Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Bảng nhân 9 - Nguyễn Thị Mỵ

docx 7 trang Bách Hào 15/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Bảng nhân 9 - Nguyễn Thị Mỵ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_3_bai_bang_nhan_9_nguyen_thi_my.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Bảng nhân 9 - Nguyễn Thị Mỵ

  1. GIÁO VIÊN THIẾT KẾ NGUYỄN THỊ MỴ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN - LỚP 3 Bảng nhân 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân 9 trong giải toán, biết đếm thêm 9. - Củng cố ý nghĩa của phép nhân. - Rèn kỹ năng giải toán có lời văn. 2. Năng lực - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Tự suy luận và trả lời được câu hỏi của bài. - Năng lực giao tiếp toán học: Trình bày được nội dung toán học, thảo luận để thống nhất kết luận của nhóm, tích cực chia sẻ bài với cô và bạn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, ham học, cẩn thận, nhanh nhẹn, chính xác khi học toáncó tinh thần tự học, chủ động. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, tivi, máy soi, phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động- kết nối (3-5’): - GV cho HS hát bài: Bảng nhân 8. -HS hát kết hợp phụ họa bài: ‘‘Bảng nhân 8.’’ - Bài hát này nói về nội dung gì? -HS trả lời - Em hãy đọc bảng nhân 8. -2 HS đọc bảng nhân 8. - Hỏi xác suất học sinh một vài phép tính - HS nêu trong bảng nhân 8. - HS nhận xét - Kết nối - Giới thiệu bài. - 2 HS nhắc lại đầu bài 2. Hình thành kiến thức mới (20’) - Yêu cầu HS lấy: Bộ đồ dùng học toán - HS thực hiện - Em hãy lấy 1 tấm thẻ có 9 chấm tròn. - HS lấy1 tấm thẻ có 9 chấm tròn. - GV kiểm tra - HS giơ 1 thẻ 9 chấm tròn - 9 chấm tròn được lấy mấy lần? - 9 chấm tròn này được lấy 1 lần. - 9 được lấy mấy lần? - 9 được lấy 1 lần. 1
  2. - GV đưa 1 tấm thẻ có 9 chấm tròn lên MH - HS quan sát và nói: Cô cũng 1 tấm thẻ có 9 chấm tròn lên trên màn hình. - GV hỏi lại 9 chấm tròn được lấy mấy lần? - 9 chấm tròn này được lấy 1 lần - 9 được lấy mấy lần? - 9 được lấy 1 lần - 9 được lấy1 lần, ta có phép tính nhân gì ? - 9 x 1 = 9 - Viết lên bảng phép nhân: 9 x 1 = 9 - HS đọc lại phép nhân: 9 x 1 = 9 - Có 1 tấm thẻ 9 chấm tròn rồi. Em hãy lấy -HS thực hiện thêm 1 tấm thẻ 9 chấm tròn nữa. - GV kiểm tra -HS giơ 2 tấm thẻ mỗi tấm 9 chấm tròn -HS nghe - GV nhận xét - HS quan sát - GV đưa thêm lên MH 1 tấm thẻ 9 chấm tròn - 9 chấm tròn này được lấy 2 lần - 9 chấm tròn được lấy mấy lần? -Nhận xét - 9 được lấy 2 lần - 9 được lấy mấy lần? - Nhận xét. -GV nói có 9 chấm tròn trên màn hình, cô -HS quan sát lấy thêm 9 chấm tròn nữa - 9 chấm tròn được lấy mấy lần? - 9 chấm tròn được lấy 2 lần. -Vậy 9 được lấy 2 lần, ta có phép tính gì? - HS nêu 9 được lấy 2 lần, ta có phép 9 x 2 - Nhận xét -Em hãy chuyển phép tính nhân này thành - HS thực hiện phép tính cộng. - GV đưa lên màn hình: 9 + 9 = 18 vào -HS quan sát sau phép nhân: 9 x 2 để được 9 x 2 = 9 + 9 = 18 - Vậy 9 nhân 2 bằng mấy? - Vậy 9 nhân 2 bằng 18. - Viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 . - Mời HS đọc phép nhân - HS đọc phép nhân vừa lập - Tương tự như cách thực hiện ở trên, các - HS thực hiện em sử dụng đồ dùng, lập phép tính tiếp theo ra bảng con. - Kiểm tra bảng con -HS giơ bảng - Em hãy nhận xét bài làm của bạn? -HS nhận xét 2
