Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Thể dục Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Thể dục Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_the_duc_lop_5_tuan_3_nam_ho.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Thể dục Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 3 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 1: ĐIỀU KHIỂN XE ĐẠP CHUYỂN HƯỚNG AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức – Kĩ năng - Hiểu và ghi nhớ cách điều khiển chuyển hướng an toàn. - Biết cách phối hợp các động tác điều khiển xe đạp khi chuyển hướng. - Nhận biết và phòng tránh một số hành vi nguy hiểm khi điều khiển xe đạp chuyển hướng. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự tìm tòi - Năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Có ý thức chấp hành các quy định về điều chỉnh xe đạp khi tham gia giao thông. - Thực hiện, chia sẻ và hướng dẫn người khác cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Chuẩn bị giáo viên: - Tài liệu giáo dục An toàn giao thông - Mô hình an toàn giao thông - Màn hình, máy chiếu, bài giảng điện tử 2. Chuẩn bị học sinh: - Vở ghi chép III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KHỞI ĐỘNG: - Lần lượt kể - Tổ chức trò chơi “kể các bộ phận của xe đạp” - Lần lượt kể - Cho quan sách tranh yêu cầu học sinh kể các bộ - HS quan sát tranh phận của xe đạp còn thiếu. - HS trả lời - GV tổng hợp lại ý kiến của Học sinh (HS) tuyên - Hs trả lời dương. - xe như thế nào chúng ta mới điều khiển được. - Khi điều khiển xe đạp an toàn thì xe phải có đủ các bộ phận và có thể di chuyển được. 2. KHÁM PHÁ - HS quan sát tranh và thảo luận. 1. Tìm hiểu các bước điều khiển xe đạp chuyển - Hs báo cáo kết quả hướng an toàn: - HS nêu cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu các bước - HS thực hiện theo nhóm (4 học điều khiển xe đạp chuyển hướng an toàn đối với sinh) dường nông thôn không có tín hiệu đèn và đường - HS nêu phần cần ghi nhớ có tín hiệu đèn. - học sinh tự nêu - Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày theo nhóm - GV Nhận xét – tuyên dương.
- - GV liên hệ giáo dục HS thực tế qua hình ảnh giao thông tại địa phương. - GV tổ chức HS tìm ra những phương cách phòng tránh tai nạn giao thông khi điều khiển xe đạp - Yêu cầu học sinh tìm hiểu một số hành vi nguy hiểm khi chuyển hướng. - GV kết luận - GV tuyên dương, nhận xét 3. THỰC HÀNH - Thảo luận nhóm đôi - Yêu cầu học sinh quan sát tranh và nhận xét cách - HS trả lời chuyển hướng của bạn nhỏ trong tranh. Lần lượt nêu - Yêu cầu học sinh liên hệ thực tế của bản tham khi tham gia giao thông. - GV Nhận xét tuyên dương 4. VẬN DỤNG - HS thực hiện - kể cho nhau nghe cách chuyển hướng từ nhà đến - HS trình bày trường và ngược lại __________________________________ Tiết 2: Tập đọc LÒNG DÂN (P1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) - Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3’) * Mục tiêu: Kiểm tra KT cũ * PP: Vấn đáp * Cách tổ chức: - Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi bài thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi - GV nhận xét - Kết nối: Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe
- 2. Thực hành 2.1 HĐ Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc lời mở đầu - Một học sinh đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch. - Học sinh theo dõi. - Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. - HS theo dõi Chú ý thể hiện giọng của các nhân vật. - GV chia đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con Đoạn 2: ....................tao bắn - Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc lần Đoạn 3: .................... còn lại. 1 - Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn + Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết hợp lần 1 luyện đọc từ khó, câu khó. Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng - Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Cho HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc - Đọc toàn bài - HS nghe - GV đọc mẫu 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng *Cách tiến hành: - HS đọc - Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK - Nhóm trưởng điều khiển - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm báo cáo 4 và trả lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn: + Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào + Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? nhà dì Năm. + Đưa vội chiếc áo khoác cho chú thay + Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như cán bộ? chú là chồng. - Tuỳ học sinh lựa chọn. + Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em - HS đọc thích thú nhất? Vì sao? Nêu nội dung bài (màn hình) 3. Thực hành - HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. HS đọc phân vai nhân vật trong vở
