Tài liệu ôn tập kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn THPT - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa

pdf 6 trang Bách Hào 09/08/2025 380
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn THPT - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_ngu_van_thpt_nam_hoc.pdf

Nội dung text: Tài liệu ôn tập kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn THPT - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa

  1. TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔ VĂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cái Răng, ngày 07 tháng 12 năm 2023 NỘI DUNG ÔN TẬP Cuối học kì I năm học 2023-2024 Môn Ngữ văn Căn cứ Biên bản họp tổ ngày 30 tháng 11 năm 2023; Tổ Văn thông báo nội dung ôn tập cuối học kì I năm học 2023-2024, môn Ngữ văn. I. NGỮ VĂN 10 1. ĐỌC - Bài 3: Giao cảm với thiên nhiên (thơ) + Chủ thể trữ tình; + Cảm xúc của chủ thể trữ tình; + Vần và nhịp; + Từ ngữ, hình ảnh; + Cảm hứng chủ đạo; + Nhan đề bài thơ; + Thiên nhiên trong thơ; - Bài 4: Những di sản văn hóa (văn bản thông tin) + Khái niệm văn bản thông tin; + Đề tài, bố cục của văn bản thông tin; + Nhan đề, các tiêu đề trong văn bản thông tin; + Từ ngữ, chi tiết trong văn bản thông tin; + Yếu tố thuyết minh, miêu tả, biểu cảm trong văn bản thông tin; + Yếu tố phi ngôn ngữ (hình, sơ đồ, biểu đồ, đồ thị, ) trong văn bản thông tin; + Mục đích viết văn bản; + Nhận xét cách đưa tin; + Quan điểm của người viết; + Quan điểm cá nhân trước các vấn đề đặt ra; + Liên hệ thực tế với các di sản văn hoá ở địa phương và nêu suy nghĩ của em;
  2. 2 - Bài 5: Nghệ thuật truyền thống (Chèo) + Khái niệm chèo cổ; + Phân biệt kịch bản chèo với sân khấu chèo; + Đặc điểm của chèo cổ: đề tài, tích truyện, nhân vật, cấu trúc, lời thoại (đối thoại, độc thoại, bàng thoại, tiếng đế, ; + Dấu hiệu nhận biết văn bản chèo; + Nhân vật trong chèo; + Quan điểm của tác giả dân gian, nhận xét quan điểm của tác giả dân gian; + Quan điểm của em; - Thực hành tiếng Việt + Phát hiện lỗi dùng từ và đưa ra cách sửa. + Xác định và nêu tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ. 2. VIẾT Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ/ đoạn thơ. Bố cục Yêu cầu thực hiện Mở bài Giới thiệu bài thơ (tên tác phẩm, thể loại, tác giả, )/ đoạn thơ. Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá. Thân bài Xác định chủ đề của bài thơ/ ý chính của đoạn thơ. Phân tích, đánh giá chủ đề của bài thơ. Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ/ đoạn thơ theo đặc trưng thể loại. Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật trong việc thể hiện chủ đề của bài thơ/ ý chính của đoạn thơ. Thể hiện được những suy nghĩ cảm nhận của em về bài thơ/ đoạn thơ. Có lí lẽ thuyết phục, bằng chứng tin cậy lấy từ tác phẩm. Kết bài Khẳng định lại một cách khai quát những đặc sắc nghệ thuật và những nét độc đáo về chủ đề của bài thơ/ ý chính của đoạn thơ. Nêu tác động của bài thơ/ đoạn thơ đối với bản thân hoặc cảm nghĩ sau khi đọc, thưởng thức bài thơ. Kĩ năng Sắp xếp các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng hợp lí trình bày, Lập luận chặt chẽ, trình bày mạch lạc diễn đạt Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng các yêu cầu của kiểu bài. Sử dụng các từ ngữ, câu văn tạo sự liên kết giữa các luận điểm, giữa bằng chứng với lí lẽ. II. NGỮ VĂN 11 1. ĐỌC - Bài 1: Thông điệp từ thiên nhiên (tùy bút, tản văn) + Khái niệm tuỳ bút, tản văn; + Bố cục của văn bản; + Nhan đề của văn bản;
  3. 3 + Chủ đề, thông điệp của văn bản; + Yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm (trữ tình), nghị luận trong văn bản; + Từ ngữ, hình ảnh, chi tiết trong văn bản; + Cái “tôi” tác giả trong văn bản; + Cảm hứng chủ đạo trong chỉnh thể tác phẩm; + Biện pháp tu từ trong văn bản; + Liên tưởng trong văn bản; - Bài 3: Khát khao đoàn tụ (truyện thơ) + Phân biệt truyện thơ dân gian với truyện thơ Nôm; + Dấu hiệu nhận biết truyện thơ; + Ngôi kể, căn cứ xác định ngôi kể; + Cốt truyện; + Nhân vật và cách xây dựng nhân vật; + Chi tiết trong truyện thơ; + Chủ đề và thông điệp; + Ngôn ngữ văn học, ngôn ngữ nói trong truyện thơ; - Bài 4: Nét đẹp văn hoá và cảnh quan (văn bản thông tin) + Khái niệm văn bản thông tin; + Luận đề và hệ thống luận điểm (Bố cục); + Nhan đề văn bản; + Thông tin và cách trình bày thông tin; + Thông tin cơ bản và thông tin chi tiết; + Thái độ, quan điểm của người viết; + Quan điểm của em; + Yếu tố hình thức (hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ, đồ thị, nhan đề, tiêu đề, cước chú, thể thức trình bày văn bản, ) trong văn bản thông tin; - Bài 5: Băn khoăn đi tìm lẽ sống (bi kịch) + Khái niệm bi kịch, hồi kịch, lớp kịch, chỉ dẫn sân khấu; + Cốt truyện của bi kịch; + Hành động trong bi kịch; + Xung đột trong bi kịch; + Nhân vật trong bi lịch; + Ngôn ngữ kịch (đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm, ); + Hiệu ứng thanh lọc của bi kịch; + Chủ đề chính và chủ đềụ;
