Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

docx 17 trang Bách Hào 15/08/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 34 (Từ ngày 6/5 đến ngày 10/5/2024) Thứ Hai ngày 6 tháng 5 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 70. Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. 2. Phát triển năng lực - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Qua giải bài toán thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phát triển phẩm chất - Biết đoàn kết và giúp đỡ bạn bè trong học tập. - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy soi, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài hát: “ Bé học phép cộng” - HS nghe và hát - Nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) * Mục tiêu: Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ; củng cố rèn kĩ năng thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ; củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn. * Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành; giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: 1
  2. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì - 2-3 HS trả lời: kiểm tra xem cách đặt tính và tính có đúng không. - Muốn điền Đ hay S em phải làm gì? - Em thực hiện phép tính và so sánh kết quả - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS nêu lại cách đặt tính. nhau. - HS chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ - HS nhận xét. Đ S S Đ - GV chốt đáp án đúng- nhận xét- tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gv yêu cầu HS nêu cách thực hiện - HS trả lời. một số phép tính - HS nêu - Yêu cầu HS làm vở - HS thực hiện - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS đổi vở chữa bài. - Chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. 536 67 432 253 561 795 8 829 284 7 42 638 - GV chốt lại cách đặt tính và thực 544 896 716 246 519 157 hiện phép tính, chốt đáp án đúng- nhận xét- tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu tìm số thích hợp với hình - HS nêu cách thực hiện. có dấu “?” - HS làm bài rồi chữa bài. - HS chữa bài. - Chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. 672 - 272 400 + 85 485 - GV chốt đáp án đúng- nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS trả lời. 2
  3. - GV YC HS nêu cách làm. - HS trả lời: Tính lần lượt từ trái sang phải. - Yêu cầu hS làm vở - HS làm và đổi vở chữa bài. - HS làm bài và chữa bài. - HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. a) 216 + 65 – 81 = 281 – 81 = 200 b) 749 – 562 + 50 = 187 + 50 = 237 - GV chốt đáp án- nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm - 2-3 HS nêu bài toán: Trường Lê Lợi phép tính gì? trồng: 264 cây, truờng Nguyễn Trãi trồng 229 cây. Hỏi số cây cả hai truờng? (phép cộng). - HS chấm chéo. - HS làm vở- Chấm chéo. - GV chấm vở. - HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. Bài giải Số cây cả hai trường trồng được là: 264 + 229 = 493 (cây) Đáp số: 493 cây - GV chốt cách giải bài toán có lời văn- nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Em thấy tiết học này như thế nào ? -HS trả lời - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. Tiết 7 TOÁN Bài 70. Tiết 3: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu cộng, trừ. 3
  4. - Giải được bài toán dạng tắc nghiệm lựa chọn; giải đuợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. 2. Phát triển năng lực - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Qua giải bài toán thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phát triển phẩm chất - Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn. - Chăm chỉ, yêu thích học toán. Hợp tác giúp đỡ bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy soi, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài hát: “ Bé học phép trừ” - HS nghe và hát - Nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) * Mục tiêu: Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ; củng cố rèn kĩ năng thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ; củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn. * Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành; giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài, chữa bài cho nhau. - HS làm kiểm tra chữa bài cho nhau. a. Hiệu của 783 và 745 là: 38 b. Tổng của 564 và 82 là: 646 c. Kết quả tính 347 + 30 – 96 là : 281 - HS nêu kết quả, cách tính. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 4
