Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 33 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 33 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_33_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 33 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 33 (Từ ngày 29/4 đến ngày 4/5/2025) Thứ Hai ngày 29 tháng 4 năm 2025 Tiết 2, 4 TOÁN Bài 70. Tiết 1: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn trăm) trong phạm vi 1000. - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. 2. Phát triển năng lực - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Qua giải bài toán thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phát triển phẩm chất - Hình thành cho HS phẩm chất yêu nước ( yêu quê hương, đất nước; yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên). - Chăm chỉ, yêu thích học toán. Hợp tác giúp đỡ bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy soi, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Giúp HS củng cố các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000. * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: GV cho HS chơi TC “ Doraemon và chiếc bánh rán”, -HS thực hiện Những con chuột đáng ghét đang tìm cách ăn vụng bánh rán của chú mèo máy Doraemon. Các em hãy ngăn cản chúng bằng cách trả lời các câu hỏi nhé.. GV chiếu MH các câu hỏi và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) 1
- * Mục tiêu: Củng cố phép cộng trừ nhẩm các số tròn trăm; mối quan hệ giữa phép cọng và phép trừ; Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ; cách so sánh số. * Phương pháp: Nhẩm, so sánh, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS nêu lại từng phép tính. nhau. HS nhẩm nhanh các số tròn chục, tròn - HS chia sẻ trước lớp. trăm, mối quan hệ giữ phép cộng và - HS nhận xét. phép trừ. - GV nhận xét chốt lại cách nhẩm và - Chia sẻ chọn đáp án đúng- tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gv yêu cầu HS nêu cách đặt tính và - HS trả lời. thực hiện phép cộng, phép trừ. - HS nêu - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. 432 236 354 569 753 880 352 528 63 426 236 54 - GV chốt đáp án - nhận xét- tuyên 784 764 417 143 517 826 dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS tính kết quả của từng - 1-2 HS trả lời. phép tính ghi trên mỗi quả dưa rồi so - HS tính nhẩm và ghi kết quả. sánh với số đã cho. 462 + 100 = 562 189 + 200 = 389 - HS làm bài rồi chữa bài. 640 – 240 = 400 725 – 125 = 600 524 + 36 = 560 570 – 300 = 270 - Vậy phép tính nào có kết quả bé hơn - HS trả lời: Phép tính 189 + 200 và 400? 570 - 300 - Phép tính nào có kết quả lớn hơn 560 - Phép tính 462 + 100 và 725 – 125 - GV chốt: HS có thể nhẩm một số phép tính có thể nhẩm được, chốt đáp án đúng- nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc 2
- - Bài toán yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS đọc đề và tìm hiểu đề - HS trả lời. (Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm - HS trả lời: phép tính gì?) - Yêu cầu HS làm vở - HS làm vở, kiểm tra chéo - GV chữa bài Bài giải a. Vì 308 km > 240 km nên Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng. b. Quãng đuờng Hà Nội – Đà Nẵng dài: 308 + 463 = 771 (km) c. Quãng đuờng Đà Nẵng – TP Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường TP Hồ Chí Minh đi Cần Thơ: 850 – 174 = 684 (km). Đáp số: a. Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng; b. 771 km; c. 684 km. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - GVchốt đáp án- nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Em có cảm nhận gì về bài học ngày - HS nêu. hôm nay ? - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. Tiết 5, 6 TOÁN (bổ sung) Luyện toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ; - Củng cố rèn kĩ năng thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ; - Củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn. 2. Phát triển năng lực - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Qua giải bài toán thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phát triển phẩm chất - Hình thành cho HS phẩm chất yêu thương quan tâm con người lẫn nhau. 3
- - Rèn luyện HS tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính,máy soi, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài hát: “ Ếch con học Toán” - HS nghe và hát - Nhận xét, tuyên dương 2. HDHS làm bài (30-32’) * Mục tiêu: Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ; củng cố rèn kĩ năng thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ; củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn. * Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành; giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì - 2-3 HS trả lời: kiểm tra xem cách đặt tính và tính có đúng không. - Muốn điền Đ hay S em phải làm gì? - Em thực hiện phép tính và so sánh kết quả - Yêu cầu HS làm bài vào vbt toán/108 - HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS nêu lại cách đặt tính. nhau. - HS chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ - HS nhận xét. Đ S S Đ - GV chốt đáp án đúng- nhận xét- tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gv yêu cầu HS nêu cách thực hiện - HS trả lời. một số phép tính - HS nêu - Yêu cầu HS làm vở bài tập - HS thực hiện - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS đổi vở chữa bài. - Chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. 9 56 358 434 692 937 4