- kịch. *Cách tiến hành: - Cả lớp theo dõi - Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai. - Học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài đoạn - Thi đọc kịch. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. - HS theo dõi 4. Vậndụng: (2 phút) - Qua bài này, em học được điều gì từ dì - HS nêu Năm ? 5. Sáng tạo: (2 phút) - Sưu tầm những câu chuyện về những - HS nghe và thực hiện người dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ. - NX tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy: __________________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức – Kỹ năng - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. - Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. - HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3. 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. 3. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Phấn màu, bìa, băng giấy, máy soi - Vở bài tập, SGK, bảng con, băng giấy. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1.Hoạt động mở đầu (5 phút) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập kết hợp KTBC * Cách tiến hành - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số, chẳng hạn: + Hỗn số có đặc điểm gì ? + Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
- + Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta cần thực hiện như thế nào ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động Luyện tập, thực hành: (27 phút) *Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. *Phương pháp: trực quan, hỏi – đáp, kĩ thuật động não, thực hành *Tiến hành: Bài 1/14 + HS làm bảng con + KT: Cách chuyển hỗn số thành phân số. Bài 2/14 + HS làm nháp + KT: Chuyển hỗn số thành phân số rồi so sánh hai phân số. Bài 3/14 + HS làm vở + KT: Chuyển hỗn số thành phân số. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. (2 phút) - Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số - Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số nào nhanh nhất. *Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................. Chiều Tiết 5: Tiếng Việt (Bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về từ đồng nghĩa. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập, máy tính, tivi 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. - Học sinh quan sát và chọn đề bài. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút): Bài 1. Gạch dưới từ đồng nghĩa trong đoạn văn Đáp án sau: Nhìn xuống cánh đồng có đủ các
- “Nhìn xuống cánh đồng có đủ các màu xanh : màu xanh: xanh pha vàng của xanh pha vàng của ruộng mía, xanh mượt của ruộng mía, xanh mượt của ruộng ruộng lúa chiêm đang thì con gái, xanh đậm của lúa chiêm đang thì con gái, xanh những rặng tre, đây đó có một vài cây phi lao đậm của những rặng tre, đây đó có xanh biếc và rất nhiều màu xanh khác nữa. Cả một vài cây phi lao xanh biếc và cánh đồng thu gọn trong tầm mắt, làng nối làng, rất nhiều màu xanh khác nữa. Cả ruộng tiếp ruộng. Cuộc sống nơi đây có một cái cánh đồng thu gọn trong tầm mắt, gì mặn mà, ấm áp.” làng nối làng, ruộng tiếp ruộng. Cuộc sống nơi đây có một cái gì mặn mà, ấm áp.” Bài 2. Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau: Đáp án a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ a) Tổ quốc, giang sơn Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi. b) Việt Nam đất nước ta ơi! b) Đất nước Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn c) Đây suối Lê-nin, kia núi Mác c) Sơn hà Hai tay xây dựng một sơn hà. d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió d) Non sông. Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non sông Bài 3. Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa sau: Bài giải a) chết, mất. : ..................................................... a) Ông Ngọc mới mất sáng nay. Con báo bị trúng tên chết ngay b) Biếu, tặng :.................................................... tại chỗ. b) Bố mẹ cháu biếu ông bà cân c) ăn, xơi: .......................................................... cam. Nhân dịp sinh nhật Hà, em tặng bạn bông hoa. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): c) Cháu mời bà xơi nước ạ. - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. Hôm nay, em ăn được ba bát cơm. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Các nhóm trình bày, nhận xét, - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. sửa bài. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài - Học sinh phát biểu ____________________________________ Tiết 6: Toán (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về phân số thập phân và hỗn số. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Quan sát tình huống, trình bày kết quả quan sát và trả lời được câu hỏi liên quan. Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán.
