Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Thể dục Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Thể dục Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_the_duc_lop_5_tuan_2_nam_ho.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Thể dục Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 2 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023 Sáng Tiết 1: Kể chuyện LÝ TỰ TRỌNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Dựa vào lời kể của Gv và tranh minh họa, Hs biết kể toàn bộ nội dung mỗi tranh bằng 1,2 câu - Kể được từng đoạn và nối tiếp câu chuyện ; hiểu được ý nghĩa câu chuyện 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. HS khá, giỏi kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, giáo án điện tử. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: GV HS 1. Hoạt động mở đầu: * Giới thiệu bài GV giới thiệu câu chuyện và ghi bảng tên bài. - HS nhắc tên bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: GV kể chuyện * Mục tiêu: HS nắm được câu chuyện qua lời kể của giáo viên * Phương pháp: kể chuyện * Tiến hành - GV kể chuyện 2–3 lần. Kể chậm ở đoạn 1 và đầu đoạn 2 giọng khâm phục ở đoạn 3. + GV kể lần 1 kết hợp ghi bảng tên các nhân - HS lắng nghe, quan sát tranh minh vật và giúp HS hiểu các từ mới. họa. + GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Hướng dẫn Hs kể chuyện theo tranh * Mục tiêu: Giúp Hs kể chuyện theo từng tranh * Phương pháp: trực quan, thảo luận nhóm, * Tiến hành: - Gv treo 6 tranh - Gv treo từng tranh gọi Hs từng nhóm nêu nội dung tranh ( mỗi nhóm chỉ nói 1 tranh ) - Gv dán lên bảng nội dung đã ghi sẵn của tranh + Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử
- ra nước ngoài học tập + Tranh 2: Về nước, anh được giao nhiệm vụ - Hs thảo luận nhóm 4 trao đổi nội chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với tổ dung từng tranh chức đảng bạn qua đường tàu biển - Hs các nhóm khác bổ sung + Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ và bình tĩnh trong công việc + Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh đã bắn chết tên mật thám, cứu đồng chí và bị giặc bắt + Tranh 5: Trước tòa án của giặc, anh hiên - Hs xem và nhớ nội dung ngang khẳng định lí tưởng cách mạng của mình - Hs nối tiếp + Tranh 6: Ra pháp trường, Lý Tự Trọng vẫn - HS kể từng đoạn hát bài Quốc tế ca - Mỗi tổ cử đại diện thi kể chuyện * Thi kể chuyện trước lớp trước lớp - Gv nhận xét, tuyện dương HS - Hs kể, nhận xét 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm : Hướng dẫn HS, trao đổi về nội dung ý nghĩa câuchuyện.* Mục tiêu giúp Hs hiểu được nội dung câu chuyện thông qua các câu hỏi của Gv * Phương pháp: nêu gương, hỏi – đáp, liên hệ * Tiến hành: - Gv đưa câu hỏi : + Câu chuyện có những nhân vật nào? - Hs trả lời, nhận xét + Anh Lý tự trọng được cử đi học nước ngoài khi nào ? + Về nước anh làm nhiệm vụ gì? + Hành động dũng cảm nào của anh Trọng làm em nhớ nhất ? + Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì? - GV rút nội dung: ca ngợi anh Lý Tự Trọng -Hs nhắc lại giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. 5. Củng cố. - GV nhận xét tiết học. Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Hs nhắc lại nội dung câu chuyện - Dặn HS về chuẩn bị tiết học sau * Điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... _____________________________________ Tiết 2: Toán ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - HS Nắm được cáchso sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. - HS biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số.