  4. 4 + Thông điệp của văn bản; + Quan điểm của em; - Thực hành tiếng Việt + Giải thích nghĩa của từ và xác định cách giải thích nghĩa của từ; + Ngôn ngữ nói trong đời sống và trong tác phẩm văn học; + Ngôn ngữ viết. 2. VIẾT Viết bài văn nghị luận về một tác phẩm/ đoạn trích văn học (tuỳ bút/ tản văn/ truyện thơ) Bố cục Yêu cầu thực hiện Mở bài Giới thiệu tác phẩm/ đoạn trích (tên tác phẩm, tác giả, thể loại,..). Nêu khái quát giá trị đặc sắc của tác phẩm/ đoạn trích. Thân bài Trình bày tóm tắt nội dung của tác phẩm/ đoạn trích. Phân tích, đánh giá giá trị đặc sắc về nội dung của tác phẩm/ đoạn trích. Phân tích, đánh giá giá trị đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm/ đoạn trích. Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về tác phẩm/ đoạn trích. Kết bài Khẳng định lại một cách khái quát giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm/ đoạn trích. Nêu ý nghĩa của tác phẩm/ đoạn trích đối với bản thân và người đọc. Kĩ năng Kết hợp các thao tác lập luận; lập luận chặt chẽ, hệ thống luận điểm mạch lạc. trình bày, Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ tác phẩm/ đoạn trích. diễn đạt Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng yêu cầu của kiểu bài. Sử dụng các từ ngữ, câu văn tạo sự gắn kết giữa các luận điểm, giữa bằng chứng với lí lẽ và bảo đảm mạch lạc cho bài viết. III. NGỮ VĂN 12 1. ĐỌC HIỂU - Phương thức biểu đạt, - Phong cách ngôn ngữ, - Thao tác lập luận, - Xác định từ ngữ (từ, đồng từ, tính từ,...), hình ảnh, âm thanh, - Xác định thể loại văn bản (thơ, truyện, kí, kịch,...), - Xác định câu chủ đề, cách thức lập luận (diễn dịch, quy nạp, tổng-phân- hợp, ), - Các phép tu từ, - Đặt tên cho văn bản, - Hiệu quả diễn đạt, - Ý nghĩa của từ ngữ, câu văn, - Tình cảm, thái độ của tác giả trong văn bản, - Thông điệp của văn bản,
  5. 5 - Rút ra bài học, - Đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào đó, 2. LÀM VĂN a) Nghị luận xã hội Viết đoạn văn 200 chữ. b) Nghị luận văn học Toàn bộ chương trình học kì I. - Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí minh) - Tây Tiến (Quang Dũng) - Việt Bắc (Tố Hữu) - Đất nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm) - Sóng (Xuân Quỳnh) - Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo) - Người lái đò Sông Đà (Nguyễn Tuân) - Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường) IV. MỘT SỐ LƯU Ý ĐỐI VỚI HỌC SINH KHI LÀM BÀI KIỂM TRA 1. Trình bày văn bản - Lề trái phải thẳng. - Tất cả các trường hợp xuống dòng đều phải thụt đầu dòng. - Phải viết hoa chữ cái đầu câu. - Dẫn chứng trực tiếp, tên tác phẩm, đoạn trích phải để trong ngoặc kép. - Viết tắt, viết số, viết hoa phải theo đúng quy tắc và chuẩn mực của tiếng Việt. - Viết chữ và trình bày văn bản phải cẩn thận, khoa học. - Không dùng hai màu mực trong một bài kiểm tra, không dùng bút xoá. 2. Thực hiện phần Đọc/ Đọc hiểu - Trả lời mỗi câu phải có lời dẫn. - Nếu phần trả lời chỉ có 01 ý thì không gạch đầu hàng. - Nêu tác dụng của phép tu từ cần phải thực hiện hai bước: + Chỉ rõ phép tu từ; + Nêu tác dụng của phép tu từ đó (tác dụng về mặt nội dung, tác dụng về mặt hình thức). - Khi nêu thông điệp hoặc bài học, cần chỉ ra thông điệp/ bài học, và lí giải vì sao chọn thông điệp/ bài học đó. - Cần phân biệt câu chủ đề với chủ đề của văn bản/ đoạn trích.
  6. 6 - Ghi lại câu chủ đề phải đầy đủ, chính xác. 3. Thực hiện phần Viết/ Làm văn KHÔNG: gạch đầu dòng, viết tắt, viết số không đúng quy tắc tiếng Việt, đánh mũi tên, bôi xoá nhiều, dùng bút xoá. a) Viết bài văn - Cần xác định đúng luận đề. - Bố cục bài văn phải hoàn chỉnh, rõ ràng. - Phần thân bài cần triển khai luận đề thành các luận điểm cụ thể. - Mỗi luận điểm cần được làm rõ bằng cách kết hợp lí lẽ với bằng chứng. b) Viết đoạn văn Viết đoạn văn phải lùi vào ở đầu đoạn; nhưng KHÔNG xuống dòng trong toàn bộ đoạn văn. Nơi nhận: TỔ TRƯỞNG - Lãnh đạo trường; - Giáo viên Tổ Văn; - Lưu hồ sơ tổ. Nguyễn Văn Khuê