- - Năng lực giao tiếp toán học: Trình bày được nội dung toán học, thảo luận để thống nhất kết luận của nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. - Phẩm chất nhân ái: Sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người. - Phẩm chất trách nhiệm:Có trách nhiệm với công việc được giao ở lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Bảng phụ, phiếu học tập, màn hình, máy tính 2. Học sinh: - Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ1. Ôn tập (8-10’) +Bài1. Tính giá trị biểu thức : 2 1 1 3 - HS làm vở nháp. 3 1 2 5 3 5 3 5 - Trình bày bài. 2 5 2 - HS nhận xét 3 (1 1 ) 9 8 9 3 5 2 5 (2 1 ) 7 21 3 +Bài2: Viết dưới dạng hỗn số mỗi phân số sau: 5 355 1515 2005 221 - HS làm vở nháp. 3 113 149 99 23 - Giải thích cách làm. Sau đó, hãy đặt các phân số trên trong khoảng 2 5 số tự nhiên liên tiếp. Chẳng hạn: 1 2 3 - GVchấm - chữa- chốt đáp án đúng. HĐ2. Luyện tập (20-22’) * HS làm vở BTTN toán: Từ bài 1 đến bài 10 - HS làm bài tập. trang 10-11 - HS trình bày bài làm. - GV theo dõi, giúp đỡ học sinh HĐ3: Chấm, chữa (5-7’) - GV chấm, chữa, chốt kiến thức. HĐ4: Tổng kết (1-2’) - Nhận xét giờ học. _______________________________- Tiết 7: Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ- TRÒ CHƠI: BỎ KHĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Thực hiện tập hợp hàng dọc, dóng hàng, dàn hàng, dồn hàng, quay trái, quay phải, quay sau. - Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi 2. Năng lực:
- - Năng lực tự chủ và tự học: Quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phân công, hợp tác với bạn trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Năng lực thể chất: Rèn năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản và hoạt động TDTT. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất trung thực: HS tự giác, nghiêm túc, tích cực tham gia các hoạt động học tập và hoàn thiện nhiệm vụ vận động. - Phẩm chất chăm chỉ: hoàn thành lượng vận động của bài tập, tích cực tham gia trò chơi vận động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ - Phương tiện: Còi, 2 chiếc khăn tay III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động * Mục tiêu: nhận lớp phổ - Đội hình nhận lớp mở đầu: biến nội dung yêu cầu giờ 1.1. Nhận lớp học * Phương pháp: Thuyết trình. * Cách tổ chức: - GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh. - Lồng ghép: Kiến thức chung về chế độ ăn uống đảm - Cán sự tập trung lớp, điểm số, bảo dinh dưỡng trong tập báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. luyện. - Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. * Kết luận: - HS đảm bảo sức khỏe, địa điểm an toàn để tổ chức học tập (cho HS nghỉ tiết học nếu có vấn đề về SK). * Mục tiêu: Làm nóng cơ 1.2. Khởi động thể, tăng khả năng phản xạ, - Xoay các khớp tạo hứng thú cho HS. Phát theo lệnh triển năng lực vận động cơ Trò chơi "Diệt bản. các con vật có * Phương pháp: trò chơi. hại" * Cách tổ chức: - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi và luật chơi. * Kết luận: - GV đánh giá trò chơi. * Mục tiêu: HS ôn lại các
- động tác đội hình đội ngũ * Phương pháp: Trực quan, 2. Hoạt động thuyết trình. luyện tập * Cách tổ chức: 1.1. Ôn đội hình - Ôn tập hợp hàng dọc, dóng - HS tham gia trò chơi. đội ngũ hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng. - Lớp tập hợp đội hình hàng dọc. - Chia tổ tập luyện. - Tập hợp đội hình hàng dọc - GV yêu cầu HS luyện tập - Đội hình HS quan sát theo tổ nhóm - quan sát, sửa sai. * Kết luận: - GV đánh giá kĩ thuật thực - Lớp quan sát, NX. hiện các động tác. * Mục tiêu: HS tích cực - Cả lớp tập. tham gia trò chơi. Rèn luyện - Đội hình tập luyện đồng loạt. phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù. * Phương pháp: trò chơi. * Cách tổ chức: - HS quan sát. 2.2. Trò chơi - GV nêu tên trò chơi, hướng vận động "Bỏ dẫn cách chơi, luật chơi. - Cả lớp tập. khăn" - GV tổ chức cho HS chơi. * Kết luận: - HS tự hô và tập. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương, xử phạt (nếu có). * Mục tiêu: Đánh giá tiết học. * Phương pháp: Thuyết trình. - HS theo dõi, nắm được cách chơi, * Cách tiến hành: luật chơi. - GV yêu cầu HS thực hiện - HS chơi thử và chơi chính thức. động tác thả lỏng. 3. Hoạt động - GV nhận xét kết quả, ý kết thúc: thức, thái độ học của HS. 3.1. Hồi tĩnh. - GV cho HS giải tán. 3.2. Nhận xét, đánh giá chung - Đội hình kết thúc của buổi học. 3.3. Hướng dẫn HS tự ôn ở nhà. - HS thực hiện. - HS lắng nghe.
- 3.4. Xuống lớp - HS về lớp. ________________________________________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2023 Sáng Tiết 2: Chính tả THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. *Học sinh M3,4 nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Thích viết chính tả. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3’) * Mục tiêu: Kiểm tra KT cũ * PP: Trò chơi * Cách tổ chức: - Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 8 em nội dung như sau: Cho câu thơ: Trăm thi tiếp sức viết vào mô hình trên bảng. nghìn cảnh đẹp, dành cho em ngoan. Với Đội nào nhanh hơn và đúng thì đội đó yêu cầu hãy chép vần của các tiếng có chiến thắng. trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần? - HS trả lời: Âm đệm, âm chính, âm cuối - Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào? - HS nghe - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Kết nối: Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Thực hành 2.1 HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - HS có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả *Cách tiến hành: - Lớp theo dõi ghi nhớ *Trao đổi về nội dung đoạn viết - Niềm tin của Người đối với các cháu - Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết. thiếu nhi - chủ nhân của đất nước. - Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì? - Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- *Hướng dẫn viết từ khó - HS viết bảng con các từ khó - Đoạn văn có từ nào khó viết? - Luyện viết từ khó 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. - Lắng nghe *Cách tiến hành: - Lắng nghe - GV đọc bài viết lần 1. - HS viết bài vào vở - GV đọc bài viết lần 2. - HS soát lỗi - Giáo viên nhắc nhở học sinh viết. - GV đọc bài viết lần 3. Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. - HS xem lại bài của mình, dùng bút chì *Cách tiến hành: gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối - Cho HS tự soát lại bài của mình theo vở bàng bút mực. bài trên bảng lớp. - Lắng nghe - GV chấm nhanh 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài làm của HS 3. Thực hành - HĐ làm bài tập: (7 phút) *Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. *Cách tiến hành: - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm Bài 2: HĐ cá nhân - Lớp làm vở, báo cáo kết quả - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu - HS nghe của bài tập - Yêu cầu học sinh tự làm bài tập - GV nhận xét - 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia sẻ kết Bài 3: HĐ cặp đôi quả - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập - Dấu thanh được đặt ở âm chính của vần. - Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho - Học sinh nhắc lại. biết khi viết dấu thanh được đặt ở đâu? *KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm chính. - HS trả lời 4. Vận dụng: (2 phút) - Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các tiếng: xóa, ngày, cười. - HS lắng nghe và thực hiện 5. Sáng tạo: ( 1 phút) - Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh.
- * Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết chuyển phân số thành phân số thập phân; Chuyển hỗn số thành phân số; Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. - HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất:chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Vở bài tập, SGK, bảng con, băng giấy, máy soi III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1.Hoạt động mở đầu (5 phút) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập kết hợp KTBC * Cách tiến hành - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi nhanh - Đáp đúng" - HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn nào không nêu được thì chuyển sang bạn khác. - GV nhận xét - Giới thiệu bài 2.Hoạt động Luyện tập, thực hành: (27 phút) *Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu. *Cách tiến hành: . Bài: 1/15 + HS làm bảng con + KT: Chuyển phân số thành phân số thập phân. Bài: 2/15 + HS làm bảng con + KT: Chuyển hỗn số thành phân số. Bài: 3/15 + HS làm SGK + KT: Đổi các đợn vị đo từ đơn vị nhở ra đơn vị lớn. Bài: 4/15 + HS làm vở + KT: Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. Bài: 5/15 + HS làm vở + KT: Vận dụng chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. (2 phút)
- - Kiến thức: Củng cố kiến thức về số thập phân. - Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ dài vào cuộc sống. - HS chuẩn bị bài sau *Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ NHÂN DÂN I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: - Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1) - Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2) - Hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3). 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG. - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động – Kết nối:(5 phút) * Mục tiêu: Kiểm tra lại kiến thức của bài học cũ. * PP: Vấn đáp. * Cách tổ chức: - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn - H thi đọc chỉnh. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng GV kết nối - Giới thiệu bài - ghi bảng - H lắng nghe 2. Khám phá 2.1 Hoạt động luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu:- Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu. * PP: tự giải quyết vấn đề, thảo luận, vấn đáp. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- - Giáo viên giải nghĩa từ: Tiểu thương. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập (Người buôn bán nhỏ) - HS theo dõi. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng làm - Trình bày kết quả bài. - Giáo viên nhận xét - Đại diện một vài cặp trình bày bài. - Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ. - Chủ tiệm là những người như thế nào? - Người chủ cửa hàng kinh doanh - Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào - Người lao động chân tay, làm việc ăn nhóm công nhân? lương - Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm - Người làm việc trên đồng ruộng, sống nông dân? bằng nghề làm ruộng - Trí thức là những người như thế nào? - Là những người lao động trí óc, có tri thức chuyên môn - Doanh nhân là gì? - Những người làm nghề kinh doanh Bài 2: HĐ nhóm - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Học sinh đọc - Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu: - Các nhóm thảo luận theo nội dung giáo + Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ. viên hướng dẫn + Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN - Đại diện mỗi nhóm, trình bày một câu + Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể tục ngữ hoặc thành ngữ dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích + Học thuộc các câu TN-TN Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc nội dung bài tập - Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả - Học sinh thảo luận nhóm đôi. lời câu hỏi: 1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là - Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng đồng bào? bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ. 2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng. - Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng đội, đồng thanh, . - Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm - Học sinh trao đổi với bạn bên cạnh để cùng làm. - Viết vào vở từ 5 đến 6 từ. - Học sinh nối tiếp nhau làm bài tập phần 3. Đặt câu với mỗi từ tìm được. 3 + Cả lớp đồng thanh hát một bài. 4. Vận dụng: (2phút) + Cả lớp em hát đồng ca một bài. - Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ. 5. Sáng tạo: (1 phút) - Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân - H tìm Việt Nam. - Nêu cảm nhận về tiết học?