- 582 763 425 8 86 561 - GV chốt lại cách đặt tính và thực 591 819 783 426 606 376 hiện phép tính, chốt đáp án đúng- nhận xét- tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu tìm số thích hợp với hình - HS nêu cách thực hiện. vuông và hình tam giác. - HS làm bài vbt rồi chữa bài. - HS chữa bài. - Chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. a) 356 + 92 448 - 248 200 - GV chốt đáp án đúng- nhận xét, b) 847 - 74 773 + 200 973 tuyên dương. Bài 4: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS trả lời: Tính lần lượt từ trái sang - GV YC HS nêu cách làm. phải. - HS làm và đổi vở chữa bài. - Yêu cầu hS làm vở bài tập - HS chia sẻ. - HS làm bài và chữa bài. a) 425 + 248 – 56 = 673 - 56 - HS chia sẻ trước lớp. = 617 b) 967 – 674 + 80 = 293 + 80 = 373 - GV chốt đáp án- nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 2-3 HS nêu bài toán: Trường Thắng - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm Lợi quyên góp được 325 bộ quần áo, phép tính gì? truờng Hòa Bình quyên góp được nhiều hơn trường Thắng Lợi 28 bộ quần áo. Hỏi trường Hòa Bình quyên góp được bao nhiêu bộ quần áo? (phép cộng). - HS đổi chéo vở kt cho nhau - HS làm vở bài tập- KT chéo - HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. Bài giải Trường Hòa Bình quyên góp được số bộ quần áo là: 325 + 28 = 353(bộ) Đáp số: 353 bộ quần áo - GV chốt cách giải bài toán có lời văn- nhận xét, tuyên dương. 5
- 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Hôm nay em ôn luyện được kiến thức -HS nêu gì? - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. Thứ Năm ngày 02 tháng 5 năm 2025 Tiết 1, 3 TOÁN Bài 69.Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100. - Thực hiện đựợc việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ. - Giải đựợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. 2. Phát triển năng lực - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và hình thành cho học sinh phẩm chất nhân ái ( yêu thương, quan tâm, chăm sóc ngưòi thân trong gia đình). 3. Phát triển phẩm chất - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú khi học toán. - Rèn cho HS tích cực, hăng say trong luyện tập. - Rèn luyện HS tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy soi, tivi chiếu nội dung bài dạy. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Giúp HS củng cố việc thực hiện các phép cộng, trừ trong phạm vi 100. * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: GV cho HS chơi - HS thực hiện TC “ Kéo co”, Cách chơi: - Các em học sinh sẽ trả lời câu hỏi để giúp đội mình kéo thắng đội bạn. Mỗi câu trả lời đúng trong thời gian quy định sẽ giúp đội mình thắng 1 hiệp. 6
- - Trường hợp cả hai đội không trả lời đúng sẽ coi như hòa. Hiệp đó không tính vào số hiệp thắng. - Kết thúc trò chơi đội nào có số hiệp thắng nhiều hơn (tương đương với trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn) sẽ là đội chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) *Mục tiêu: HS thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100; thực hiện đựợc việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ; giải đựợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. * Phương pháp: Tính nhẩm, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Điền Đ, S - Muốn điền Đ hay S em phải làm thế - Thực hiện phép tính, so sánh với kết nào? quả trong sgk rồi chọn Đ hay S - HS làm bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. nhau. - GV YC HS nêu cách đặt tính. - HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ: a) Đ b) S c) S d) Đ - Nhận xét chốt đáp án, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Em thực hiện mấy bước? - Em thực hiện theo 2 bước: đặt tính và tính - GV yêu cầu học sinh nêu cách đặt - HS nêu tính - HS làm bài. - Yêu cầu HS làm vở - 6 HS lên bảng - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS nhận xét, kiểm tra chữa bài cho nhau. nhau. - GV soi bài HS. - HS nhận xét. 7
