_lop_9_nam_hoc_2026_20.docx
Nội dung text: 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ lớp 9 năm học 2026-2027 (Kèm bản đặc tả và đáp án tham khảo)
- Biên soạn: BaiGiangDienTu.edu.vn Số câu/ý theo mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Thông hiểu Thị trường lao C15: Xếp một thông tin cho sẵn vào nhóm thông tin cơ bản cần động kĩ thuật, Tìm kiếm thông tin tìm về thị trường lao động. 2 NLC (C15, 8 - - - công nghệ tại thị trường lao động C16: Đánh giá được nguồn thông tin theo tiêu chí liên quan với C16) Việt Nam nhu cầu cụ thể. Năng lực: Nhận thức công nghệ Ghi chú: TNKQ gồm NLC (nhiều lựa chọn) và Đ/S (đúng/sai); TL: tự luận. C là số câu; a, b, c, d là ý. Cột số câu/ý đếm ý chấm của câu nhiều ý; một câu Đ/S bốn ý vẫn là một câu chính. 131
- Biên soạn: BaiGiangDienTu.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 10 Môn: Công nghệ - Lớp: 9 Thời gian làm bài: 45 phút Học sinh không sử dụng tài liệu. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 điểm) Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào giấy thi. Câu 1. (0,25 điểm) Từ nhỏ, anh Hiển đã thích tháo lắp, tìm hiểu các loại máy móc. Hiện nay anh làm thợ sửa chữa máy phát điện; mỗi lần tìm ra và khắc phục được một hư hỏng khó, anh lại thấy rất phấn khởi. Chi tiết trên thể hiện tầm quan trọng nào của nghề nghiệp đối với anh Hiển? A. Giúp anh thoả mãn đam mê, khát khao B. Giúp anh có thể làm được mọi nghề khác và có niềm vui trong cuộc sống mà không cần qua đào tạo C. Giúp anh trở thành người nổi tiếng, được D. Giúp anh không phải chịu trách nhiệm mọi người biết đến về chất lượng công việc mình làm Câu 2. (0,25 điểm) Theo khái niệm đã học, phát biểu nào sau đây đúng về nghề nghiệp? A. Mọi công việc được trả công, kể cả việc làm chỉ trong vài ngày, đều là nghề nghiệp. B. Nghề nghiệp là công việc mỗi người tự chọn theo sở thích, không cần được xã hội công nhận. C. Nghề nghiệp mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị cho bản thân người làm nghề. D. Nghề nghiệp chỉ tạo ra sản phẩm vật chất, không tạo ra sản phẩm tinh thần. Câu 3. (0,25 điểm) Trường hợp nào sau đây thể hiện ý nghĩa của việc chọn đúng nghề đối với xã hội? A. Nhờ chọn nghề hợp với sở thích, anh Đức luôn có động lực học hỏi để hoàn thiện kĩ năng nghề. B. Nhờ có việc làm ổn định, chị Hà đỡ đần được một phần chi phí sinh hoạt cho gia đình. C. Ở xã T, nhiều thanh niên chọn đúng nghề, học đúng ngành và làm đúng chuyên môn nên số người thất nghiệp giảm rõ rệt. D. Nhờ chọn nghề phù hợp với năng lực, sở thích, anh Quang đạt được nhiều thành công trong công việc. Câu 4. (0,25 điểm) Theo bài học, người làm nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ thường làm việc trong môi trường có đặc điểm nào sau đây? A. Áp lực công việc lớn B. Công việc lặp lại theo một khuôn mẫu cố định trong nhiều năm C. Hầu như không cần vận dụng kiến thức D. Chỉ làm việc trong văn phòng, không toán học, khoa học tự nhiên phải đến nhà xưởng hay công trường 132
- Biên soạn: BaiGiangDienTu.edu.vn Câu 5. (0,25 điểm) Trong công việc hằng ngày, người làm nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cần thể hiện phẩm chất nào sau đây theo yêu cầu chung đã học? A. Chỉ cố gắng khi có người giám sát, còn B. Che giấu sai sót của bản thân để tránh bị lại làm qua loa nhắc nhở C. Ưu tiên lợi ích cá nhân, không quan tâm D. Cần cù, chăm chỉ, trung thực trong công chất lượng sản phẩm chung việc Câu 6. (0,25 điểm) Theo nội dung đã học, giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên là A. hai loại trường thuộc giáo dục nghề nghiệp B. hai bộ phận hợp thành khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam C. hai giai đoạn học nối tiếp nhau, học xong giáo dục chính quy mới được học giáo dục thường xuyên D. hai hình thức tổ chức lớp học: học trực tiếp và học trực tuyến Câu 7. (0,25 điểm) Theo bài học, giáo dục thường xuyên giúp người học có thể A. nhận bằng tốt nghiệp đại học sau khi B. học chương trình của giáo dục mầm non tham gia một khoá học ngắn hạn trong vài như trẻ mẫu giáo để chuẩn bị vào lớp 1 tuần C. học tập, phát triển năng lực chuyên môn, D. học trình độ tiến sĩ ngay sau khi tốt tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp trung học phổ thông mà chưa học đại học Câu 8. (0,25 điểm) Cho các nhận định sau về ý nghĩa của phân luồng trong giáo dục: (1) Giúp học sinh có hướng học tập hoặc lao động phù hợp với năng lực, điều kiện của bản thân; (2) Góp phần để lực lượng lao động có cơ cấu ngành nghề đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; (3) Bảo đảm mọi học sinh đều được học lên trình độ đại học; (4) Giúp học sinh chọn nghề chỉ dựa vào mức thu nhập của nghề. Các nhận định đúng là A. (1), (3) B. (1), (2) C. (2), (4) D. (3), (4) Câu 9. (0,25 điểm) Theo nội dung đã học, học sinh chọn hướng đi tiếp tục học trung học phổ thông để theo đuổi nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cần A. chọn các môn học chỉ dựa vào môn nào B. chỉ học các môn học bắt buộc, không cần dễ đạt điểm cao lựa chọn môn học nào C. chọn các môn học theo lựa chọn của bạn D. định hướng lựa chọn các môn học liên thân để được học cùng nhau quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ Câu 10. (0,25 điểm) Bạn Thảo vừa tốt nghiệp trung học cơ sở. Thảo muốn sớm có nghề may công nghiệp được đào tạo bài bản để đi làm và chưa có nguyện vọng học lên cao. Hướng đi nào sau đây phù hợp nhất với Thảo? A. Học ngay trình độ trung cấp ngành công B. Học trung học phổ thông, sau đó học nghệ may trình độ đại học ngành công nghệ dệt, may C. Đi làm ngay tại một xưởng may, tự quan D. Học trung học phổ thông, sau đó học sát người khác để học việc trình độ cao đẳng ngành công nghệ may 133
- Biên soạn: BaiGiangDienTu.edu.vn Câu 11. (0,25 điểm) Theo bài học, “hàng hoá” mà người lao động đem trao đổi trên thị trường lao động là A. bằng cấp, chứng chỉ nghề mà người đó B. thể lực và trí lực của người đó được vận đã được cơ sở đào tạo cấp dụng trong lao động C. bản hợp đồng lao động mà người đó đã D. khoảng thời gian người đó có mặt tại nơi kí kết với nơi làm việc làm việc trong mỗi ngày Câu 12. (0,25 điểm) Theo bài học, phát biểu nào sau đây đúng về yếu tố nguồn cung lao động? A. Nguồn cung lao động chính là số việc làm mà các doanh nghiệp tạo ra trong một thời kì. B. Nguồn cung lao động chỉ tính số người lao động, không xét đến chất lượng, trình độ của họ. C. Nguồn cung lao động luôn thay đổi theo thời gian và giữa các vùng, các ngành. D. Nguồn cung lao động do người sử dụng lao động quyết định. Câu 13. (0,25 điểm) Theo nội dung đã học, ý nào sau đây là một vấn đề cơ bản của thị trường lao động Việt Nam hiện nay? A. Nguồn lao động phân bổ không đồng B. Lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở đều giữa các vùng, khu vực. các khu công nghệ cao. C. Thị trường lao động hầu như không phát D. Số người lao động ở khu vực thành thị triển cả về quy mô và chất lượng. ngày càng giảm. Câu 14. (0,25 điểm) Theo quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ đã học, bước cuối cùng là A. xác định mục tiêu tìm kiếm B. xác định nguồn thông tin C. xác định công cụ tìm kiếm D. tiến hành tìm kiếm Câu 15. (0,25 điểm) Thông tin “Thợ vận hành máy may lập trình có tay nghề ở các doanh nghiệp trong tỉnh K nhận khoảng 9 triệu đồng mỗi tháng” (số liệu giả định) thuộc nhóm thông tin cơ bản nào cần tìm về thị trường lao động? A. Tình trạng, xu hướng việc làm của nghề B. Nhu cầu và đơn vị tuyển dụng nghề C. Các cơ sở giáo dục đang đào tạo nghề D. Tiền lương, tiền công Câu 16. (0,25 điểm) Bạn Thắng muốn biết nhu cầu tuyển thợ vận hành máy may công nghiệp ở tỉnh mình năm 2026. Thắng tìm được bản tin thị trường lao động quý II năm 2026 do cơ quan quản lí lao động của tỉnh công bố, nhưng bản tin chỉ có số liệu về nhóm ngành tài chính, ngân hàng. Xét theo nhu cầu của Thắng, bản tin này chưa đáp ứng tiêu chí đánh giá nguồn thông tin nào sau đây? A. Tính cập nhật B. Tính liên quan C. Tính pháp lí D. Tính chính xác 134
- Biên soạn: BaiGiangDienTu.edu.vn PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (1 điểm) Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi. Câu 17. (1,0 điểm) Đọc tin sau (tin giả định): Năm 2026, một doanh nghiệp may ở tỉnh H đưa vào sử dụng hệ thống cắt vải tự động điều khiển bằng máy tính, thay cho khâu cắt thủ công trước đây cần 40 công nhân. Doanh nghiệp mở lớp đào tạo lại trong ba tháng để 25 công nhân chuyển sang vận hành, bảo trì hệ thống mới; những người còn lại được chuyển sang khâu đóng gói. Thông báo tuyển dụng mới của doanh nghiệp ghi: ưu tiên ứng viên biết sử dụng máy tính và đọc được hướng dẫn kĩ thuật. Mỗi nhận định a), b), c), d) sau đây đúng hay sai? a) Việc doanh nghiệp đưa hệ thống cắt tự động vào sản xuất chủ yếu thể hiện tác động của nguồn cung lao động đến thị trường lao động. b) Sau thay đổi này, nhu cầu của doanh nghiệp đối với lao động cắt vải thủ công giảm, còn yêu cầu về kĩ năng sử dụng thiết bị hiện đại tăng. c) Thông báo tuyển dụng mới cho thấy người lao động chỉ cần giữ vững tay nghề cắt thủ công đã có là đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp. d) Những công nhân chuyển sang vận hành, bảo trì hệ thống cắt tự động sẽ làm việc trong môi trường tiếp xúc nhiều hơn với thiết bị công nghệ hiện đại. PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 18. (2,0 điểm) Một nhà máy sản xuất đồ gỗ nội thất có hai vị trí việc làm (thông tin giả định): - Vị trí 1, thợ vận hành dây chuyền chà nhám, phun sơn tự động: đưa tấm gỗ vào dây chuyền, theo dõi máy chạy, kiểm tra bề mặt tấm gỗ sau khi sơn. - Vị trí 2, kĩ thuật viên lập trình máy cắt gỗ điều khiển số: dùng phần mềm trên máy tính chuyển bản vẽ sản phẩm thành chương trình cho máy cắt, chạy thử chương trình; phối hợp với bộ phận thiết kế khi có sản phẩm mới; phần mềm và máy cắt thường xuyên được nâng cấp. Tuần này, nhà máy vừa nâng cấp phần mềm điều khiển máy cắt. Khi chạy thử chương trình cho một mẫu kệ sách mới, kĩ thuật viên ở vị trí 2 phát hiện những tấm gỗ đầu tiên bị cắt lệch so với kích thước trên bản vẽ. a) Chỉ ra sản phẩm lao động của vị trí 1 và của vị trí 2. b) Đề xuất ba việc kĩ thuật viên ở vị trí 2 nên làm để xử lí tình huống trên. Với mỗi việc, cho biết việc đó thể hiện yêu cầu chung nào về năng lực hoặc phẩm chất của người lao động trong các ngành nghề kĩ thuật, công nghệ. 135