  5. - GV chốt đáp án đúng- nhận xét- tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài thực hiện lần lượt từ trái - Thực hiện tính có hai dấu cộng, trừ. sang phải. - HS Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. nhau. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - GV chốt đáp án đúng -Nhận xét, + Nêu cách làm từng dãy phép tính. tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm - HS bài toán: Mai cao 119 cm; Mi cao phép tính gì? 98 cm. Hỏi Mai cao hơn Mi bao nhiêu xăng – ti –mét ? (Phép trừ) - HS làm vở - HS làm bài vào vở- đổi chấm chéo. - Chấm chéo. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Mai cao hơn Mi số xăng-ti-mét là: 119 – 98 = 21 (cm) Đáp số: 21 cm Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1- 2 HS trả lời - Làm việc theo nhóm. - HS Thực hiện . - GV hướng dẫn HS dựa vào cách thực - HS lắng nghe hiện phép cộng, phép trừ số có ba chữ số theo cột dọc, tính nhẩm theo từng cột để tìm số thích hợp. - GV lưu ý ví dụ câu a + Ở cột đơn vị : 8 cộng 5 bằng 13, vậy số phải tìm là số 3 (nhớ 1 chục). + Ở cột chục : Nhẩm : 2 thêm 1 bằng 3 5
  6. ( 3 cộng mấy bằng 5 ?, 3 cộng 2 bằng 5, vậy số phải tìm là số 2. - GV yc HS làm bài- chữa bài - HS làm phiếu bài tập theo nhóm - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV chốt đáp án- Nhận xét, tuyên - HS lắng nghe. dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc YC bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS thực hiện. + Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau - Số 987 là số nào? + Số bé nhất có ba chữ số là số nào? - Số 100 + Tìm hiệu em làm phép tính gì - Phép trừ : 987 - 100 - HS làm vở- Chấm chéo. - HS đổi vở chữa bài cho nhau. - GV chấm vở. - HS theo dõi sửa sai. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV chốt đáp án- nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Hôm nay em ôn luyện được gì? - HS trả lời - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau bài dạy:...................................................................................... Thứ Ba ngày 7 tháng 5 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Bài 71. Tiết 1: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố phép nhân, phép chia trong phạm vi đã học, ôn tập về giải toán. 2. Phát triển năng lực - Qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế, các bài toán có tình huống, HS được phát triển năng lực giải quyết ván đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phát triển phẩm chất - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. - Rèn cho HS tính tích cực, hăng say trong luyện tập. - Rèn luyện HS tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 6
  7. - GV: Máy tính, tivi, máy soi. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Giúp HS củng cố việc thực hiện các phép nhân . phép chia. * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: GV cho HS chơi -HS thực hiện TC “ Nông trại của tôi”. Có 5 câu hỏi tương ứng với 5 con vật, GV chiếu lên MH các câu hỏi yêu cầu HS giúp các con vật tìm đường về nông trại bằng cách trả lời đúng các câu hỏi trên MH, HS thực hiện vào bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) *Mục tiêu: Ôn tập củng cố phép nhân, phép chia trong phạm vi đã học, ôn tập về giải toán. * Phương pháp: Quan sát tranh, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV tổ chức các em làm theo cặp - HS thảo luận và thống nhất cách nối - 1 số nhóm cặp trình bày: + Tranh 1 nối với 10 x 2 = 20; + Tranh 2 nối với 3 x 6 = 18 + Tranh 3 nối với 4 x 5 = 20 + Tranh 4 nới với 6 x 4 = 24 - GV chốt đáp án đúng- Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Tổ chức các em làm bài vào vở, 1 em - HS làm vở, 1 em lên bảng làm làm bảng lớp. b) 9 x 2 = 9 + 9 = 18. Vậy 9 x 2 = 18 7
  8. - GV chấm bài 1 số HS c) 6 x 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30. Vậy 6 x 5 = 30 - GV chốt: Tính phép nhân bằng cách chuyển phép nhân thành phép cộng các sô hạng bằng nhau. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - YC HS quan sát phép nhân ở mỗi - HS quan sát và chia sẻ trước lớp hình ô tô rồi nêu hai phép chia vào 2 bánh ô tô - GV chốt đáp án- nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc + Bài toán cho biết gì? - HS : Mỗi chùm có 5 quả dừa + Bài toán hỏi gì? - Hỏi 4 chùm như vậy có bao nhiêu quả dừa. - Tổ chức cho các em làm vào vở - HS làm vở, 1 em làm bảng lớp Bài giải Số quả dừa có tất cả là: 5 x 4 = 20 (quả) -GV chốt dạng toán có lời văn liên Đáp số: 20 quả dừa quan đến phép nhân - GV thu chấm, chữa bài, nhận xét Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc + Bài toán cho biết gì? + HS : Cô giáo mua về cho lớp 15 hộp bánh. Cô chia đều bánh cho 5 tổ. + Bài toán hỏi gì? + Mỗi tổ được mấy hộp bánh? - Tổ chức cho các em làm vào bảng - HS phân tích đề và làm bài vào bảng nhóm. nhóm. - Các nhóm trình bày bài làm Bài giải Số hộp bánh mỗi tổ có là: 15 : 5 = 3 (hộp) - GV chốt cách giải bài toán có lời văn Đáp số: 3 hộp bánh liên quan đến phép chia. 8
  9. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Em có cảm nhận gì về tiết học này? - HS trả lời - Dựa vào một phép tính nhân ta có thể - HS chia sẻ. lập được mấy phép tính chia. Lấy ví dụ cụ thể - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. Thứ Tư ngày 8 tháng 5 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 71. Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân và phép chia) - Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia. 2. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, giáo tiếp toán học, vận dụng giải các bài toán thực tế. 3. Phát triển phẩm chất - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập - Biết giúp đỡ chia sẻ bạn bè trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi , máy soi. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài - HS hát. hát: “ Bảng nhân 2” - Nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) *Mục tiêu: Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây 9
  10. dựng phép nhân và phép chia); ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia. * Phương pháp: Tính nhẩm, trò chơi, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - HS dựa vào bảng nhân 2 và chia 2 nêu miệng kết quả - GV tổ chức các em nêu miệng. - 1 số HS trình bày a) 2 2 2 5 5 5 x 3 7 9 2 4 8 6 14 18 10 20 40 b) 6 10 16 20 35 40 : 2 2 2 5 5 5 3 5 8 4 7 8 - GV chốt đáp án đúng. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: - 1-2 HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - 2 đội: mỗi đội 4 người - Tổ chức các em chơi trò chơi tiếp sức - HS ở dưới cổ vũ đội của mình + GV ra luật chơi, sau đó tổ chức cho 2 x 3 = 12 : 2 = 6; 2 x 5 = 20: 2 = 10 các em chơi (đội nào chọn ong cho hoa 2 x 4 = 16: 2 = 8; 2 x 2 = 8 : 2 = 4 đúng và nhanh thì đội đó thắng) - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - 1-2 HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng lớp - Tổ chức cho các em làm vào vở làm. a) 3?0 5 2?1 b) 10
  11. 7? 14 2?2 - GV chốt dạng toán thực hiện phép tính có hai dấu. - GV thu chấm, chữa bài, nhận xét Bài 4: - 1-2 HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - HS : Mỗi đợt thi múa rồng có 2 đội + Bài toán cho biết gì? tham gia. + Hỏi 4 đợt thi múa rồng như vậy có + Bài toán hỏi gì? bao nhiêu đội tham gia? - HS phân tích đề và làm bài vở, 1 HS - Tổ chức cho các em làm vào vở, 1 e lên bảng trình bày. lên bảng. Bài giải Số đội tham gia là: - GV chốt lại cách giải toán có lời văn 2 x 4 = 8 (đội) liên quan đến phép nhân Đáp số: 8 đội - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 5: - 1-2 HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - HS : Bác thợ mộc cưa một thanh gỗ + Bài toán cho biết gì? dài 20dm thành 5 đoạn bằng nhau. + Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu đề - xi - + Bài toán hỏi gì? mét? - HS làm vở - Tổ chức cho các em làm vào vở - HS chia sẻ bài làm - Gọi HS chia sẻ bài làm Bài giải Mỗi đoạn gỗ dài là: 20 : 5 = 4 (dm) Đáp số: 4 dm - GVchốt cách giải- thu chấm, chữa bài, nhận xét 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - HS trả lời. - Hôm nay em ôn luyện được kiến thức gì? - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau bài dạy: .............. Thứ Năm ngày 9 tháng 5 năm 2024 Tiết 1 TOÁN 11
  12. Bài 71. Tiết 3: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân và phép chia) - Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia. 2. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, năng lực lập luận toán học, vận dụng giải các bài toán thực tế. 3. Phát triển phẩm chất - Rèn cho HS tính tích cực, hăng say trong luyện tập. - Chăm chỉ, yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi , máy soi. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài - HS hát hát: “ Bảng nhân 5” - Nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) *Mục tiêu: Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân và phép chia); ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia. * Phương pháp: Tính nhẩm, đố vui, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - HS dựa vào bảng nhân, bảng chia 2 và 5 nêu miệng kết quả - 1 số HS trình bày 12
