Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 10000, 100000 (Tiết 1)

pdf 4 trang Bách Hào 15/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 10000, 100000 (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_toan_3_bai_78_on_tap_phep_nhan_phep_chia_tr.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 10000, 100000 (Tiết 1)

  1. TOÁN Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 10 000, 100 000 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động-Kết nối (3-5’) * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài cũ: + Trả lời: : + Câu 1: Tổng của 5 635 và 4 527 là: * Tổng của 5 635 và 4 527 là: A. 10 162 B. 9 162 C. 10 152 D. 9 152 A. 10 162 + Trả lời: Hiệu của 35 753 và 14 238 là: + Câu 2: Hiệu của 35 753 và 14 238 là: B. 21 515 A. 21 525 B. 21 515 C. 20 525 D. 20 515 - HS lắng nghe, nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: * Mục tiêu: + Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. + Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. + Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
  2. * Cách tiến hành: Bài 1. Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu: Đặt tính rồi tính. - Học sinh làm bảng con * Lượt 1: làm 2 bài nhân vào bảng con. - HS lần làm câu a,b bảng con. - Sửa bài: - GV gọi 2 HS mang bảng con lên trước lớp, nêu - Sửa bài: kết quả, hỏi cách thực hiện 1 bài b 207 9 160 - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách x 8 x 5 đặt tính. 1656 45 800 - GV nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, chốt - HS lắng nghe. kết quả đúng. * Lượt 2: làm lần lượt từng bài chia vào bảng - HS làm bảng con theo yêu cầu của GV con. 5481 7 57436 6 58 783 34 9572 21 43 0 16 4 - 2 HS lên bảng trình bày. - GV gọi lần lượt 2 HS mang bảng con lên trước - Lớp theo dõi, nhận xét. lớp, nêu cách thực hiện 1 bài d. - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách đặt tính. - HS nêu ghi nhớ về phép chia có dư. - GV nêu nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, chốt kết quả đúng và tuyên dương. * GV chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm vi 100 000, ghi nhớ về số dư. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm vào phiếu học tập học tập nhóm. - HS tô màu các chú voi có thương giống (Nếu làm vào sách, HS nối các chú heo có giá trị nhau cùng màu. giống nhau lại với nhau) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + 6 000 x 4 = 24 000. + 96 000 : 4 = 24 000. + 13 000 x 2 = 26 000. + 80 000 : 2 = 40 000. - GV Nhận xét kết quả các nhóm. + 8 000 x 3 = 24 000. * GV chốt KT: cách tính nhẩm nhân chia các - HS lắng nghe số tròn nghìn và tròn chục nghìn Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
  3. - GV hướng dẫn, giúp đỡ - HS làm vào vở. 3 054 : 6 x 7 5 106 x (27:3) = 509 x 7 = 5 106 x 9 = 3 563 = 45954 4 105 x 9 : 5 24 048: 4 (4x2) = 509 x 7 = 6 012 x 8 = 3 563 = 48 096 - GV cho 4 HS lên bảng trình bày kết quả - 4 HS lên bảng trình bày kết quả - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn - HS nhận xét kết quả của các nhóm. nhau. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. * GV chốt cách tính giá trị biểu thức giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân, chia có và không có dấu ngoặc đơn trong phạm vi 100.000 Bài 4. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và - HS trả lời. thực hiện vào vở. - GV cho HS làm vở - HS làm vở. - GV soi bài - HS chia sẻ bài làm. Bài giải Số tiền mua hai cái bút là: 8 500 x 2 = 17 000 (đồng) Việt phải trả người bán hàng số tiền là: 18 000 + 17 000 = 35 000 (đồng) Đáp số: 35 000 đồng. - HS nhận xét, nêu lời giải tương tự. - HS đặt câu hỏi chất vấn: + Muốn tìm số tiền phải trả, bạn làm sao? + Để biết kết quả đúng hay sai, bận kiểm tra lại bằng cách nào? + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là đồng?.. - GV nhận xét chốt kết quả đúng - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. có) * GV chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài - HS trả lời. giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 5. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Điền số vào ô - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi vuông còn trống. - HS thực hiện vào bảng nhóm trên lớp: HS nối tiếp nhau lên điền kết quả vào ô
  4. trống. Tổ nào điền đúng và nhanh sẽ chiến thắng.. - HS chia sẻ bài làm và cách làm: + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng là 1) 9 nhân 9 bằng 81, viết 1 nhớ 8. Vậy chữ sổ phải tìm là 9. + Ở hàng chục: 9 nhân 0 bằng 0 thêm 8 là 8. Vậy chữ số phải tìm là 8. + Ở hàng trăm: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng là 9) 9 nhân 1 bằng 9. Vậy chữ số phải tìm là 1. + Ở hàng nghìn: 9 nhân 8 bằng 72. Chữ số phải tìm là 2. + Ở hàng chục nghìn: Chữ số phải tìm là 7. - GV Nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Củng cố - Dặn dò (3-5’) ? Hôm nay em học được kiến thức gì? - HS trả lời. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS. - HS theo dõi. * Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................