  3. -Em đã làm thế nào để lập được phép tính -HS giải thích 9 chấm tròn được lấy 9 x 3? 3lần. Vậy 9 lấy 3 lần nên em lập được phép tính 9 x 3 - GV ghi phép tính : 9 x 3 lên bảng đen - Thực hiện tương tự phép tính 9 x 2, áp -HS thực hiện: 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27 dụng kiến thức đã học, tìm kết quả phép tính 9 x 3. - Bạn thực hiện như vậy có đúng không? - HS trả lời - Vì sao em làm như vậy? - HS nêu em đã chuyển phép nhân - Vậy 9 x 3 bằng bao nhiêu? 9 x 3 thành phép cộng 9 + 9 + 9 - GV Ghi bảng: 9 x 3 = 27 - HS nêu: 9 x 3 = 27 - Quan sát 3 phép tính: 9 x 1 = 9 - HS quan sát 9 x 2 =18 9 x 3 =27 em có nhận xét gì? - Thừa số thứ nhất đều là 9, thừa số thứ hai của phép tính liền sau tăng lên 1 lần thì tích của Phép tính thứ 2 tăng lên 9 đơn vị. - GV Chốt Kiến thức : Trong 3 phép nhân -HS nghe ta vừa lập được thừa số thứ nhất đều là 9, thừa số thứ hai của phép tính nhân liền sau tăng lên 1 lần thì tích của nó tăng lên 9 đơn vị hay kết quả của phép tính liền sau bằng kết quả của phép tính liền trước cộng với 9 đơn vị. - Đố bạn nào cho cô biết 9 x 4 bằng mấy? - Bằng 36 - Vì sao em biết ngay 9 x 4 bằng 36 - Vì phép tính liền trước của phép tính 9 x 3 = 27 nên để tìm kết quả của phép tính 9 x 4 em đã lấy 27 + 9 =36 . Vậy 9 x 4 = 36 - Thực hiện tương tự như cách lập các phép - HS làm việc nhóm đôi, lập nốt bảng tính trên các em thảo luận nhóm đôi, lập nhân 9 vào phiếu bài tập các phép tính còn lại vào phiếu bài tập. - GV theo dõi giúp đỡ HS, chấm bài cho HS. - Cô thấy các em làm rất đúng, nhanh, cô - HS lần lượt đọc các phép nhân còn lại . cùng 1 bạn sẽ hoàn thiện bảng nhân 9. - HS đọc cá nhân để thuộc bảng nhân 3
  4. - GV ghi bảng các phép nhân còn lại để - HS quan sát. hoàn thiện bảng nhân 9 trên bảng lớp. * GV chốt kiến thức : Nhìn vào bảng - HS nghe nhân 9 ta thấy:Thừa số thứ nhất đều là 9, thừa số thứ hai của phép tính liền sau tăng lên 1 lần so với phép tính liền trước thì tích của nó tăng lên 9 đơn vị. Vậy để tìm tích của phép tính liền sau ta lấy tích của phép tính liền trước cộng với 9. Vậy bảng nhân cô cùng các em vừa lập xong gọi là bảng -Học thuộc lòng bảng nhân theo hướng nhân 9. dẫn của GV. * Luyện cho HS đọc thuộc bảng nhân - GV gọi 1 đọc to bảng nhân 9, cả lớp - HS đọc to bảng nhân 9 nhẩm theo để thuộc bảng nhân. - Hỏi xác suất 1 vài em đọc phép tính trong -HS nêu bảng nhân 9 và nêu cách tìm kết quả phép tính đó - GV xóa dần 1 thành phần trong phép -HS luyện học thuộc bảng nhân 9. tính. * Khôi phục bảng nhân 9 - GV đặt câu hỏi gợi ý, HS khôi phục bảng -HS trả lời nhân - Em nào xung phong đọc bảng nhân 9? - HS sinh đọc bảng nhân 9 -Cuối cùng GV xóa kết quả toàn bảng nhân - 1 HS đọc lại 9 HS - GV nhận xét chung về phần hình thành -HS nghe kiến thức mới. 2. Luyện tập (17 phút) - Bài 1: Phiếu bài tập - Em hãy đọc yêu cầu bài tập - 1 HS. - Các em hiểu tính nhẩm là gì? -HS nêu - Đưa màn hình 0 x 9 và 9 x 0 -HS: phép tính thứ nhất là 0 x 9 còn Pt tứ -Em có nhận xét gì về kết quả của 2 phép 2 là 9 x 0 còn kết quả của 2 phép tính đều tính này. là 0 -Vì sao em tìm được kết quả của 2 phép -Vì 0 nhân với số nào cũng bằng 0 và số tính đều là 0 nào nhân với 0 cũng bằng 0. 4