- 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. - Phẩm chất nhân ái: Sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người. - Phẩm chất trách nhiệm:Có trách nhiệm với công việc được giao ở lớp. 2.2. Phát triển các năng lực: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Quan sát tình huống, trình bày kết quả quan sát và trả lời được câu hỏi liên quan. - Năng lực giao tiếp toán học: Trình bày được nội dung toán học, thảo luận để thống nhất kết luận của nhóm. - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ khởi động - kết nối * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Trò chơi * Tổ chức hoạt động: - Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp: - HS chơi trò chơi + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số cùng MS, khác MS. + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số khác MS. - GV nhận xét --> Giới thiệu bài. * Kết nối: - GV liên hệ, chuyển ý, giới thiệu bài học. 2. Thực hành *Mục tiêu:Giúp HS Biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. HS làm bài 1, 2, 3. - HS nghe * Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Điền dấu thích hợp: 3 2 9 7 ...1; ...1; ...1;1... - Yêu cầu HS làm bài 5 2 4 8 - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài, báo cáo kết quả * Chốt lại: Đặc điểm của các phân số: - HS nghe > 1 ; < 1 ; = 1 + Tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn - Rút ra nx về cách so sánh PS với 1 1. + TS bằng MS thì PS = 1. + TS lớn hơn MS thì PS >1. Bài 2: HĐ cá nhân - So sánh phân số: - Gọi HS đọc yêu cầu 2 2 5 5 11 11 & ; & ; & 5 7 9 6 2 3
- - HS làm bảng con - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài + Trong 2 PS có cùng TS, PS nào có - Rút ra cách so sánh PS cùng tử số MS bé hơn thì PS đó lớn hơn * Chốt lại: - PP so sánh PS cùng tử số - Phân biệt với so sánh cùng mẫu số - Phân số nào lớn hơn? Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm vở - Gọi HS đọc yêu cầu + QĐM - Yêu cầu HS làm bài + QĐTS + So sánh với 1 - HS nhắc lại cách so sánh các phân số. - GV nhận xét chữa bài - Củng cố: Các cách so sánh PS - H nhắc 3.Củng cố, dặn dò: - Hôm nay các em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ Tiết 3: Tập đọc NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kĩ năng: - Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê. - Hiểu nghĩa từ trong phần chú giải và trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. - Hiểu diễn biến nội dung bài: Việt nam có truyền thống khoa cử lâu đời. Đó là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tìm được các tiếng, từ, câu khó và tự trả lời câu hỏi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết quan sát, thảo luận nhóm, đọc nối đoạn, đọc theo dãy. - Năng lực ngôn ngữ: Biết đọc từ, câu, đoạn theo yêu cầu bài học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất Yêu nước: yêu mến quê hương đất nước, tự hào về truyền thống của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ (SGK), máy tính + Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ khởi động/KTBC(2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: - 2 HS đọc bài quang cảnh làng mạc ngày mùa và
- trả lời câu hỏi: Những chi tiết nào về thời tiết làm - H đọc và trả lời cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động? - GV nhận xét. 2. HĐ dạy học bài mới HĐ 1. Giới thiệu bài(1-2’): * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV nêu tóm lược nội dung và giới thiệu bài Kết hợp giải nghĩa từ “văn hiến” - Đất nước của chúng ta có một nền văn hiến lâu - H nghe đời. Bài tập đọc “Nghìn năm văn hiến” sẽ đưa các em đến với Văn Miếu Quốc Tử Giám là một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội. Địa danh này chính là chiến tích về một nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta. - Giải nghĩa từ văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp của một dân tộc. HĐ2. Hoạt động luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Hs khá đọc. cả lớp đọc thầm chia đoạn. Đoạn 1: từ đầu đến 3000 tiến sĩ Đoạn 2: Bảng thống kê - 1HS đọc toàn bài. Đoạn 3: Còn lại - Luyện đọc đoạn: + - Luyện đọc đoạn + Đoạn 1: Giải nghĩa: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ. - Câu 2: triều vua - HS luyện đọc câu 2 - H đọc chú giải - GV hướng dẫn đọc đoạn, + Đoạn 2: - H đọc câu - GV hướng dẫn đọc đoạn - H đọc + Đoạn 3: Giải nghĩa “chứng tích” - GV hướng dẫn đọc đoạn - H đọc - HS luyện đọc theo cặp. - H đọc - Gv hướng dẫn đọc cả bài,1 HS đọc lại cả bài. - H đọc - GV đọc mẫu lần 1 HĐ 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài(10-12’) - H đọc * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. - H nghe * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động:
- - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đọc đoạn 1, TLCH + Đến thăm Văn Miếu khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì? - HS thực hiện yêu cầu. Nhóm + Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? trưởng điều khiển. + Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? - H trả lời + Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống Khách nước ngoài ngạc nhiên..... văn hóa VN? gần 3000 tiến sĩ + Triều đại Lê:104 khoa - Nêu ý chính của bài. + Triều đại Lê:1780 tiến sĩ. + VN là một đất nước có nền văn HĐ 4. Luyện đọc diễn cảm(10-12’) hiến lâu đời/ coi trọng đạo học * Mục tiêu: - HS đọc diễn cảm bài văn. - HS nêu ý chính của bài:VN có * Phương pháp: Thuyết trình. truyền thống khoa cử, thể hiện nền * Tổ chức hoạt động: văn hiến lâu đời. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm từng đoạn. - GV đọc mẫu lần 2. - HS rèn đọc diễn cảm từng đoạn theo dãy. 3. Củng cố, dặn dò(2-4’) - HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, - Liên hệ thực tế: Để noi gương cha ông các em cả bài. cần phải làm gì ? - Bình chọn. - GV nhận xét tiết học. - HS đọc cả bài. - Yêu cầu HS về nhà luyện đọc - NX. - H trả lời * Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Chiều Tiết 5: Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Nắm được kiến thức về từ đồng nghĩa. Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2). - Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn ( BT3) - Học sinh (M3,4) đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. - Phẩm chất trách nhiệm:Có trách nhiệm với công việc được giao ở lớp. 2.2. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tìm được các từ, tự trả lời được các câu hỏi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác khi làm việc nhóm, chia sẻ thông tin thu được.
- - Năng lực ngôn ngữ: Biết tìm từ, đặt câu theo yêu cầu của bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Phương tiện dạy học: TV, máy tính, bảng phụ nhóm, bút dạ,... 2. Học sinh: - VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Hoạt động khởi động:(5phút) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS và kết nối vào bài học. * Phương pháp: Trò chơi * Tổ chức hoạt động: - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với các câu hỏi sau: - HS chơi + Thế nào là từ đồng nghĩa ? + Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, cho ví dụ ? + Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cho ví dụ ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài:Nêu mục đích y/c của tiết học - H nghe 2. Hoạt động khám phá * Mục tiêu: Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 (BT2). Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3) *Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu BT1. - Gọi HS đọc yêu cầu. Xác định yêu cầu của bài - Các nhóm thảo luận - Tổ chức hoạt động nhóm (HS có thể dùng từ điển) - Các nhóm báo cáo. Nhóm khác - Trình bày kết quả NX, bổ sung + Xanh : xanh biếc, xanh bóng . - GV nhận xét chữa bài +Đỏ au, đỏ bừng, đỏ thắm + Trắng tinh/ trắng toát, trắng nõn + Đen sì. đen kịt, đen đúa - Đặt câu với những từ vừa tìm được. Bài 2: HĐ cá nhân - HS nghe và thực hiện - HS đọc yêu cầu của BT2 + Luống rau xanh biếc một màu. - Yêu cầu HS đặt câu + Lá cờ đỏ thắm tung bay trong gió. - HS nối tiếp đọc câu văn của mình. - HS nhận xét về ngữ pháp, về nghĩa. - Đọc ND bài Cá hồi vượt thác .
- - HS lên điền vào bảng phụ. - GV nhận xét chữa bài + Điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm vang, hối hả. Bài 3: HĐ cá nhân - Dùng từ điên cuồng là phù hợp - Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề nhất. bài. - GV đưa bảng phụ có chép đoạn văn - 2 HS đọc - GV nhận xét chữa bài. - Vì sao em lại chọn từ điên cuồng mà không - H tìm dùng từdữ dằn hay điên đảo ? - H nghe - HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. - KL:Vậy khi dùng các từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cần phải lưu ý dùng từ cho phù hợp với văn cảnh. 4. Củng cố, dặn dò (3 phút) - Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - Gv nhận xét tiết học - Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau * Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________ Tiết 6: Toán PHÂN SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - HS nắm được kiến thức về số thập phân. - HS biết đọc, viết phân số thập phân. - HS nhận ra được: Có một số phân số có thể viết thành PSTP, biết cách chuyển các PS đó thành PSTP. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. - Phẩm chất nhân ái: Sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người. - Phẩm chất trách nhiệm:Có trách nhiệm với công việc được giao ở lớp. 2.2. Phát triển các năng lực: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Quan sát tình huống, trình bày kết quả quan sát và trả lời được câu hỏi liên quan. - Năng lực giao tiếp toán học: Trình bày được nội dung toán học, thảo luận để thống nhất kết luận của nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Màn hình, máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ khởi động - kết nối * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh.
- - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Trò chơi * Tổ chức hoạt động: - Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" với nội - HS chơi trò chơi dung: Nêu các cách so sánh PS. Lấy VD minh hoạ? * Kết nối: - GV liên hệ, chuyển ý, giới thiệu bài học. 2. Khám phá *Mục tiêu: Giúp HS biết thế nào là phân số thập phân. Biết đọc, viết phân số thập phân. * Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề *Cách tiến hành: 3 5 17 - GV nêu ví dụ các phân số: ; ; 10 100 1000 - Nêu nhận xét đặc điểm của MS các PS này - HS đọc các phân số đó * Giới thiệu: Các PS có mẫu số 10; 100; 1000; gọi là các PSTP - MS là 10; 100; 1000 2 4 20 - Đưa ra các phân số: ; ; 5 7 125 - Các PS này có phải là PSTP không? - Hãy tìm 1PSTP bằng mỗi PS đã cho - HS nêu lại - HD học sinh rút ra nhận xét - HS đọc * Chốt lại: Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm thế nào? - Không phải là PSTP - HS làm bài - Có một số PS đưa về được PSTP - Có một số PS không đưa về được 3. HĐ thực hành: PSTP *Mục tiêu: Giúp HS làm bài 1, 2, 3, 4(a,c) -Tìm 1 số nào đó để khi nhân(hoặc * Phương pháp: Hoạt động cá nhân, thảo luận chia cho) với MS cho ta kết quả là nhóm 10; 100; 1000; Rồi nhân hoặc chia * Cách tiến hành: cả tử số và mẫu số với số đó để được Bài 1: HĐ cặp đôi PSTP. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc bài theo cặp - GV nhận xét chữa bài - Đọc các PSTP Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc và nêu cách đọc - 1 học sinh đọc yêu cầu - HS theo dõi - Yêu cầu học sinh làm vở - GV nhận xét chữa bài - Viết các PSTP Bài 3: HĐ cá nhân - Học sinh làm nháp,chia sẻ cách làm - 1 học sinh đọc yêu cầu - HS nghe - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - GV nhận xét chữa bài - Phân số nào là PSTP
- - Củng cố đặc điểm của PSTP - HS làm vào vở, Soi bài chia sẻ Bài 4 (a,c): HĐ cá nhân - HS nghe - 1 học sinh đọc yêu cầu - Có thể chuyển 1 PS thành PSTP bằng cách - Viết số thích hợp nào? - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của PS đó với cùng 1 số để có MS là - Yêu cầu học sinh làm bài. 10; 100; 1000; - GV nhận xét chữa bài - HS làm vở, báo cáo kết quả 4.Củng cố, dặn dò: - HS nghe - Hôm nay các em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023 Sáng Tiết 2: Chính tả LƯƠNG NGỌC QUYẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kĩ năng - Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tảLương Ngọc Quyến; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3) 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tìm được các tiếng, từ, khó và tự tự viết đúng chính tả. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết quan sát, thảo luận nhóm, giải các bài tập. - Năng lực Tiếng Việt: Biết viết đúng chính tả tiếng, từ, câu, đoạn theo yêu cầu bài học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: HS tích cực, chăm chỉ làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, màn hình III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ khởi động/KTBC(2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập kết hợp KTBC * Phương pháp: HĐ cá nhân, vấn đáp * Tổ chức hoạt động: - Viết các từ khó: ghê gớm, nghe ngóng, kiên quyết... - H viết bảng con - 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết đối với c/k; gh/g ;ng/ngh - H trả lời - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 2. HĐ dạy học bài mới - 2 HS nhắc lại tên bài. HĐ1. Hướng dẫn chính tả (10-12’) * Mục tiêu: HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. HS có tâm thế tốt để viết bài. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV yêu cầu HS đọc bài. - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp. - HS đọc - Nêu nội dung của bài. - HS cả lớp đọc thầm - Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? - HS trả lời-NX - GV cho HS luyện viết từ khó trong - HS trả lời-NX bàim/ưu, kh/oét, Ngày 30 - 8 - 1917, x/ích - HS nghe – quan sát s/ắt . - HS phân tích tiếng khó HĐ3: Viết chính tả (14- 16'). - HS viết bc * Mục tiêu: HS viết đúng, đẹp. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - HS nêu thể loại, cách trình bày bài. - HD ngồi viết đúng, cầm bút đúng tư thế . - GV đọc- HS viết bài. - HS viết vở HĐ4: Hướng dẫn chấm - chữa (3 - 5'). * Mục tiêu: HS biết tự chữa lỗi. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa - GV nhận xét từ 6 - 8 bài. lỗi. HĐ5: Hướng dẫn bài tập chính tả (7 - 9'). Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết phần vần - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần của từng tiếng in đậm. vần của tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài, - GV chốt lời giải đúng báo cáo kết quả - Kết luận:Tiếng nào cũng phải có vần. Bài 3: HĐ cặp đôi - HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu. + Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ? + Âm đầu, vần và thanh + Vần gồm có những bộ phận nào ? + Âm đệm, âm chính và âm cuối (GV treo bảng phụ ) - Tổ chức hoạt động nhóm đôi - HS làm việc theo nhóm đôi. - Gọi đại diện các nhóm chữa bài - Đại diện các nhóm chữa bài - Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung: * GV chốt kiến thức: Bộ phận không thể - HS nghe thiếu trong tiếng là âm chính và thanh. 3. Củng cố, dặn dò(1 - 2')
- - GV nhận xét tiết học. Về nhà viết lại những từ sai cho đúng. * Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ___________________________________ Tiết 3: TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kĩ năng - Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân - HS thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS thành PS thập phân. 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học ;Năng lực giao tiếp toán học: Trình bày được nội dung toán học, thảo luận để thống nhất kết luận của nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. - Phẩm chất nhân ái: Sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người. - Phẩm chất trách nhiệm:Có trách nhiệm với công việc được giao ở lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Màn hình, máy tính, máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ khởi động - kết nối * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Trò chơi * Tổ chức hoạt động: - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số khác nhau. - HS chơi - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. HĐ thực hành *Mục tiêu: Giúp HS biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân và làm bài tập 1,2,3 * Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số, điền và đọc các phân số đó. - Viết PSTP - GV nhận xét chữa bài. - HS viết các phân số tương ứng - Kết luận:PSTP là phân số có mẫu số là vào nháp, đọc các PSTP đó
- 10;100;1000;.... - HS nghe Bài 2: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm thế nào? - Viết thành PSTP - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu - Yêu cầu HS làm bài. số với cùng một số tự nhiên nào - GV nhận xét chữa bài. đó. Sao cho mẫu số có kết quả là - Kết luận: Muốn chuyển một PS thành PSTP ta 10, 100, 1000, phải nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng - Học sinh làm vở, báo cáo một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết 11 11 5 55 15 15 25 375 ; quả là 10, 100, 1000, 2 2 5 10 4 4 25 100 31 31 2 62 ; Bài 3: HĐ cặp đôi 5 5 2 10 - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Viết thành PSTP có MS là 10; - Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi 100; 1000;.. - Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi - GV nhận xét chữa bài yêu cầu học sinh nêu chéo vở để kiểm tra cách làm 6 6 4 24 500 500 :10 50 ; ; 25 25 4 100 1000 1000 :10 100 18 18: 2 9 - GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS về PSTP 200 200 : 2 100 4.Củng cố, dặn dò: - Hôm nay các em học bài gì? - HS nghe - GV nhận xét giờ học. Yêu cầu HS chuẩn bị bài - H nhắc laị sau. * Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức – Kĩ năng - Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã học (Bài tập 1) - Tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc ( Bài tập 2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc ( Bài tập 3) - Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4). 