- - NX tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................. ____________________________________ Chiều Tiết 6: Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết sử dụng đúng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1). Hiểu ý nghĩa chung của một số tục ngữ (BT2). - Dựa theo ý 1 khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa (BT3) - Học sinh HTT biết dùng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn văn viết theo BT3. - Viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3.Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa cho phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, tivi, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động – Kết nối (3’) * Mục tiêu: Kiểm tra KT cũ * PP: Thuyết trình * Cách tổ chức: - Gọi học sinh làm lại bài 2, 4 - HS thực hiện 2. HĐ thực hành (27 phút) *Mục tiêu: - Học sinh biết tìm từ đồng nghĩa phù hợp. - Biết sử dụng từ để đặt câu, viết văn. *Cách tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc bài tập. - Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp - Học sinh thảo luận nhóm đôi làm bài. - Giáo viên nhận xét lời giải đúng - 3 học sinh làm bảng nhóm - Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn - 2 học sinh đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh - Các từ: xách, đeo, khiêng, kẹp, vác cùng - Mang một vật nào đó đến nơi khác (vị có nghĩa chung là gì? trí khác). - Tại sao không nói: Bạn Lệ vác trên vai - Vì: đeo là mang một vật nào đó kiểu dễ chiếc ba lô con cóc? tháo cởi, vác nghĩa là chuyển vật nặng hoặc cồng kềnh bằng cách đặt lên vai. Bài 2: - Cả lớp theo dõi
- - Học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh thảo luận chọn 1 ý giải thích - Chia nhóm 4 học sinh thảo luận và làm đúng ý nghĩa chung của cả 3 câu tục ngữ. bài. - Học sinh đọc thuộc cả 3 câu. ( “cội” là “gốc” ) - Gọi nhóm trình bày. - Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các câu tục ngữ. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Giáo viên nhận xét. - 8 học sinh đọc nối tiếp thuộc lòng. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu - Em thích khổ thơ 2. Ở đây có rất - Yêu cầu H đọc thuộc lòng đoạn thơ “Sắc nhiều sự vật màu xanh: cánh đồng, màu em yêu”. rừng núi, nước biển, bầu trời. - Em chọn khổ thơ nào để miêu tả khổ thơ - Xanh mượt, xanh non, xanh rì, xanh có màu sắc và sự vật nào? mát, xanh thẫm. - Cả lớp viết bài. - Tìm từ đồng nghĩa của màu xanh? - Chọn các sự vật ứng với mỗi màu sắc để viết một đoạn văn miêu tả? - Yêu cầu học sinh viết bài. - Trình bày kết quả - Giáo viên nhận xét, sửa chữa lỗi câu từ. - H thực hiện 4. Vận dụng, trải nghiệm: (2phút) - Nhận xét giờ học. - Viết lại đoạn văn bài tập 3.. * Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Tiết 7: Tiếng Việt (BS) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức đã học về văn tả cảnh. Viết được bài văn tả cảnh. Bố cục bài viết rõ ràng, câu văn diễn đạt ngắn gọn. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hiểu được nhiệm vụ, và hoàn thành nhiệm vụ của mình. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS sáng tạo trong khi làm bài.. 3. Phẩm chất : Phẩm chất: tự tin, học tập tích cực. II. CHUẨN BỊ: - GV: đề bài, dàn ý - HS : Dụng cụ học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Giới thiệu bài: (1-2’) - GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Luyện tập a. Ôn lí thuyết: (3-5’)
- - Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh? - HS trả lời. b.Bài tập: (30-32’) - Nhận xét. * Đề bài :Tả con đường quen thuộc từ nhà đến trường. ? Nêu yêu cầu của đề bài? - Học sinh đọc đề. ? Đề bài thuộc thể loại văn nào? - Học sinh phân tích đề. ? Đối tượng cần tả là gì? ? Trọng tâm cần tả? - HS lập dàn ý. - GV theo dõi, giúp đỡ học sinh. - Hdựa vào dàn ý làm vào vở. - Gv nhận xét- chữa. - Học sinh trình bày trước lớp. 3. Củng cố- dặn dò: (2-3’) - Nhận xét giờ học ________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 21 tháng 9 năm 2023 Sáng Tiết 1: Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Kể được câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước. - Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng. 2 Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Qua câu chuyện, HS thêm yêu quê hương đất nước, có ý thức góp phần xây dựng quê hương, đất nước. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên:Tranh minh hoạ những việc tốt, máy tính, tivi - Học sinh: Câu chuyện về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động – Kết nối: (3 phút) *Mục tiêu : Tạo hứng thú, kiểm tra kiến thức cũ. * PP : Vấn đáp * Cách tổ chức : - Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe - HS kể lại một câu chuyện đã nghe hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân hoặc đã đọc về các anh hùng, danh nhân
