Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 35 (Từ ngày 13/5 đến ngày 17/5/2024) Thứ Hai ngày 13 tháng 5 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 72. Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố kĩ năng về đo độ dài đoạn thẳng, tính độ dài đường gấp khúc. 2. Phát triển năng lực - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực lập luận toán học. 3. Phát triển phẩm chất - Yêu thích môn học. - Biết đoàn kết và giúp đỡ bạn bè trong học tập. - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi , máy soi. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài - HS hát hát: “ Con đường đến trường” - Nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) *Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính độ dài đoạn thẳng, tính độ dài đường gấp khúc. * Phương pháp: Quan sát, đo. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. Đo độ dài đoạn thẳng AB và độ dài đoạn thẳng BC (theo thước có vạch chia xăng – ti –mét), sau đó tính độ dài đoạn thẳng AC - AC = AB + BC - Độ dài đoạn thẳng AC tính như thế nào? 1
- - GV chốt: + Độ dài đoạn thẳng AB bằng 8cm. + Độ dài đoạn thẳng BC dài 5cm. + Độ dài đoạn thẳng AC là tổng độ dài hai đoạn thẳng AB + BC. Vậy độ dài đoạn thẳng AC là: 8cm + 5cm = 13 cm -Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thảo luận theo nhóm 4 thực hiện Tính độ dài đường gấp khúc ABC, lần lượt các YC. BCD, ABCD - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. + Độ dài đường gấp khúc ABC là: 18cm + 9cm = 27 cm + Độ dài đường gấp khúc BCD là : 9cm + 14 cm = 23 cm + Độ dài đường gấp khúc ABCD là : 18 cm + 9cm + 14 cm = 41 cm. - GV chốt đáp án- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức HS quan sát độ dài mỗi đường gấp khúc mà con ốc sên có thể - HS thảo luận nhóm 4 suy luận, so bò qua (theo 2 cách) rồi so sánh độ dài sánh độ dài 2 đường gấp khúc đó 2 đường gấp khúc đó. - Hai đường gấp khúc đó có cùng độ - Cùng có một đoạn thẳng có độ dài là dài là đoạn thẳng nào? 27 cm - Vậy em so sánh đoạn thẳng nào? - So sánh đoạn MA(12 cm) và đoạn thẳng MB ( 9cm) - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. + ỐC sen bò theo đường gấp khúc MBN ngắn hơn và ngắn hơn là: - GV chốt đáp án đúng. 12 cm – 9 cm = 3 cm - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức HS quan sát đường đi của - HS thảo luận nhóm đôi suy luận ra kiến vàng và đường đi của kiến đỏ xem đường đi nào nhanh hơn đường đi của kiến nào ngắn hơn 2
- - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV chốt: Đường đi của kiến đỏ ngắn hơn đường đi của kiến vàng. Và ngắn hơn 1cm - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc + Bài toán cho biết gì? - Cây cầu là đường gấp khúc ABCD dài 160m; đoạn cầu là đường gấp khúc BCD dài 110m + Bài toán hỏi gì? - Hỏi đoạn cầu AB dài bao nhiêu mét? - Em làm phép tính gì? - Phép trừ - Tổ chức cho các em làm vào vở - HS làm vở, 1 hs lên bảng trình bày Bài giải Đoạn cầu AB dài là: 160 – 110 = 50 (m) Đáp số: 50 m - GV chốt cách giải toán có lời văn liên quan đến đơn vị đo chiều dài. - GV thu chấm, chữa bài, nhận xét 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - HS trả lời - Hôm nay em ôn luyện được kiến thức gì? - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. Thứ Ba ngày 14 tháng 5 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Bài 73. Tiết 1: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS củng cố kiến thức, kĩ năng cân đo. - Biết tính toán về độ dài, khối lượng và dung tích với đơn vị đo độ dài đã học kg và l; vận dụng vào bài toán thực tế. 2. Phát triển năng lực - Thông qua các bài toán vui, liên quan đến đo lường (được ước lượng, tính toán, trả lời câu hỏi, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, năng lực lập luận toán học ( bài toán cân voi). - Phát triển năng lực cân đo, tính toán. 3. Phát triển phẩm chất - Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn. - Chăm chỉ, yêu thích học toán. Hợp tác giúp đỡ bạn. 3