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tìm được các từ, tự trả lời được các câu hỏi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác khi làm việc nhóm, chia sẻ thông tin thu được. - Năng lực ngôn ngữ: Biết tìm từ, đặt câu theo yêu cầu của bài học 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước, tổ quốc mình. - Phẩm chất trách nhiệm:Có trách nhiệm với công việc được giao ở lớp.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phương tiện dạy học: TV, máy tính, màn hình III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Hoạt động khởi động5phút) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS kết hợp ôn lại bài đã học. * Phương pháp: Trò chơi * Tổ chức hoạt động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi ”Gọi thuyền” với nội dung là: Tìm từ đồng nghĩa với xanh, - HS chơi trò chơi đỏ, trắng...Đặt câu với từ em vừa tìm được. - GV nhận xét 2. Hoạt động thực hành: (26 phút) a)Giới thiệu bài * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV nêu tóm lược nội dung và giới thiệu bài mở rộng vốn từ: Tổ quốc b) HĐ1: - H lắng nghe * Mục tiêu:HS hiểu được nghĩa của từ Tổ quốc và vận dụng tìm được các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong 2 bài văn đã cho *Phương pháp: vấn đáp, làm việc cá nhân *Cách tiến hành: - Trước khi vào BT1, yêu cầu HS giải nghĩa từ Tổ quốc. Tổ quốc là đất nước, được bao đời trước xây dựng và để lại, trong quan hệ với những người dân có tình cảm gắn bó với nó (từ - H trả lời theo ý hiểu điển) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1, xác định yêu cầu của bài 1? GV phân tích yêu cầu - Tổ chức làm việc cá nhân. - GV Nhận xét , chốt lời giải đúng - HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài Chốt: Qua BT1, các em đã tìm được các từ tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài chính tả với từ Tổ quốc và tập đọc. - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả c) HĐ 2 + nước nhà, non sông * Mục tiêu:HS tìm thêm được những từ + đất nước, quê hương đồng nghĩa với Tổ quốc *Phương pháp: Thảo luận nhóm, trò chơi *Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- - Xác định yêu cầu của bài 2 ? - Yêu cầu H thảo luận nhóm đôi, ghi kết quả ra vở nháp - GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức, chia lớp - HS đọc bài 2 thành 2 đội: Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc. - Gv nhận xét, chốt lời giải đúng - HS chơi tiếp sức ghi các từ đồng - GV công bố nhóm thắng cuộc nghĩa tìm được lên bảng - Gv cho HS xem 1 số hình ảnh đất nước, non - VD: nước nhà, non sông, đất nước, sông Việt Nam quê hương, quốc gia, giang sơn, xứ d) HĐ 3 sở * Mục tiêu:HS tìm được những từ có chứa tiếng quốc có nghĩa là nước *Phương pháp: Thảo luận nhóm *Cách tiến hành: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập - Thảo luận nhóm 6. GV phát bảng phụ nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển để làm. - Gv nhận xét, chốt lời giải đúng. - HS tìm được càng nhiều từ chứa tiếng quốc - Cả lớp theo dõi càng tốt. Khi chốt lại những từ đúng mà HS - HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc tìm được, GV có thể kết hợp giải nghĩa từ rất (có nghĩa là nước) VD: vệ quốc, ái nhanh. quốc, quốc gia, * HS M3,4 đặt câu với từ vừa tìm được. - Nhóm khác bổ sung e) HĐ 4: * Mục tiêu:HS đặt câu theo yêu cầu đề bài *Phương pháp: Vấn đáp, làm việc cá nhân *Cách tiến hành: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập - GV hỏi HS hiểu thế nào về các từ ngữ đó. - GV giải thích các từ đồng nghĩa trong bài. - Sau khi HS đã hiểu nghĩa của các từ và cụm từ, GV yêu cầu H làm BT4 vào vở - G quan sát, chấm chữa cá nhân - Soi bài - HS đọc yêu cầu - GV nhận xét chữa bài - H trả lời theo ý hiểu - H lắng nghe - HS làm vào vở - Quê hương em có con sông xanh biếc - GV chốt: Lưu ý cách diễn đạt, dùng từ cho và những cánh đồng rộng mênh mông. phù hợp, cách trình bày (đầu câu viết hoa, - Quê mẹ có rừng cọ, đồi chè xanh bạt cuối câu có dấu chấm). ngàn 4. Củng cố, dặn dò (3 phút) - Cho dù đi đâu, về đâu chúng ta cũng - Trò chơi : Ai nhanh ai đúng phải nhớ về quê cha đất tổ. Lễ Quốc Khánh của nước Việt Nam vào ngày - Bố tôi chỉ muốn được về thăm lại nơi