- - Nhận xét. - HS bình chọn bạn kể hay nhất. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ tìm hiểu, lựa chọn chuyện (10 phút) - HS nghe *Mục tiêu: HS biết kể lựa chọn câu chuyện phù hợp để kể. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài - Gạch chân từ quan trọng - Gọi HS đọc gợi ý trong SGK - 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở SGK - Gọi HS nêu đề tài mình chọn - Một số HS giới thiệu đề tài mình chọn - Y/c HS viết ra nháp dàn ý - Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc 3. HĐ thực hành kể chuyện: (15 phút) * Mục tiêu: Kể được câu chuyện(đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước. * Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS thi kể - HS viết ra giấy nháp dàn ý - HS kể theo cặp - Nêu suy nghĩ của bản thân về nội dung, - Thi kể trước lớp ý nghĩa câu chuyện - H nêu - Tổ chức bình chọn HS kể hay nhất - Tuyên dương - Bình chọn bạn có câu chuyện hay 4. HĐ Tiếp nối: (3phút) nhất, bạn kể hay nhất. - Nhân vật chính trong câu chuyện là ai? - Ý nghĩa câu chuyện ? - HS nêu. 5. HĐ sáng tạo: ( 2 phút) - HS nêu. - Về nhà kể cho người thân nghe. - Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm - HS nghe và thực hiện ở Mỹ Lai. * Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ___________________________________ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh biết cộng, trừ phân số, hỗn số. - Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo. - Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó. - HS làm bài1(a,b), 2(a,b), 4(3 số đo 1,3,4), 5. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, máy soi - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà - HS chơi trò chơi bí mật" với các câu hỏi sau: + Nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số. + Nêu cách trừ hai phân số khác mẫu số. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. HĐ thực hành: (28 phút) *Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu *Cách tiến hành: - Tính Bài 1(a,b): HĐ cá nhân - Học sinh tự làm rồi chữa chia sẻ kết quả 7 9 70 81 151 - Gọi HS nêu yêu cầu a, - Yêu cầu HS làm bài 9 10 90 90 - Giáo viên nhận xét, kết luận - Tính - Học sinh làm rồi báo cáo với giáo viên 5 2 25 16 9 Bài 2(a, b): HĐ cá nhân a, - - Gọi HS đọc yêu cầu 8 5 40 40 1 3 44 - 30 14 - Yêu cầu HS tự làm bài b,1 - Giáo viên nhận xét, kết luận 10 4 40 40 Bài 4( ý 1, 3,4): HĐ cặp đôi - Viết các số đo độ dài (theo mẫu) - Gọi HS nêu yêu cầu - HS thực hiện - Cho HS thảo luận tìm cách thực hiện - Học sinh làm bài, đổi chéo vở để kiểm - Yêu cầu HS làm bài tra. - Giáo viên nhận xét . Bài 5: HĐ cá nhân - HS đọc - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS phân tích đề - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở, chia sẻ cách làm
- - GV nhận xét chữa bài - HS thực hiện 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Gọi 2 HS lên làm nhẩm 7 a. m =...dm 10 3 b. dm =..cm - HS làm 10 - Củng cố cho HS về đổi đơn vị đo độ dài - Đo độ dài quyển sách giáo khoa Toán 5 và đổi về đơn vị đo là đề - xi - mét. * Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Tiết 4: Tập đọc LÒNG DÂN (P2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.) - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động – Kết nối: (5phút) * Mục tiêu : Tạo hứng thú cho hs, kiểm tra KT cũ * PP : Trò chơi * Cách tổ chức : - Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch - HS chơi trò chơi “Lòng dân” ( Phần 1) - Nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. HĐ Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu

