Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Chương I: Số tự nhiên - Bài 1: Tập hợp - Năm học 2023-2024 - Đỗ Thị Tuế
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Chương I: Số tự nhiên - Bài 1: Tập hợp - Năm học 2023-2024 - Đỗ Thị Tuế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_6_chuong_i_so_tu_nhien_bai_1_tap_hop_n.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Chương I: Số tự nhiên - Bài 1: Tập hợp - Năm học 2023-2024 - Đỗ Thị Tuế
- 1 Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Năm học 2023 – 2024 Ngày soạn Ngày dạy Ngày 31/8/ 2023 Tiết Tuần 1 Lớp 6C Tiết theo KHGD :1; 2 Chương I: SỐ TỰ NHIÊN § 1: TẬP HỢP Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Làm quen với các khái niệm tập hợp bằng cách lấy ví dụ về tập hợp - Nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước. - Biết cách dùng chữ cái in hoa đặt tên cho một tập hợp và biết cách viết một tập hợp. - Biết hai cách cho một tập hợp là: Liệt kê các phần tử của tập hợp và chỉ ra tính chất đặc trưng cho mỗi phần tử của tập hợp. - Biết được có thể minh họa tập hợp bằng biểu đồ Ven. - Sử dụng được thuật ngữ và kí hiệu khi phần tử thuộc, không thuộc một tập hợp. - Vận dụng được kiến thức đã học để làm bài tập về sử dụng kí hiệu phần tử thuộc/không thuộc tập hợp; viết tập hợp bằng cách liệt kê và chỉ ra tính chất đặc trưng; giải quyết một số nhiệm vụ có nội dung gắn với môn học khác (môn Âm nhạc/Hình học) ở mức độ đơn giản. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, HS tự tin khi trình bày báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; HS biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết, sử dụng được thuật ngữ khi một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước; HS viết được kí hiệu tập hợp, kí hiệu phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề toán học. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. Giáo viên: Đỗ Thị Tuế- Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Huyện Vĩnh Bảo
- 2 Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Năm học 2023 – 2024 - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5 phút) a) Mục tiêu: - HS nghe giới thiệu chương I – Số tự nhiên sẽ tìm hiểu các nội dung: tập hợp; tập hợp các số tự nhiên; các phép tính trong tập hợp số tự nhiên; quan hệ chia hết, số nguyên tố; ước chung và bội chung. - Gợi động cơ tìm hiểu về cách diễn đạt một vấn đề có sử dụng Tập hợp. b) Nội dung: - HS nắm được những chủ đề sẽ được học trong chương I – Số tự nhiên. - HS đọc thông tin giới thiệu về việc sưu tập tem, mỗi bộ tem sưu tập theo cùng một chủ đề được gọi là một tập hợp (SGK trang 5). c) Sản phẩm: - Biết được những nội dung sẽ được tìm hiểu trong chương I – Số tự nhiên. - Bước đầu hiểu được cách gọi mới mỗi bộ “đồ vật” có thể sử dụng cụm từ tập hợp. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giới thiệu: Chương I - Số tự nhiên sẽ tìm hiểu - GV đưa lên màn chiếu các biểu tượng dùng các nội dung: trong sách (như phần đầu của cuốn SGK) cho HS - Tập hợp; tập hợp các số tự nhiên; - Các phép tính trong tập hợp số tự quan sát và ghi nhớ. nhiên; - GV thuyết trình giới thiệu các nhiệm vụ cần tìm - Quan hệ chia hết, số nguyên tố; hiểu trong chương I - Số tự nhiên. - Ước chung và bội chung. * GV giao nhiệm vụ học tập: * Mỗi bộ tem theo cùng một chủ HS: Hoạt động cá nhân đề được gọi là một tập hợp - Đọc thông tin mở đầu giới thiệu về một người sưu tập tem, mỗi bộ tem sưu tập theo cùng một chủ đề được gọi là một tập hợp (SGK trang 5) * HS thực hiện nhiệm vụ: - Đọc thông tin mở đầu trong SGK trang 5 (GV gọi 2 HS đứng tại chỗ đọc to). *Báo cáo, thảo luận: - GV giao thêm nhiệm vụ cho HS suy ngẫm: * Các ví dụ HS có thể đưa ra Theo cách giới thiệu trong SGK, hãy lấy thêm từ - Tập hợp các ngón tay trên một 2 đến 3 ví dụ mà có thể gọi là một tập hợp. bàn tay; - Một vài HS nêu ví dụ (nếu các em lấy được ví - Tập hợp các chiếc bát trên giá dụ). HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. bếp; * Kết luận, nhận định: - Tập hợp các cây hoa trong bồn - GV nhận xét các câu trả HS: Hoạt động cá nhân cây ở sân trường; Giáo viên: Đỗ Thị Tuế- Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Huyện Vĩnh Bảo
- 3 Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Năm học 2023 – 2024 lời (nếu có) của HS, chính xác hóa. - GV đặt vấn đề vào bài mới: Khái niệm tập hợp thường gặp nhiều trong toán học và đời sống. Vậy nội dung tập hợp gồm những vấn đề gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học này. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Một số ví dụ về tập hợp. Kí hiệu và cách viết một tập hợp a) Mục tiêu: - Biết được một số ví dụ về gọi tên tập hợp (được đưa ra trong mục 1 - SGK trang 5) và tự lấy được ví dụ về tập hợp trong Toán học và đời sống; - Biết được ví dụ cụ thể về cách viết một tập hợp và phần tử của tập hợp (được đưa ra trong mục 2 - SGK trang 5); - Hiểu được: Thường dùng chữ cái in hoa đặt tên cho một tập hợp; các phần tử của tập hợp được viết trong dấu ngoặc nhọn và cách nhau bởi dấu “ ; ”. b) Nội dung: - Học sinh đọc SGK mục 1, trang 5. Thảo luận nhóm, lấy ví dụ về tập hợp trong Toán học và đời sống; - Học sinh đọc SGK mục 2, trang 5. Hiểu được ví dụ cụ thể về cách viết một tập hợp, các phần tử của tập hợp và ghi nhớ được cách viết một tập hợp theo hình thức này; - Biết sử dụng các kiến thức vào giải quyết nhiệm vụ cụ thể trong phiếu học tập của nhóm. c) Sản phẩm: - Hiểu được cách diễn đạt khi gọi tên một tập hợp. Lấy được ví dụ cụ thể về tập hợp trong Toán học và đời sống; - Hiểu được cách viết một tập hợp (được đưa ra trong mục 2 - SGK trang 5). Thực hiện được những nhiệm vụ học tập theo yêu cầu; - Hoàn thiện nhiệm vụ trong phiếu học tập mục 1 và mục 2. d) Tổ chức thực hiện: - GV phát phiếu học tập (phụ lục 1) theo nhóm (4 đến 5 HS/nhóm). Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Một số ví dụ về tập hợp HS: Hoạt động theo nhóm 4. - Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10; - Đọc mục 1 trong SGK trang 5. - Tập hợp các học sinh của lớp 6A; - Thảo luận nhóm làm bài tập ở mục 1 của - Tập hợp các số trên mặt đồng hồ phiếu học tập (đồng hồ số). * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - Đọc mục 1 trong SGK trang 5. - Lấy ví dụ về tập hợp (có cả trong Toán học và đời sống) vào phiếu học tập. * Báo cáo, thảo luận 1 - GV gọi đại diện 2 nhóm đứng tại chỗ báo cáo kết quả; - HS cả lớp quan sát, lắng nghe để nhận xét, phản biện. Giáo viên: Đỗ Thị Tuế- Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Huyện Vĩnh Bảo
- 4 Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Năm học 2023 – 2024 * Kết luận, nhận định 1: - GV chính xác hóa hoạt động 1. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động nhóm của HS (nhận xét về thái độ hoạt động, mức độ đạt được của SP, kĩ năng diễn đạt, trình bày). * GV giao nhiệm vụ học tập 2: 2. Kí hiệu và cách viết tập hợp HS: Hoạt động theo nhóm 4. * Thường dùng chữ cái in hoa đặt tên - Đọc và tìm hiểu kiến thức trọng tâm; nội cho một tập hợp. dung phần lưu ý; Ví dụ 1 ở mục 2 trong SGK + Các phần tử của tập hợp được viết trang 5,6. trong dấu ngoặc nhọn và cách - Thảo luận nhóm làm hai bài tập ở mục 2 của phiếu học tập. nhau bởi dấu “ ; ” * HS thực hiện nhiệm vụ 2: + Mỗi phần tử được liệt kê (viết ra) - Đọc và tìm hiểu kiến thức trọng tâm; nội đúng 1 lần. dung phần lưu ý; Ví dụ 1 ở mục 2 trong SGK Ví dụ: Tập hợp A gồm các số tự nhiên trang 5, 6. A 0; 1; 2; 3; 4 - Thảo luận làm các bài tập trong phiếu học. nhỏ hơn 5. Ta viết: . *Báo cáo, thảo luận 2: Bài tập: - GV gọi đại diện 2 nhóm đứng tại chỗ báo a) Tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn cáo kết quả bài tập. 3 và nhỏ hơn 8 là M 4; 5; 6; 7. - GV gọi 2 HS ở 2 nhóm lên bảng làm tập 1. b) Số 4 (là) (không là) phần tử của tập - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, theo dõi để hợp M . nhận xét, phản biện. Số 8 (là) (không là) phần tử của tập * Kết luận, nhận định 2: hợp M . - GV chính xác hóa hoạt động 2 và nhận xét, Bài tập 1: Tập hợp A gồm các số tự đánh giá hoạt động nhóm của HS. nhiên lẻ nhỏ hơn 10 là - GV chốt lại một số nội dung: A 1; 3; 5; 7; 9. + Thường dùng chữ cái in hoa đặt tên cho một tập hợp. + Các phần tử của tập hợp được viết trong dấu ngoặc nhọn và cách nhau bởi dấu “ ; ”. + Mỗi phần tử được liệt kê (viết ra) đúng 1 lần. Hoạt động 2: Phần tử thuộc tập hợp a) Mục tiêu: - Sử dụng được thuật ngữ và kí hiệu khi phần tử thuộc, không thuộc một tập hợp; - Nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước. b) Nội dung: - Học sinh hoạt động nhóm và nắm được thông tin/kiến thức về phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp. Biết cách sử dụng kí hiệu để biểu diễn khi phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp. - Biết sử dụng các kiến thức vào giải quyết nhiệm vụ cụ thể trong phiếu học tập của nhóm. Giáo viên: Đỗ Thị Tuế- Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Huyện Vĩnh Bảo
- 5 Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Năm học 2023 – 2024 - HS hiểu và nắm được thông tin về số ngày của các tháng dương lịch trong năm dựa vào “Mẹo học tập”. c) Sản phẩm: - Biết cách sử dụng kí hiệu hay chỉ mối quan hệ giữa một phần tử và một tập hợp; - Hoàn thiện nhiệm vụ trong phiếu học tập mục 3. - HS biết “Mẹo học tập” khi nắm tay lại có thể đếm được các tháng dương lịch trong năm có 28 (hoặc 29) ngày; 30 ngày; 31 ngày. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 3. Phần tử thuộc tập hợp HS: Hoạt động theo nhóm 4. * Cho tập hợp A. - Hoạt động nhóm khám phá và ghi nhớ kiến thức + Nếu a là phần tử của tập hợp A, trong nội dung đầu tiên của mục 3 (SGK trang 6). ta viết a A. - Tìm hiểu ví dụ 2 (SGK trang 6). + Nếu a không là phần tử của tập - Điền kí hiệu thích hợp điền vào ô trống để được hợp A, ta viết a A. kết luận đúng trong phần Ghi nhớ ở mục 3 của phiếu học tập. * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS thực hiện nhiệm vụ được giao. *Báo cáo, thảo luận 1: - GV gọi đại diện 2 nhóm đứng tại chỗ báo cáo kết quả nhiệm vụ được giao trong phiếu học tập; - HS cả lớp quan sát, lắng nghe để nhận xét. * Kết luận, nhận định 1: - GV chính xác hóa và nhận xét, đánh giá hoạt động nhóm của HS; - GV chốt lại: Để chỉ mối quan hệ giữa một phần tử và một tập hợp, ta sử dụng kí hiệu (thuộc) hoặc (không thuộc). + Nếu a là phần tử của tập hợp A, ta viết a A. + Nếu a không là phần tử của tập hợp A, ta viết a A. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài tập 2: Cho H là tập hợp gồm HS: Hoạt động theo nhóm 4. các tháng dương lịch có 30 ngày. - Làm bài tập 2 mục 3 của phiếu học tập. Chọn kí hiệu , thích hợp điền * HS thực hiện nhiệm vụ 2: vào ô trống. - HS thực hiện nhiệm vụ được giao; a) Tháng 2 H ; - Hướng dẫn hỗ trợ nhiệm vụ 4: b) Tháng 4 H ; + GV yêu cầu HS viết tập hợp H gồm các tháng c) Tháng 12 H . dương lịch có 30 ngày, nếu HS gặp khó khăn thì GV cho HS nhớ lại bằng cách đưa thông tin lên màn chiếu (phụ lục 2). + GV yêu cầu HS đọc phần “Mẹo học tập” và nêu các ví dụ về tập hợp xuất hiện trong mục này. Giáo viên: Đỗ Thị Tuế- Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Huyện Vĩnh Bảo
- 6 Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Năm học 2023 – 2024 * Báo cáo, thảo luận 2: - GV gọi 2 HS ở 2 nhóm lên bảng làm tập 2; - HS cả lớp quan sát, theo dõi để nhận xét. * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa và nhận xét, đánh giá hoạt động nhóm của HS. Hoạt động 3: Các cách cho một tập hợp a) Mục tiêu: - Biết hai cách cho một tập hợp là: Liệt kê các phần tử của tập hợp và chỉ ra tính chất đặc trưng cho mỗi phần tử của tập hợp. b) Nội dung: - HS hiểu được có hai cách cho một tập hợp và viết được một tập hợp theo hai cách đó. - Biết sử dụng các kiến thức vào giải quyết nhiệm vụ cụ thể trong phiếu học tập của nhóm. c) Sản phẩm: - Hoàn thiện nhiệm vụ trong phiếu học tập mục 4. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 4. Các cách cho một tập hợp HS: Hoạt động theo nhóm 4. * Ghi nhớ: Có hai cách cho một - Hoạt động nhóm khám phá và ghi nhớ kiến thức tập hợp: trong phần 4 (SGK trang 6; 7). + Liệt kê các phần tử của tập hợp; - Điền nội dung thích hợp vào ( ) để được kết + Chỉ ra tính chất đặc trưng cho luận đúng trong phần Ghi nhớ ở mục 4 của phiếu các phần tử của tập hợp. học tập. * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS thực hiện nhiệm vụ được giao. * Báo cáo, thảo luận 1: - GV gọi đại diện 2 nhóm đứng tại chỗ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trong phiếu học tập; - HS cả lớp quan sát, lắng nghe để nhận xét. *Kết luận, nhận định 1: - GV chính xác hóa hoạt động và nhận xét, đánh giá hoạt động nhóm của HS; - GV chốt lại có hai cách cho một tập hợp: Liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng cho mỗi phần tử của tập hợp. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài tập 3: C 4; 7; 10; 13; 16. HS: Hoạt động cá nhân đọc ví dụ 3; 4 SGK T7 Bài tập 4: Tập hợp các chữ số xuất HS: Hoạt động nhóm 4 hiện trong số 2020 là 0; 2. - Thảo luận nhóm làm bài tập 3; 4 ở mục 4 của phiếu học tập. * HS thực hiện nhiệm vụ 2: Giáo viên: Đỗ Thị Tuế- Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Huyện Vĩnh Bảo
- 7 Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Năm học 2023 – 2024 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao. *Báo cáo, thảo luận 2: - GV gọi 2 HS ở 2 nhóm lên bảng làm tập 2; - GV gọi 2 HS ở 2 nhóm khác lên bảng làm tập 3; - HS cả lớp quan sát, theo dõi để nhận xét. * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa hoạt động và nhận xét, đánh giá hoạt động nhóm của HS; - Lưu ý lại cho HS về cách viết tập hợp bằng phương pháp liệt kê các phần tử; - Lưu ý cho HS cần phân biệt hai nhiệm vụ: Liệt kê các phần tử của tập hợp khác với viết tập hợp bằng phương pháp liệt kê. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học trong tiết 1 để làm các bài tập về sử dụng được thuật ngữ, kí hiệu khi phần tử thuộc, không thuộc một tập hợp; liệt kê các phần tử của tập hợp; viết tập hợp bằng phương pháp liệt kê hoặc phương pháp chỉ ra tính chất đặc trưng. Bên cạnh đó HS được nhớ lại một số vấn đề liên quan đến môn học khác (môn Âm nhạc/Hình học) ở mức độ đơn giản. b) Nội dung: - Chữa bài tập 1.a,d; chữa bài tập 3a; - Làm các bài tập 3.b,c,d; bài tập 4.b,c,d SGK trang 8. c) Sản phẩm: - Lời giải bài tập 1.a,d; bài tập 3; bài tập 4.b,c,d SGK trang 8. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung HS: Hoạt động cá nhân. 3. Luyện tập * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Có hai cách cho một tập hợp: - Có mấy cách cho một tập hợp? Liệt kê các phần tử của tập hợp; - Chữa bài tập 1.a,d. Chỉ ra tính chất đặc trưng cho mỗi phần tử của tập * HS thực hiện nhiệm vụ 1: hợp. - GV yêu cầu lần lượt: 2 HS Dạng 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp đứng tại chỗ trả lời câu hỏi; 2 HS lên bảng chữa bài tập 1.a,d. Chữa bài tập 1.a,d SGK trang 7, 8: * Báo cáo, thảo luận 1: a) Các phần tử của tập hợp A là: hình chữ nhật; - Cả lớp quan sát và nhận xét. hình vuông; hình bình hành; hình tam giác; hình * Kết luận, nhận định 1: thang. - GV khẳng định kết quả đúng d) Các phần tử của tập hợp D là: nốt đồ; nốt rê ; và đánh giá mức độ hoàn thành nốt mi ; nốt pha ; nốt son ; nốt la ; nốt si. của HS. HS: Hoạt động nhóm 4 Dạng 2: Viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần * GV giao nhiệm vụ học tập 2: tử GV lần lượt giao các nhiệm vụ: Bài tập 3 SGK trang 8 Giáo viên: Đỗ Thị Tuế- Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Huyện Vĩnh Bảo
- 8 Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Năm học 2023 – 2024 - Làm bài tập 3.b,c,d; b) B 42; 44; 46; 48 - Làm bài tập bổ sung. c) C 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS thực hiện nhiệm vụ được d) D 11; 13; 15; 17; 19 . giao Bài tập tập bổ sung - Hướng dẫn hỗ trợ: Số tự nhiên a) M = { x | x là số tự nhiên không vượt quá 6} không vượt quá 6 tức là lấy đến b) N = { x | x là số tự nhiên chia hết cho 3, x <18} số 6. * Báo cáo, thảo luận 2: Giải bài tập bổ sung 1 - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm b) M 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 HS lên trình bày (1 bài tốt và 1 c) N 0; 3; 6; 9; 12; 15. bài chưa tốt); - Cả lớp quan sát và nhận xét. * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa kết quả của hoạt động và đánh giá hoạt động nhóm. HS: Hoạt động nhóm 4. Dạng 3: Viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất * GV giao nhiệm vụ học tập 3: đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó. - Làm bài tập 4. Bài tập 4 - SGK trang 8 * HS thực hiện nhiệm vụ 3: a) A = { x | x là số tự nhiên chia hết cho 3, x <16} - HS thực hiện nhiệm vụ trên. b) B = { x | x là số tự nhiên chia hết - GV giải đáp thắc mắc của HS cho 5,0 x < 35} để hiểu rõ nhiệm vụ (nếu cần). c) C= { x | x là số tự nhiên chia hết * Báo cáo, thảo luận 3: cho 10,0 x <100} - GV lần lượt yêu cầu 4 HS lên d) D = { x | x là số tự nhiên chia cho 4 bảng trình bày. dư 1,0 x <18} - Cả lớp quan sát và nhận xét. * Kết luận, nhận định 3: - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá hoạt động của HS. - Lưu ý: Có thể trình bày cách khác nhau. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Từ tập hợp một số chữ cái cho trước, HS thực hiện trò chơi ghép thành những cụm từ (có hai từ trở lên) có nghĩa nhằm mở rộng vốn từ ở mức độ đơn giản cho HS. - Biết được có thể minh họa tập hợp bằng biểu đồ Ven để có thể giải quyết được một số vần đề có trong thực tế. - Giao nhiệm vụ tự học cho HS, phát triển năng lực tự học, sáng tạo, tính tự giác, tích cực. b) Nội dung: - Giải quyết các nhiệm vụ học tập được đưa ra và thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. c) Sản phẩm: - Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trên. Giáo viên: Đỗ Thị Tuế- Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Huyện Vĩnh Bảo
- 9 Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Năm học 2023 – 2024 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Bài tập tập bổ sung HS: Hoạt động nhóm 4 Cho tập hợp X C; A; O. - Làm bài tập: Cho tập hợp X C; A; O. Tìm Một số cụm từ có nghĩa viết cách viết các cụm từ (2 từ trở lên) có nghĩa bằng được là: cách sử dụng các chữ cái trong tập hợp X và AO CÁ; CÓ CÁ; CÓ CÀ; , ví dụ: CÓ CÁ; ... dấu CÓ CỜ; CAO CỜ; CAO CAO; * HS thực hiện nhiệm vụ 1: CÀO CÀO ;CÓ CÀO CÀO; - HS thực hiện nhiệm vụ trên. * Báo cáo, thảo luận 1: CA CAO; CÓ CA CAO; ... - GV lần lượt yêu cầu HS đứng tại chỗ đọc cụm từ tìm được. Cả lớp lắng nghe và nhận xét. * Kết luận, nhận định 1: - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Biểu đồ Ven (Do nhà Toán học HS: Hoạt động cá nhân người Anh John Venn đưa ra) - Đọc phần "CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT" về Biểu * Có thể minh họa tập hợp đồ Ven (SGK trang 8). bằng một vòng kín, mỗi phần - Thảo luận nhóm 4: Làm bài tập 1; 2 trong phần phần "CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT" tử của tập hợp được biểu diễn *HS thực hiện nhiệm vụ 2: bởi một dấu chấm bên trong - HS thực hiện nhiệm vụ được giao. vòng kín. - Hướng dẫn, hỗ trợ bài tập 2: A + Nếu minh họa tập hợp HS biết chơi bóng rổ; tập a b c hợp HS biết chơi cờ vua bằng biểu đồ Ven thì số d phần tử của mỗi tập hợp là bao nhiêu ? A a; b; c ; d A . + Vì tất cả HS đều biết chơi bóng rổ hoặc cờ vua nên tất cả số HS lớp 6A đã được biểu diễn trong Bài tập 1: hai biểu đồ Ven nói trên. Vậy số HS của lớp 6A B A là nhiều nhất khi nào ? a b c m * Báo cáo, thảo luận 2: n GV lần lượt cho HS báo cáo sản phẩm: - Gọi 1 HS đọc nội dung "CÓ THỂ EM CHƯA a) A a; b; c ; BIẾT". B a; b; c; m; n. - Gọi 2 HS của 2 nhóm lên bảng trình bày bài 1. - Gọi 1 HS (khá giỏi) lên bảng trình bày bài 2. b) Phát biểu đúng: - Cả lớp lắng nghe và nhận xét. b B ; n A. * Kết luận, nhận định 2: Bài tập 2: - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. - Qua phần này, các em còn có thể biết được có thể minh họa tập hợp bằng biểu đồ Ven. Ngoài ra, Giáo viên: Đỗ Thị Tuế- Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Huyện Vĩnh Bảo