- nào? chôn rau cắt rốn của mình. A, 2/9 B, 3/9 C, 5/9 D, 9/2 - Lớp nhận xét - Gv nhận xét tiết học - H ghi đáp án ra bảng con - Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau - HS nghe và thực hiện * Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Chiều Tiết 6: Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kĩ năng - HS tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (bài tập 1), xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa (BT2). - Viết một đoạn văn tả cảnh gồm 5 câu có sử dụng 1 số từ đồng nghĩa (BT 3). 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tìm được các từ, tự trả lời được các câu hỏi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác khi làm việc nhóm, chia sẻ thông tin thu được. - Năng lực ngôn ngữ: Biết tìm từ, xếp từ theo nhóm, viết đoạn văn theo yêu cầu của bài học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. - Phẩm chất trách nhiệm:Có trách nhiệm với công việc được giao ở lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phương tiện dạy học: TV, máy tính, bảng phụ nhóm, bút dạ,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với - HS chơi nội dung là tìm các từ đồng nghĩa từ một từ cho trước. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - H nghe 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: HS làm được các bài tập trong SGK *Phương pháp: HĐ cá nhân, trò chơi *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1 xác định - Lớp đọc thầm theo yêu cầu của bài 1 - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước - Yêu cầu HS làm bài lớp - Đọc các từ đồng nghĩa trong đoạn văn: mẹ, má, u, bu, bầm, mạ. - GV nhận xét chữa bài yêu cầu HS nêu nhận - Từ đồng nghĩa hoàn toàn xét đó là từ đồng nghĩa nào?
- - Kết luận: Từ đồng nghĩa hoàn toàn là từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau. Bài 2: HĐ trò chơi - 1 học sinh đọc yêu cầu - HS đọc - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức - VD: Nhóm 1: bao la, bát ngát theo 3 nhóm, các nhóm lên xếp các từ cho sẵn Các nhóm kiểm tra kết quả, chữa thành những nhóm từ đồng nghĩa. bài. Bình chọn nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét chữa bài và hỏi: +Nhóm 1: Chỉ 1 không gian rộng + Các từ ở trong cùng 1 nhóm có nghĩa chung lớn là gì? + Nhóm 2: Gợi tả vẻ lay động rung rinh của vật có ánh sáng phản chiếu vào. + Nhóm 3: Gợi tả sự vắng vẻ không có người, không có biểu hiện hoạt Bài 3: HĐ cá nhân động của con người - 1 học sinh đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Sau khi XĐ yêu cầu đề bài GV cho HS làm - HS viết đoạn văn việc cá nhân. - Yêu cầu từng HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn - HS tiếp nối đọc đoạn văn miêu tả đã viết, cả lớp theo dõi, n/x. - Bình chọn bạn viết đoạn văn hay - GV nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò (3 phút) - H tìm - Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn chỉ những vật dụng cần thiết trong gia đình. - Gv nhận xét tiết học - Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau * Điều chỉnh sau tiết dạy: . _____________________________________ Tiết 7: Tập làm văn CHỦ ĐỀ : CẢNH ĐẸP ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức - Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng. - Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày (BT2). 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Phẩm chất Yêu nước: Yêu thiên nhiên, đất nước, biết giữ gìn và xây dựng vẻ đẹp của quê hương đất nước. - Năng lực tự chủ và tự học: HS nêu được những nhận xét của bài văn tả cảnh - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết quan sát, thảo luận nhóm, đọc nối đoạn, đọc theo dãy. - Năng lực ngôn ngữ: Biết lập dàn ý bài văn tả cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: (5phút) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS và kết nối vào bài học. * Phương pháp: Trò chơi * Tổ chức hoạt động: - H chơi - Cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” với các câu hỏi sau: + Bài văn tả cảnh gồm có mấy phần ? + Nội dung từng phần ? + Nêu cấu tạo của bài Nắng trưa? - GV nhận xét - H nghe - GV giới thiệu vào bài 2. Thực hành * Mục tiêu: - Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng. - Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày (BT2). * Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm * Tổ chức hoạt động: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1, xác - HS đọc thầm bài:Buổi sớm trên cánh định yêu cầu của bài đồng và TLCH trong SGK - Tổ chức hoạt động nhóm - Thảo luận nhóm, báo cáo kết quả. - GVnhấn mạnh nghệ thuật quan sát và - Nhóm khác nhận xét, bổ sung chọn lọc chi tiết tả cảnh của tác giả. VD: 1: Cánh đồng, vòm trời, những giọt Giữa những đám mây xám đục, vòm trời mưa, sợi cỏ, gánh rau, bó huệ, bầy sáo hiện ra những vực xanh vòi vọi; một vài 2: Xúc giác, cảm giác, bằng mắt giọt mưa loáng thoáng rơi 3: HS tìm nhiều chi tiết khác nhau: + Một vài giọt mưa của Thủy + Giữa những đám mây xám đục +Những sợi cỏ đẫm nước - Cả lớp theo dõi - HS quan sát tranh - HS lựa chọn bức tranh mà mình thích Bài 2: HĐ cá nhân nhất để tả. - Gọi HS đọc đề, XĐ yêu cầu đề bài. - GV giới thiệu 1 vài bức tranh minh họa - HS làm việc cá nhân vào vở cảnh vườn cây. - GV hướng dẫn HS quan sát những nét đẹp của bức tranh. GV kiểm tra sự chuẩn - Cả lớp theo dõi nhận xét bị của HS. - HS tự sửa bài của mình cho đầy đủ - GV nhắc HS: Tả cảnh bao giờ cũng có hoạt động của con người, con vật sẽ làm
- cho cảnh thêm sinh động, đẹp hơn. - Gọi HS trình bày miệng - Gọi 1 HS có dàn bài tốt nhất lên trình bày 4. Vận dụng: (2 phút) * Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học liên hệ vào thực tiễn *Phương pháp: Làm việc cá nhân - HS nghe và thực hiện * Cách tiến hành: - Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục hoàn thành dàn ý, viết vào vở, chuẩn bị cho tiết sau. 5. Sáng tạo2 phút) * Mục tiêu: Liên hệ thực tiễn * Phương pháp: HĐ cá nhân - HS thực hiện * Cách tiến hành: - Về nhà vẽ một bức tranh phong cảnh theo trí tưởng tượng của em. * Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. _________________________________________________________________ Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023 Sáng Tiết 1: Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kĩ năng - Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại được rõ ràng đủ ý. - Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết quan sát, thảo luận nhóm - Năng lực ngôn ngữ: kể lại được câu chuyện theo yêu cầu. 3. Phẩm chất - Phẩm chất Nhân ái: biết kính trọng, biết ơn những anh hùng đã dũng cảm, hi sinh vì Tổ quốc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh SGK, màn hình, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS và kết nối vào bài học. * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: -Cho HS tổ chức thi kể câu chuyện Lý Tự - H thi kể
- Trọng. Nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - H nghe 2. Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học:*Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc *PP: Thuyết trình, vấn đáp *Cách tiến hành: - HS đọc đề bài - Gọi HS đọc đề bài - Đề bài yêu cầu làm gì? - GV gạch chân những từ đã nghe, đã đọc, danh nhân, anh hùng, nước ta. - GV giải nghĩa từ danh nhân - Cho HS đọc gợi ý SGK - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS nối tiếp nêu những câu chuyện sẽ kể 3. Thực hành * Mục tiêu:HS kể được câu chuyện rõ ràng *PP: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, thuyết trình * Cách tiến hành: - HS kể theo cặp - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - Thi kể chuyện trước lớp - Thi kể trước lớp - Bình chọn bạn kể chuyện hay - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện mình kể. - Nhận xét. 4. Củng cố dặn dò - Về nhà kể lại chuyện - GV nhận xét tiết học __________________________________ Tiết 2: Toán ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kĩ năng - HS biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học ;Năng lực giao tiếp toán học 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. - Phẩm chất nhân ái: Sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người. - Phẩm chất trách nhiệm:Có trách nhiệm với công việc được giao ở lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phiếu học tập