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Giúp HS củng cố việc thực hiện các phép cộng, trừ có liên quan đến khối lượng và dung tích. * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: GV cho HS chơi - HS thực hiện TC “ Vì bạn xứng đáng”. Có 5 câu hỏi tương ứng với 5 mệnh giá của phần thưởng, GV chiếu lên MH các câu hỏi yêu cầu HS giúp bạn mình trả lời các cau hỏi đê nhận về cho mình phần quà xứng ,HS thực hiện vào bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) *Mục tiêu: HS củng cố kiến thức, kĩ năng cân đo; biết tính toán về độ dài, khối lượng và dung tích với đơn vị đo độ dài đã học kg và l; vận dụng vào bài toán thực tế. * Phương pháp: Quan sát tranh, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC. - HS thực hiện lần lượt các YC. -Y/C hs làm bài vào vở. - HS trao đổi bài - GV nêu: + Khi thực hiện tính trong phép tính có đơn vị đo em làm như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh và trả lời các - HS thực hiện theo cặp lần lượt các câu hỏi của bài. YC hướng dẫn. + Con mèo cân nặng 4kg - Lớp lắng nghe + Quả dưa cân nặng 2kg. ? Vì sao em lại làm được kết quả đó? + HS giải thích theo ý hiểu của mình. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 4
- - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát các can nước với số - HS lắng nghe đo lít của mỗi can đó, nhẩm tính tổng số lít nước ở 2 hoặc 3 can rồi trả lời câu hỏi a,b - Y/c hs thảo luận nhóm 2 tìm ra kết - HS thảo luận nhóm quả? Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. - HS thực hiện chia sẻ. - GV chốt:a) Bạn Mai lấy can 10 l và - HS lắng nghe can 2 l được 12 l nước b) Bạn VIệt lấy 3 can: 2l, 3l và 5 l thì được 10 l nước. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Y/c hs suy nghĩ tìm ra kết quả của bài - HS suy nghĩ. toán. - Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. - HS thực hiện chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - GV chốt: 800kg + 200kg = 1000kg Vậy con voi cân nặng 1000kg. -HS nghe - GV giải thích thêm: cách cân này tương tự cách cân đĩa chúng ta đã học. Một bên là đĩa cân, một bên đĩa cân là chú voi. Bên đĩa cân kia là số đá xếp lên thuyền. Khi chúng ta mang số đá đi cân chính là số cân nặng của chú voi. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) -Tiết học hôm nay củng cố kiến thức - HS trả lời gì? - Nhận xét giờ học. -HS lắng nghe - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. Thứ Tư ngày 15 tháng 5 năm 2024 Tiết 2 TOÁN 5
- Bài 73. Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS củng cố kiến thức về độ dài(dm,m,km), thời gian(giờ, phút, ngày, tháng, năm). - Biết vận dụng kiến thức vào ước lượng độ dài, tính toán khi có đơn vị đo. 2. Phát triển năng lực - Thông qua các bài toán vui, liên quan đến đo lường (được ước lượng, tính toán, trả lời câu hỏi, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, năng lực lập luận toán học . - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phát triển phẩm chất - Chăm chỉ học tập. - Yêu thích môn học. - Biết đoàn kết và giúp đỡ bạn bè trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi , máy soi. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài - HS hát hát: “ Chiếc đồng hồ” - Nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) *Mục tiêu: Ôn tập củng cố kiến thức về độ dài(dm,m,km),về thời gian(giờ, phút, ngày, tháng, năm); vận dụng vào bài toán thực tế. * Phương pháp: Tính nhẩm, trò chơi, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. -Y/c HS làm bài vào SGK. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Gọi HS chữa bài. - Lớp lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. => GV chốt đáp án HS đổi chéo vở KT - HS đổi vở KT bài của bạn. bài làm của bạn: + Tranh 1: 5m + Tranh 2: 5cm. 6
- + Tranh 3: 5km + Tranh 4: 5dm Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. a) b) - Nhận xét, tuyên dương. 35 l + 18 l = 50 l 5 kg x 2 =10kg 53 l – 35 l =18 l 10kg:2=5kg 53 l – 18 l = 35 l 10 kg : 5 = 2kg c) 40 m + 20 m = 60 m 60 m – 20 m = 40 m 60 m – 40 m = 20 m => Chốt: Mối quan hệ giữa phép cộng - HS nghe. và phép trừ, phép nhân và phép chia. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS cách làm từng ý - HS thực hiện chia sẻ. a) Y/C HS quan sát thật kĩ các kim giờ, khi kim phút chỉ vào các số 3,6,12 để - 1-2 HS trả lời. đọc đúng các giờ ở mỗi đồng hồ. b) Hướng dẫn HS cách tính ngày tuần liền sau. -HS nghe - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - GV chốt: THứ Tư tuần này đến thứ Tư tuần sau là 7 ngày. Sinh nhật bạn Núi vào ngày 22 tháng 3 (15 + 7 = 22) Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Y/C HS đọc kĩ đề bài. - HS làm bài vào SGK. - HS làm bài vào SGK - HS chia sẻ bài làm của mình. -Lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. -GV chốt Đ/A A, Thỏ B. Sóc. C. Rùa 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) ? Tiết học hôm nay củng cố kiến thức - HS trả lời. gì? - Nhận xét giờ học. -HS lắng nghe. 7
- - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau. *Điều chỉnh sau bài dạy: . Tiết 7 TOÁN Bài 74: Ôn tập kiểm đếm số liệu và lựa chọn khả năng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS ôn tập củng cố về kiểm đếm số liệu, biểu đồ tranh và lựa chọn khả năng(chắc chắn, có thể, không thể) 2. Phát triển năng lực - Thông qua hoạt động kiểm đếm số liệu (yếu tố thống kê) và lựa chọn khả năng (yếu tố xác suất), với việc lập biểu đồ số liệu, giải quyết những bài toán thực tế có tình huống, HS được phát triển năng lực lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phát triển phẩm chất - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. - Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi - HS: SGK, Bộ đồ dùng học Toán 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Giúp HS củng cố việc thực hiện các phép cộng, trừ trong phạm vi 100. * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: GV cho HS chơi -HS thực hiện TC “ Chuối đố khỉ đột”, Cách chơi: - Chuối đưa ra các câu hỏi để đố khỉ đột, chuối đưa ra các câu hỏi nếu khỉ đột trả lời đúng sẽ được phần quà. GV chiếu MH các câu hỏi của chuối cacsem sẽ giúp khỉ đột trả lời các câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) *Mục tiêu: Ôn tập, củng cố về kiểm đếm số liệu, biểu đồ tranh và lựa chọn khả năng(chắc chắn, có thể, không thể) * Phương pháp: Quan sát, kiểm đếm, dự đoán. 8
- * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC. YC: - HS lắng nghe, Trao đổi chéo SGK a) Hình vuông: 8 . Hình tròn: 11 . kiểm tra bài làm của bạn. Hình tam giác: 6 b) Hình màu đỏ: 9 . Hình màu vàng: 6 Hình màu xanh:10 c) Hình vuông màu đỏ: 3 , Hình tròn màu vàng: 3 , Hình tam giác màu xanh:0 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. ? Mỗi túi có bao nhiêu quả? - Có 10 quả - Mỗi chấm tròn là bao nhiêu quả? - Có 1 quả - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Y/C hs tự làm bài vào SGK YC hướng dẫn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS tự làm bài. - Nhận xét, tuyên dương. - Lớp lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án. a) Có 36 quả cam, 50 quả táo và 42 quả xoài. b) B và A Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS phân tích bài toán - HSTL + chia sẻ bài làm của nhóm - Y/C hs TL nhóm + chia sẻ bài làm mình. - HS nghe. - GV chốt Đ/A và giải thích: a) có thể b) không thể c) Chắc chắn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Tiết học hôm nay ôn tập kiến thức gì? - HS trả lời - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. 9
- Thứ Năm ngày 16 tháng 5 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Bài 75. Tiết 1: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập kiến thức, kĩ năng cơ bản (chuẩn kiến thức) về các số trong phạm vi 1000; phép cộng, phép trừ (không nhớ, có nhớ) trong phạm vi 1000, phép chia (trong bảng nhân, bảng chia 2 và 5) - Vận dụng vào giải bài toán thực tế có lời văn liên quan đến đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian và độ dài đường gấp khúc. 2. Phát triển năng lực - Qua hoạt động giải các bài tập , bài toán, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phát triển phẩm chất - Rèn cho HS tính tích cực, hăng say trong luyện tập. - Rèn luyện HS tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, máy soi. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài - HS hát hát: “ Bảng nhân 2” - Nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) *Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về đọc, viêt số có ba chữ số; viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị; xếp thứ tự, so sánh số; vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5; vận dụng giải bài toán liên quan đến dung tích (l). * Phương pháp: Quan sát, so sánh, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Y/C hs làm bài - HS làm bài. - Gọi HS chia sẻ bài làm của mình. - HS chia sẻ bài làm. 10
- - GV chốt cách viết các số. - HS lắng nghe a) 525, 444, 707, 1000 b) 357, 666, 108, 880 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Y/C hs làm bài - HS làm bài. - Gọi HS chia sẻ bài làm của mình. - HS chia sẻ bài làm. - GV chốt cách viết các số thành tổng 666 = 600 + 60 + 6 140 =100 +40 các trăm, chục, đơn vị. 251= 200 + 50+ 1 365= 300 + 60+ 5 307= 300 + 7 824 = 800 + 20 + 4 - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Y/C hs làm bài - HS làm bài. - Gọi HS chia sẻ bài làm của mình. - HS chia sẻ bài làm. - GV chốt cách sắp xếp các số, so sánh - HS lắng nghe các số. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân, chia - HS làm bài. 2 và 5 điền các số vào dấu “?” - HS chia sẻ bài làm. - GV chốt đ/a- nhận xét- tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - Bà Năm mua 5 chai nước mắm, mỗi chai 2l. Bài toán hỏi gì? - Hỏi bà Năm đã mua bao nhiêu lít nước mắm. - Y/C hs làm bài - HS làm bài - Gọi HS chia sẻ bài làm của mình. - HS chia sẻ Bài giải Số lít nước mắm bà Năm đã mua là: 2 x 5 = 10 (l) - GV chốt cách giải toán có lời văn. Đáp số: 10 l nước mắm - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) ? Tiết học hôm nay ôn tập kiến thức - HS trả lời gì? - Nhận xét giờ học. 11
- - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. Thứ Sáu ngày 17 tháng 5 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Bài 75. Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố phép cộng, phép trừ (có nhớ, không nhớ) trong phạm vi 1000; - Củng cố tính độ dài đường gấp khúc; - Vận dụng giải bài toán liên quan đén phép tính với số đo khối lượng (kg). 2. Phát triển năng lực - Qua hoạt động giải các bài tập , bài toán, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phát triển phẩm chất - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. - Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, máy soi. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài - HS hát hát: “ Hè về” - Nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) *Mục tiêu: Ôn tập, củng cố phép cộng, phép trừ (có nhớ, không nhớ) trong phạm vi 1000; củng cố tính độ dài đường gấp khúc; vận dụng giải bài toán liên quan đén phép tính với số đo khối lượng (kg). * Phương pháp: Quan sát, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. 12
- - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. a) Y/C hs làm bài vào vở , 4 HS lên - HS làm bài vào vở, lên bảng chữa bảng chữa bài. bài. - GV nêu: 47 82 526 673 + Khi đặt tính ta làm thế nào? 35 47 147 147 +Khi thực hiện tính ta làm thế nào? 82 35 673 526 - GV chốt: Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - HS nghe b) Yêu cầu HS tính trong trường hợp có hai dấu phép tính - HS làm bài 350 + 42 – 105 = 392 – 105 = 287 1000 – 300 + 77 = 700 + 77 = 777 - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nghe Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Y/C hs làm bài vào vở. Gọi hs trao - HS làm bài vào vở, lên bảng chữa đổi bài. bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. a) Con bò A và con bò C cân nặng là: - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 405 + 389 = 794 (kg) - Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 794 kg b) Con bò B nặng hơn con bò D là: 392 – 358 = 34 (kg) - GV chốt cách tính cân nặng của hai Đáp số: 34 kg con vật. -HS nghe Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS thực hiện các yêu cầu: - HS thực hiện theo cặp lần lượt các a) Có 3 hình tứ giác. YC hướng dẫn. b) đáp án; B (khối cầu màu vàng) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS nghe Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? - Y/C hs làm bài vào vở. Gọi hs trao - HS thực hiện chia sẻ. đổi bài. Bài giải a) Đường đi của rùa từ A đến C dài là: 9 + 5 = 14 (m) Đáp số: 14 m b) Đường đi của thỏ từ A đến D là: 13
- - Nhận xét, tuyên dương HS. 9 + 5 + 38 = 52 (m) - GV chốt cách tính độ dài đường gấp Đáp số: 52 m khúc. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? - Y/C hs làm bài vào vở. Gọi hs trao - HS thực hiện chia sẻ. đổi bài. Bài giải Số cây vải ở khu vườn B là: 345 – 108 = 237 (cây) Đáp số: 237 cây vải - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV chốt cách giải toán có lời văn. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Em có cảm nhận gì về tiết học này? - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - HS nghe - Dặn về nhà ôn tập lại các kiến thức chuẩn bị cho tiết kiển tra cuối năm. *Điều chỉnh sau bài dạy: . 14