  13. - GV tổ chức các em nêu miệng Thừa 5 5 5 2 2 2 số Thừa 2 4 7 5 8 9 - GV chốt: Muốn tìm tích ta lấy thừa số Tích 10 20 35 10 16 18 số thứ nhất nhân với thừa số thứ hai. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Tổ chức các em chơi trò chơi tiếp sức + GV ra luật chơi, sau đó tổ chức cho - 2 đội: mỗi đội 4 người - HS ở dưới cổ các em chơi (chọn các phép tính phù vũ đội của mình hợp với mỗi con thỏ) - GV nhận xét, khen ngợi HS. + Vậy con thỏ số mấy lấy được nhiều - HS trả lời củ cà rốt nhất? + Hai chú thỏ nào lấy được số củ cà rốt bằng nhau? Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Tổ chức cho các em làm vào vở - HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng lớp làm. a) 1?5 5 2?4 b) 2? 6? 4 - GV chốt dạng toán thực hiện phép 1?0 tính có nhiều dấu: cộng, trừ, nhân, chia - GV thu chấm, chữa bài, nhận xét Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc + Bài toán cho biết gì? - Mỗi đợt đua thuyền có 5 thuyền tham gia. + Bài toán hỏi gì? - Hỏi 3 đợt như vậy có tất cả bao nhiêu thuyền tham gia? - Em làm phép tính gì? - Phép nhân 13
  14. - Tổ chức cho các em làm vào vở - HS phân tích đề và làm bài vào vở. - 1 em làm bảng lớp Bài giải Số thuyền tham gia là: 5 x 3 = 15 (thuyền) - GV chốt cách giải toán có lời văn Đáp số : 15 thuyền liên quan đến phép nhân. - GV thu chấm, chữa bài, nhận xét Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc + Bài toán cho biết gì? - Rô-bốt đếm trong chuồng cả gà và thỏ có 8 cái chân. + Bài toán hỏi gì? - Hỏi trong chuồng có mấy con thỏ ? - GV cho HS phân tích đề có thể làm theo cách thử chọn. - HS lắng nghe + Nếu có 1 con thỏ, tức là có 4 cái chân thỏ. Suy ra có 4 cái chân gà (8- 4 = 4). Khi đó trong chuồng có 2 con gà (4:2=2). Vậy có 1 con thỏ và 2 con gà. + Nếu so 2 con thỏ, tức là có 8 cái chân thỏ (4 x 2 = 8). Suy ra không có con gà nào ( 8 – 8 = 0).Vậy trường hợp này không xảy ra. Tức là trong chuồng chỉ có 1 con thỏ. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Củng cố, dặn dò (1-2) - Hôm nay em ôn luyện được kiến - HS trả lời. thức gì? - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. Thứ Sáu ngày 10 tháng 5 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Bài 72. Tiết 1: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 14
  15. - Ôn tập, củng cố kiến thức về nhận biết điểm, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc, hình tứ giác, khối trụ, khối cầu. 2. Phát triển năng lực - Qua hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế có tình huống (diễn đạt, trao đổi, trả lời câu hỏi) HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực lập luận toán học. 3. Phát triển phẩm chất - Biết đoàn kết và giúp đỡ bạn bè trong học tập. - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, máy soi. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài - HS hát hát: “ Quả bóng” - Nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) *Mục tiêu: Ôn tập, củng cố nhận dạng, nhận biết điểm, đoạn thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác, khối trụ, khối cầu. * Phương pháp: Quan sát, vẽ. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC. YC: - 1-2 HS trả lời : Có 6 đoạn thẳng : a) Hình bên có mấy đoạn thẳng? AB, AD, AC, BD, DC, BC - Có 3 đường cong b) Hình bên có mấy đường cong? - GV chốt đáp án- Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. 15
  16. - YC HS thảo luận, trao đổi trong - HS thảo luận theo nhóm 4 nhóm - GV có thể hướng dẫn HS đánh dấu 1, 1 2, 3 vào 3 hình tam giác để dễ nhận biết. 2 3 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. + Có 3 hình tứ giác gồm : hình 2, hình - GV chốt đáp án đúng- Nhận xét, chữa 1 và 2, hình 2 và 3 bài, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức HS nêu miệng hình nào là - HS nêu miệng khối trụ? Hình nào là hình khối cầu? + Hình B là khối trụ. Hình E là khối - GV chốt đáp án đúng - Nhận xét, cầu. tuyên dương HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức cho các em làm vào vở - HS vẽ hình vào vở theo mẫu. - GV thu chấm, nhận xét, tuyên dương Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS thảo luận, trao đổi trong - HS thảo luận, phân tích theo nhóm 4 nhóm rồi nêu (viết tên) ba điểm thẳng hàng trong mỗi hình. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. + Hình bên trái: Ba điểm thẳng hàng là: (A, E, B); ( A, G, C); ( B, H ,C) + Hình bên phải: Ba điểm thẳng hàng là: (M, O, Q); (M, O, P). - GV chốt: Ba điểm thẳng hàng ở hình bên trái chính là trên ba cạnh của hình tam giác. Ba điểm thẳng hàng ở hình bên phải là trên hai đường chéo của tứ giác. - Câu b dựa vào câu a yêu cầu HS tìm - HS thực hiện cách trồng 7 cây thành 3 hàng, mỗi 16
  17. hàng có 3 cây. - Nhận xét, chữa bài, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Em có cảm nhận gì về tiết học này ? - HS nêu. - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. 17