  5. - Em áp dụng kiến thức nào để làm bài tập này? - Bảng nhân 9 và số 0 trong phép tính nhân *Chốt: Để làm tốt bài các em cần áp dụng -HS nghe kiến thức bảng nhân 9, số 0 nhân với 1 số và một số nhân với 0. Bài 2: Bảng con - Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài. -1 HS đọc yêu cầu đề bài. - Yêu cầu HS làm nháp, chia sẻ bài ở bảng - HS làm bài vào bảng con, chia sẻ. con phần b + Biểu thức này có mấy phép tính? + Đó là những phép tính nào? + Biểu thức có phép tính nhân và phép tính nhân và phép tính trừ ta làm phép - Khi làm bài tập 2, em đã áp dụng kiến tính nào trước? thức nào? - Biểu thức có phép tính nhân và chia bạn - Nhắc lại cách tính giá trị biểu thức? làm thế nào? * Chốt: Trong biểu thức có phép tính nhân, - Bảng nhân 9, cách tính giá trị biểu thức. cộng hoặc trừ, ta thực hiện theo thực hiện theo thứ tự phép nhân trước, cộng hoặc trừ -HS nghe sau. Trong biểu thức chỉ có 2 phép nhân hoặc có phép nhân và chia ở phần a thì ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải. Bài 3: Vở - Mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Các em đọc kĩ, suy nghĩ và làm bài 3 vào - Làm bài vào vở vở. Bài giải - GV chấm bài, soi bài làm của HS nên Lớp 3B có số bạn là: màn hình. 9 x 3 = 27 ( bạn) Đáp số: 27 bạn -HS đọc lại bài giải trên MH -Em hãy nhận xét bài làm của bạn ? -HS nhận xét - Học sinh chia sẻ: + 27 bạn là số bạn nào? + Để tìm được số học sinh lớp 3B bạn đã làm như thế nào? ( 9 x 3 ) 5
  6. + Bạn vận dụng kiến thức nào để làm bài này ? + Ngoài câu trả lời của tôi, có bạn nào có câu trả lời khác không? Mời bạn đọc to cho cả lớp cùng nghe. - Nhận xét câu trả lời của bạn và nói : Bận trả lời tốt câu hỏi của tôi, bạn xứng đáng được thưởng 1 tràng pháo tay. *Chốt cách chọn câu trả lời: Bài toán có -HS nghe thể có nhiều câu trả lời, chúng ta sẽ chọn câu trả lời nào ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với phép tính. - Để giải bài toán có lời văn ta làm như thế -HS nêu nào? - Chốt: Để làm tốt bài toán có lời văn, em -HS nghe cần chú ý đọc kĩ yêu cầu, xác định bài toán cho biết gì, hỏi gì, chọn phép tính đúng, câu trả lời thích hợp rồi trình bày bài giải đó. - Khi trình bày bài toán có lời văn có 1 -HS nghe phép tính, ta trình bày theo 4 dòng: Bài giải, câu trả lời, phép tính và đáp số. Bài 4: Nháp * Bước1:Tổ chức trò chơi: “Tìm mật ong”: -HS nghe - GV nêu luật chơi: Các em đếm thêm 9 để tìm ra dãy số dẫn đến hũ mật ong. - Thời gian chơi là 2 phút, bạn nào làm tốt được cô và các bạn khen, bạn nào đếm sai phải hát bài hát ngắn cho cô và các bạn nghe. - HS chơi trò chơi. - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - 2 HS nêu cách tìm -HS đọc lại dãy số đã điền - Em hãy đọc lại dãy số đã điền? -HS giải thích cách làm -Tại sao em lại điền số 54 vào ô trống sau -1 HS đọc đề bài số 45? - Em có nhận xét gì về số từ điểm bắt đầu -Là kết quả trong bảng nhân 9. 6
  7. đến hũ mật ong? *GV tổng kết trò chơi -HS nghe * Bước 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề -HS đọc bài tập bài: - Bài tập yêu cầu gì ? - HS nêu - Cho HS làm nháp, đọc dãy số đã điền - HS làm bài vào vở - Tại sao ô thứ 5 em lại điền số 45? - vì số đứng trước sô 45 là sồ 36 nên em lấy 36 đếm thêm 9 hoặc em lấy 36 + 9 là ra 45. -Em có thấy dãy số này có gì đặc biệt? - Các số trong dãy số là kết quả của bảng nhân 9 * Chốt: Đây là kết quả của các phép tính - HS nghe trong bảng nhân 9, và kết quả liền sau bằng kết quả liền trước thêm 9. 3. Củng cố, dặn dò (2-3’) - Hôm nay em học được những kiến thức - Bảng nhân 9 gì? - 1 HS đọc lại bảng nhân 9 - Nhận xét tiết học. - HS nghe * Điều chỉnh sau giờ học ................................................................................................................................. 7