Tài liệu ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 5

docx 6 trang Bách Hào 18/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_mon_tieng_viet_lop_5.docx

Nội dung text: Tài liệu ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 5

  1. TỔNG HỢP KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT LỚP 5 A. CÁC THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ THUỘC CÁC CHỦ ĐIỂM 1. Quê hương, đất nước Ví dụ: Non xanh nước biếc - Quê cha đất tổ - Yêu nước thương nòi 2. Thiên nhiên Ví dụ: Nắng chóng trưa, mưa chóng tối Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm. 3. Thầy cô Ví dụ: Tôn sư trọng đạo Không thày đố mày làm nên 4. Bạn bè Ví dụ: Ở chọn nơi,chơi chọn bạn Học thày không tày học bạn 5. Lao động sản xuất - Cày sâu cuốc bẫm - Thức khuya dậy sớm - Một nắng hai sương 6. Đoàn kết - Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết - Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ - Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại lên hòn núi cao. 7.Nhân hậu - Môi hở răng lạnh - Lá lành đùm lá rách 8. Tình cảm gia đình - Khôn ngoan đối đáp người ngoài
  2. Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau - Chị ngã em nâng - Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn - Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn - Con hơn cha là nhà có phúc - Con có cha như nhà có nóc 9. Về cái đẹp - Mặt hoa da phấn - Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người. - Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân. 10. Nam / nữ Ví dụ: - Nam thanh nữ tú - Trai thanh gái lịch - Thắt đáy lưng ong 11. Các thành ngữ, tục ngữ nói về truyền thống của dân tộc ta. Ví dụ: Uống nước nhớ nguồn - Ăn quả nhớ kẻ trồng cây - Tôn sư trọng đạo - Yêu nước thương nòi 12. Các phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam Ví dụ: Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn - Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh 13. Các thành ngữ/ tục ngữ có cặp từ trái nghĩa Ví dụ: - Lên thác xuống ghềnh - Vào sinh ra tử
  3. - Chết vinh còn hơn sống nhục - Xấu người đẹp nết - Ba chìm bảy nổi B. DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ, ĐẠI TỪ, QUAN HỆ TỪ 1. Danh từ - Danh từ: là những từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị). VD: cô giáo, bàn ghế, mây, kinh nghiệm, rặng( cây) 2. Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của vật. – Động từ thường đi cùng các từ: đã, đang, sắp, hãy, đừng, chớ, VD: – đang làm bài, sẽ quét nhà, ., dòng thác đổ, lá cờ bay, 3.Tính từ: là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái, – Tính từ thường đi cùng các từ rất, quá, lắm, VD: rất xinh, đẹp lắm, đi nhanh nhẹn, ngủ say, 4. Đại từ là từ dùng để xưng hô , để trỏ vào các sự vật, sự việc hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ ( hoặc cụ danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi bị lặp các từ ngữ ấy. - Có ba ngôi: Người nói – Người nghe – Người được nhắc tới 5. Quan hệ từ: Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau, bằng: a. Một quan hệ từ: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về, b. Một cặp quan hệ từ: – Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả: vì nên .; do nên .; nhờ . mà
  4. – Biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả: nếu thì ; hễ thì ; . – Biểu thị quan hệ tương phản: tuy nhưng; mặc dù .. nhưng . – Biểu thị quan hệ tăng tiến: không những mà; không chỉ .. mà C. NGHĨA CỦA TỪ 1.Từ đồng nghĩa: Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. VD: siêng năng, chăm chỉ, cần cù, 2. Từ đồng âm: Là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa. VD: Mua một mảnh vải – Qủa vải này ăn rất ngọt. 3.Từ trái nghĩa: Là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Việc đặt các từ trái nghĩa cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động trạng thái, đối lập nhau. VD: cao – thấp, phải – trái, dài – ngắn, 4. Từ nhiều nghĩa: Là từ có một nghĩa gốc ( nghĩa đen)và một hay một số nghĩa chuyển ( nghĩa bóng). Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. Ví dụ: tay chân – tay ghế D. CÂU ĐƠN , CÂU GHÉP 1. Câu đơn - Câu đơn là câu chỉ có 1 cụm chủ ngữ, vị ngữ ( hay còn gọi là vế cấu) tạo thành. Ví dụ: Em là học sinh lớp 5. 2. Câu ghép - Câu ghép là câu có hai hay nhiều vế câu tạo thành Ví dụ: Mẹ đi làm /còn em thì đi học.
  5. Vế 1 Vế 2 E. CÁC CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU TRONG CÂU GHÉP 1. Nối trực tiếp bằng dấu câu ( dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm) Ví dụ: Mẹ đi chợ, bố đi làm. 2. Nối bằng từ để nối ( các quan hệ từ: thì, mà, nhưng, và, còn, ) Ví dụ: Lan đá cầu còn em đọc truyện. 3. Nối bằng cặp quan hệ từ ( 4 cặp QHT) Ví dụ: Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học đúng giờ. 4. Nối bằng các cặp từ hô ứng Ví dụ: Gió càng to, mưa càng nặng hạt. F. CÁC CÁCH LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG ĐOẠN, BÀI. 1. Bằng cách lặp từ 2. Bằng cách thay thế từ ngữ 3. Bằng cách dùng từ để nối. G.TÁC DỤNG CỦA CÁC DẤU CÂU Dấu câu Tác dụng Dấu phẩy - Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. - Ngăn cách các vế câu trong câu ghép. - Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. Dấu hai chấm - Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Đánh dấu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước nó. Dấu ngoặc kép - Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc ý nghĩ của nhân vật. - Đánh dấu những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt. Dấu gạch - Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.
  6. ngang - Đánh dấu phần chú thích trong câu - Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê.