Kế hoạch bài dạy Toán 4 - Bài: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 4 - Bài: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_4_bai_bai_toan_lien_quan_den_rut_ve_do.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 4 - Bài: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ - TRANG 31 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính, máy soi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi hái hoa - HS tham gia trò chơi Bông hoa 1: Muốn tìm số trung bình cộng + Trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng của của nhiều số ta làm như thế nào? nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. + Trung bình cộng của 40 và 60 là 50
- Bông hoa 2: Tìm số trung bình cộng của các số 40 và 60. + Mẹ bán trung bình một ngày số ngô là; Bông hoa số 3: Mẹ bán ngày đầu 5kg ngô ( 5 + 7) : 2 = 6 kg nếp. Ngày thứ 2 bán được 7 kg ngô tẻ. Hỏi trung bình một này mẹ bán được bao - HS lắng nghe. nhiêu kg ngô? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Mục tiêu: - Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị - Cách tiến hành: - GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài - HS nêu bài toán toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết Việt có 36 cái bánh xếp đều vào 6 hộp - Bài toán hỏi gì? - 4 hộp như vậy xếp được bao nhiêu cái bánh ? - +HS tóm tắt bài toán GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân tích bài toán Tóm tắt: 6 hộp 36 cái bánh 4 hộp cái bánh? - Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế nào? + Trước tiên tìm số bánh trong 1 hộp, rồi tìm số bánh trong 4 hộp. -Ta phải tính 1 hộp đựng bao nhiêu chiếc - Muốn tìm được 4 hộp đựng được bao bánh. nhiêu cái bánh ta phải làm như thế nào? - Ta lấy 36 cái bánh chia đều cho 6 hộp ra 1 - Muốn tìm một hộp đựng bao nhiêu cái hộp bánh. bánh ta làm như thế nào? ( Bước tìm bài toán rút về đơn vị) - Lấy số bánh 1 hộp nhân với 4 hộp thì ra số - Muốn tìm 4 hộp bánh đựng bao nhiêu bánh đựng trong 4 hộp. chiếc bánh ta làm như thế nào? - HS làm bài
- - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS trình bày vào vở Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Số bánh trong mỗi hộp là: 36 : 6 = 6 ( cái) Số bánh trong 4 hộp là: 6 4 = 24 ( cái) Đáp số: 24 cái bánh HS nêu * Muốn giải một bài toán rút về đơn vị ta - Thực hiện theo 3 bước: thực hiện theo mấy bước Bước 1: Phân tích đề Bước 1: Phân tích đề Bước 2: Tìm cách giải + Bước 2 -Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần trong các phần bằng nhau). Thực hiện phép chia. -Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực hiện phép nhân. Bước 3: Thực hiện các phép tính thích Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp hợp và viết lời giải và viết lời giải - GV gọi HS nhắc lại các bước giải bài - HS trình bày toán rút về đơn vị - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức đã học giải các bài tập - Cách tiến hành: Bài toán 1. Giải bài toán (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - HS đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở - Học sinh làm Tóm tắt 10 túi ..20kg
- 3 túi .kg? Bài giải Số ki-lô-gam đường trong một túi là: 20: 10 = 2 ( kg) 3 túi có số ki-lô-gam đường là: 2 3 = 6 ( kg) Đáp số: 6 kg đường - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào - HS trình bày vở - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - HS đọc yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở Tóm tắt 10 túi ..20kg 3 túi .kg? Bài giải Một khay xếp được số trứng là: 60: 6 = 10 ( quả) 4 khay xếp được số trứng là: 4 10 = 40 ( quả ) - Đổi vở xếp theo nhóm bàn trình bày kết Đáp số: 40 quả trứng qủa, nhận xết lẫn nhau - HS đổi vở soát nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - Bài toán 3: Số? ( Làm việc nhóm 4) Các nhóm làm việc theo phân công - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm Số ki-lô- 2 1 4 gam muối Số ki-lô- 2 1 4 gam muối Số tiền Số tiền tương ứng 11.0 ? ? tương ứng 11.000 5.500 22.000 ( đồng) 0
- ( đồng) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS nhận xét và nêu lại cách làm - Tính tiền một gói muối, xong tính tiền 4 gói muối. - Gv nhận xét tuyên dương - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách giải bài toán rút về đơn vị - Ví dụ: GV nêu bài toán có 100 kg gạo chia đều vào 10 bao? Hỏi 4 bao như vậy - HS xung phong tham gia chơi. có bao nhiêu ki-lô-gam gạo ? Mời 3 học sinh tham gia chơi: 3 em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên dương - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................