- 10 Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Năm học 2023 – 2024 chúng ta có thể giải quyết được một số vần đề B (bóng rổ) C (cờ vua) Toán học và đời sống nhờ việc minh họa tập hợp bằng biểu đồ Ven. 20 học sinh 35 học sinh Minh họa tập hợp HS biết chơi bóng rổ và tập hợp HS biết chơi cờ vua như trên. Số HS lớp 6A là nhiều nhất khi không có HS nào biết chơi cả hai môn thể thao nói trên. Số HS lớp 6A nhiều nhất là: 20 35 55 (HS) Hướng dẫn tự học ở nhà - Học và ghi nhớ các kiến thức về cách đặt tên cho tập hợp; các cách cho một tập hợp; sử dụng được thuật ngữ và kí hiệu khi phần tử thuộc, không thuộc một tập hợp. - Làm bài tập 1; bài tập 2; bài tập 3.a; bài tập 4.a - SGK trang 7; 8. - Chuẩn bị trước các bài tập 3.b,c,d và bài tập 4.b,c,d – Giờ sau Luyện tập - Đọc nội dung phần "CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT" về Biểu đồ Ven (SGK trang 8). - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học và làm hai bài tập sau: Bài tập 1: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê: a) Tập hợp A tên (kèm tên đệm) các bạn HS trong tổ của em; b) Tập hợp B các số tự nhiên có hai chữ số giống nhau và không chia hết cho 3 ; c) C = {x | x là số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và tổng ba chữ số bằng 6 }. Bài tập 2: Viết các tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp. a) A 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 ; b) B 19; 28; 37; 46; 55; 64; 73; 82; 91 Bài tập 3: Khi bạn Bình đi đường gặp biển báo giao thông như sau: Hãy viết dưới dạng liệt kê tập hợp A gồm các loại xe có thể lưu thông trên đường này và tập hợp B gồm các loại xe không được lưu thông trên đường này. - Chuẩn bị giờ sau: Các em hãy ôn lại cách đọc và viết số tự nhiên đã học ở Tiểu học và đọc trước nội dung bài 2 – Tập hợp các số tự nhiên, SGK trang 9,10,11,12. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Công cụ đánh Ghi Hình thức đánh giá đánh giá giá Chú - Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan sát: - Báo cáo thực Giáo viên: Đỗ Thị Tuế- Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Huyện Vĩnh Bảo
- 11 Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Năm học 2023 – 2024 + Sự tích cực chủ động của + GV quan sát qua quá hiện công việc. HS trong quá trình tham gia trình học tập: chuẩn bị - Hệ thống câu các hoạt động học tập. bài, tham gia vào bài hỏi và bài tập + Sự hứng thú, tự tin, trách học( ghi chép, phát biểu - Trao đổi, thảo nhiệm của HS khi tham gia ý kiến, thuyết trình, luận. các hoạt động học tập cá nhân. tương tác với GV, với + Thực hiện các nhiệm vụ hợp các bạn,.. tác nhóm ( rèn luyện theo + GV quan sát hành động nhóm, hoạt động tập thể) cũng như thái độ, cảm xúc của HS. - Phương pháp hỏi đáp V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) PHỤ LỤC 1- PHIẾU HỌC TẬP 1 NHÓM . – lớp 6 . Thành viên: 1. . (Trưởng PHIẾU BÀI TẬP nhóm) BÀI 1: TẬP HỢP 2. . .. 3. . .. 4. . .. 1. Một số ví dụ về tập hợp Bài tập: Lấy 3 ví dụ về tập hợp trong Toán học và đời sống VD1: VD2: VD3: 2. Kí hiệu và cách viết tập hợp Bài tập: Điền nội dung thích hợp vào dấu “ ” trong câu a và gạch bỏ đi từ hoặc cụm từ không phù hợp trong câu b. a) Tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 8 là: M ......................... b) Số 4 (là) (không là) phần tử của tập hợp M Số 8 (là) (không là) phần tử của tập hợp M . Bài tập 1: Viết tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10. 3. Phần tử thuộc tập hợp Ghi nhớ 1: Chọn kí hiệu thích hợp điền vào ô trống. * Cho tập hợp A. Nếu “a ” là phần tử của tập hợp A, ta viết a WA . Nếu “a ” không là phần tử của tập hợp A, ta viết a WA . Bài tập 2: Cho H là tập hợp gồm các tháng dương lịch có 30 ngày. Chọn kí hiệu , thích hợp điền vào ô trống. a) Tháng 2 WH ; b) Tháng 4 WH ; c) Tháng 12 WH . Giáo viên: Đỗ Thị Tuế- Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Huyện Vĩnh Bảo
- 12 Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Năm học 2023 – 2024 4. Cách cho một tập hợp Ghi nhớ 2: Điền nội dung thích hợp vào dấu ( ) để được kết luận đúng: Có hai cách cho một tập hợp: +) Liệt kê các .. ; +) cho các phần tử của tập hợp. Bài tập 3: Cho C = { x | x là số tự nhiên chia cho 3 dư 1, 3 x 18}. Hãy viết tập hợp C bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp. .. Bài tập 4: Viết tập hợp các chữ số xuất hiện trong số 2020 . .. PHIẾU BÀI TẬP 2 Họ và tên:..............................................................................Lớp: .............. Bài 1. Hãy viết tập hợp các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 15. Bài 2. Hãy quan sát hình bên và nêu các phần tử của tập hợp A. Bài 3. Hiện nay theo xu hướng ở các nước trên thế giới, rác thải được người dân phân loại và bỏ vào các thùng gồm thùng đựng rác tái chế, thùng đựng rác không tái chế và thùng đựng chất thải nguy hại. Gọi M là tập hợp gồm các loại rác tái chế và N là tập hợp gồm các loại rác không tái chế theo hình minh họa trên. Hãy chọn đáp án đúng. A. M = {thức ăn thừa, rau, củ, quả, lá cây, xác động vật}; B. M = (thức ăn thừa; rau; củ; quả; xác động vật); C. N = [kim loại; cao su; thủy tinh; nhựa; giấy; nylon]; D. N = {kim loại; cao su; thủy tinh; nhựa; giấy; nylon}. Bài 4. Nhà Tây Sơn là một triều đại quân chủ trong lịch sử Việt Nam tồn tại từ năm 1778 đến năm 1802. Theo cách gọi của phần lớn sử gia tại Việt Nam thì “nhà Tây Sơn” được dùng để gọi triều đại của anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ và Nguyễn Huệ để phân biệt với nhà Nguyễn của Nguyễn Ánh (vì cùng họ Nguyễn). Một trong những công tích lớn Giáo viên: Đỗ Thị Tuế- Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Huyện Vĩnh Bảo
- 13 Kế hoạch bài dạy Toán 6 - Năm học 2023 – 2024 nhất của nhà Tây Sơn trong lịch sử dân tộc là đã tiến đến rất gần công cuộc thống nhất và đồng thời mở rộng lãnh thổ đất nước sau hàng trăm năm Việt Nam bị chia cắt. “Tây Sơn tam kiệt” a) Viết tập hợp A gồm tên các anh em nhà Tây Sơn bằng cách liệt kê. b) Tập hợp A gồm bao nhiêu phần tử? c) Điền kí hiệu hay vào ô trống: Nguyễn Huệ A Nguyễn Ánh A PHỤ LỤC 2 - MẸO HỌC TẬP MẸO HỌC TẬP GHI NHỚ SỐ NGÀY TRONG 1 THÁNG DƯƠNG LỊCH Nắm bàn tay lại và đếm các tháng theo các khớp nối, bắt đầu ở khớp nối của ngón tay trỏ (tương ứng với tháng 1). Mỗi khớp nổi lên và đoạn lõm xuống nối khoảng cách giữ các khớp được tính là một tháng riêng biệt. Sau khi hết lượt, ta đếm ngược lại cho đến tháng 12. Tháng nằm trên khớp nối (chỗ lồi) thì có 31 ngày, còn nằm ở khoảng cách (chỗ lõm) thì có 30 ngày hoặc ít hơn. * Có 7 tháng nằm ở khoảng lồi sẽ có 31 ngày, đó là các tháng tháng: 01; 3 ; 5; 7 ; 8 ; 10 ; 12 . * Có 4 tháng có 30 ngày, gồm các tháng: 4 ; 6; 9; 11 . * Riêng tháng 02 dương lịch: Năm thường có 28 ngày; năm nhuận có 29 ngày. Năm nhuận là năm thỏa mãn một trong hai trường hợp sau: + Năm có 2 chữ số cuối là 00 (năm tròn thế kỷ) và chia hết cho 400 . + Năm có 2 chữ số cuối khác 00 và chia hết cho 4 . Ví dụ: Năm 1960; 2000; 2024 là năm nhuận nên tháng 2 năm đó có 29 ngày; năm 1030; 1000; 2021 không là năm nhuận nên tháng 2 năm đó có 28 ngày. Giáo viên: Đỗ Thị Tuế- Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm - Huyện Vĩnh Bảo