- 28 45 37 61 53 92 55 49 53 18 26 84 - GV chốt lại cách đặt tính và thực 83 94 90 43 27 08 hiện phép tính. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc YC bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi - HS nêu và thực hiện. làm. - Làm việc theo nhóm. - HS làm việc nhóm. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS đổi vở chữa bài cho nhau. nhau. - GV YC HS nêu cách thực hiện tính - HS theo dõi sửa sai. nhẩm phép cộng, trừ; cách tìm số bé nhất, số lớn nhất trong các số đã cho ở các đám mây rồi so sánh các kết quả. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. + Đám mây ghi phép tính 88 -18 có kết quả bé nhất + Đám mây ghi phép tính 100 – 20 có - Nhận xét chốt đáp án, tuyên dương. kết quả lớn nhất. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết bà 58 tuổi, ông hơn bà 5 tuổi. - Bài toán hỏi gì ? , - Hỏi ông bao nhiêu tuổi. - Em làm phép tính gì? - Phép cộng - HS làm bài vào vở- đổi chấm chéo. - HS làm vở- Chấm chéo. - 1 HS lên bảng trình bày bài giải - GV chấm vở. Bài giải Số tuổi của ông là: 58 + 5 = 63 (tuổi) - GV nhận xét chốt cách giải, tuyên Đáp số: 63 tuổi dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Thực hiện tính có hai dấu cộng, trừ. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - HS làm vở- Chấm chéo. - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở - GV chấm vở. kiểm tra. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 8
- 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Em có cảm nhận gì về tiết học này ? - HS nêu. - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. Thứ Sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Bài 69. Tiết 3: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100. - Thực hiện đựợc việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ. - Giải được bài tập dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn. - Giải đựợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. 2. Phát triển năng lực - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phát triển phẩm chất - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú khi học toán. - Rèn cho HS tích cực, hăng say trong luyện tập. - Rèn luyện HS tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, máy soi. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài - HS hát hát: “ Học sinh lớp Hai chăm ngoan” - Nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành- Luyện tập (30-32’) * Mục tiêu: Củng cố cách làm dạng bài tập trắc nghiệm liên quan đến phép cộng, phé trừ; rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và so sánh; củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn. 9
- * Phương pháp: Thảo luận nhóm, tính nhẩm, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài, chữa bài cho - HS làm kiểm tra chữa bài cho nhau. nhau. - HS nêu kết quả, cách tính. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. a. Tổng của 64 và 26 là: 90. Chọn A b. Hiệu của 71 và 18 là: 53- B c. Kết quả tính 34 + 9 – 27 là: 16 - C - Nhận xét chốt đáp án đúng, tuyên d. Kết quả tính 53 -5 + 45 là: 93 - C dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn dựa vào cách thực hện - HS lắng nghe phép cộng, phép trừ số có hai chữ số theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tìm chữ số thích hợp. Chẳng hạn: + Ở cột đơn vị: 7 cộng 6 bằng 13, vậy chữ số phải tìm là 3 (nhớ 1 sang cột chục); + Ở cột chục: 2 cộng 1 bằng 3, 3 cộng 4 bằng 7 vậy chữ số phải tìm là 7. - GV YC HS làm bài, kiểm tra, chữa - HS làm bài theo GV hướng dẫn kiểm bài cho nhau. tra chữa bài cho nhau. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ + nêu cách làm từng phép tính. - Nhận xét chốt đáp án đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc YC bài. - GV YC HS nêu cách thực hiện tính nhẩm phép cộng, trừ; so sánh số. - Làm việc theo nhóm. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS thực hiện. nhau. - HS đổi vở chữa bài cho nhau. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS theo dõi sửa sai. - HS chia sẻ. a) 85 – 68 < 20 b) 54 + 37 = 37 +54 - GV chốt: trong phần a các em thực 49 + 33 72 - 30 hiện phép cộng, trừ vế trái sau đó so - HS lắng nghe 10
- sánh với số cụ thể vế phải. + Phần b) Hai phép tính đổi chỗ các số cho nhau thì bằng nhau. Phép so sánh thứ 2: Số bị trừ giống nhau, số trừ nào bé thì có kết quả lớn hơn. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán cho biết gì ? - Con bò sữa nhà bác An mỗi ngày cho cho 20 l sữa, con bò sữa nhà bác Bình mỗi ngày cho ít hơn con bò nhà bác An 5 l sữa. - Bài toán hỏi gì ? - Hỏi con bò nhà bác Bình mỗi ngày cho bao nhiêu lít sữa? - Em phải làm phép tính gì? - Phép trừ - HS làm vở- Chấm chéo. - HS làm bài vào vở- đổi chấm chéo. - GV chấm vở. Bài giải Mỗi ngày con bò sữa của bác Bình cho số lít sữa là: 20 – 5 = 15 (l) - GV chốt cách trình bày bài giải toán Đáp số: 15 l sữa có lời văn-nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Thực hiện tính có hai dấu cộng, trừ. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - HS làm vở- Chấm chéo. - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở - GV chấm vở. kiểm tra. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV chốt đáp án đúng - nhận xét, - HS lắng nghe. tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Hôm nay em ôn luyện về dạng toán - HS trả lời. gì? - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. 11

