Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 32 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 32 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_32_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 32 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 32 ( Từ ngày 22/4 đến ngày 26/4/2025) Thứ Hai ngày 22 tháng 4 năm 2025 Tiết 2, 4 TOÁN Bài 66: Chắc chắn, có thể, không thể I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: chắc chắn, có thể, không thể thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát từ thực tiễn. 2. Phát triển năng lực - Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phát triển phẩm chất - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, phán đoán các tình huống xảy ra. - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Giúp HS củng cố phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000, củng cố về biểu đồ tranh. * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: GV cho HS chơi TC “chơi trốn tìm cùng Bạch Tuyết và bảy chú lùn”, mỗi chú lùn trốn ở các cây ghi các phép tính các em hãy giúp -HS thực hiện nàng Bạch Tuyết tìm các chú lùn trốn ở phép tính đúng bằng cách trả lời đúng các câu hỏi trên MH. GV chiếu MH các câu hỏi và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá (12-15’) *Mục tiêu: Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: chắc chắn, có thể, không thể thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi 1
- hoặc xuất phát từ thực tiễn. * Phương pháp: Quan sát, dự đoán. * Tổ chức hoạt động: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.106: - 2 -3 HS đọc. + Trong tranh có những bạn nào? - 1-2 HS trả lời: Mai, Việt, Nam + Phía trước mỗi bạn đặt một hộp bóng - HS trả lời có những quả bóng nào? + Hộp bóng ở phía trước Mai có 4 quả bóng xanh. + Hộp bóng ở phía trước Việt có 3 quả bóng đỏ và 1 quả bóng xanh. + Hộp bóng ở phía trước Nam có 2 quả bóng vàng và 2 quả bóng đỏ. + Các bạn đang làm gì? -Các bạn đang lấy 1 quả bóng trong hộp đặt phía trước mình. - GV nêu: Mỗi bạn lấy một quả bóng trong hộp và tặng Rô- bốt. Biết Rô- bốt thích bóng xanh. Hãy quan sát và cho biết khả năng lấy được bóng xanh của mỗi bạn Mai, Việt và Nam. - GV hướng dẫn dung từ: chắc chắn, có thể, không thể để mô tả những khả năng đó. - HS trả lời. - Hs trả lời. - HS nhận xét. - 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương- chốt. -HS lắng nghe + Chắc chắn: nghĩa là sẽ lấy được bóng xanh. Trong hộp của Mai chỉ có bóng xanh nên Mai chắc chắn lấy được bóng xanh. + Có thể: nghĩa là sẽ lấy được hoặc không lấy được. Trong hộp của Việt có cả bóng đỏ và bóng xanh nên Việt có thể lấy được bóng xanh. + Không thể: nghĩa là sẽ không lấy được bóng xanh. Trong hộp của Nam chỉ có bóng đỏ và vàng, không có bóng xanh nghĩa là Nam không thể lấy được bóng xanh. - GV có thể nêu thêm 1 vài tình huống để HS phân tích. ( chiếu hình ảnh cho HS quan sát ) - HS trả lời. - HS trả lời. - Gv nhận xét- tuyên dương. 3. Thực hành - Luyện tập (15-17’) 2
- *Mục tiêu: HS mô tả được các khả năng xảy ra từ quả bóng, mô tả các hiện tượng quan sát được từ hình ảnh, mô tả các khả năng có thể xảy ra từ một tình huống cho trước. * Phương pháp: Quan sát, mô tả. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS làm việc cá nhân với SHS quan - HS làm việc cá nhân. sát và mô tả khả năng xảy ra ở các câu a. Bóng không thể vào khung thành. a,b,c. b. Bóng chắn chắn vào khung thành. - HS nhận xét. c. Bóng có thể vào khung thành. - GV chốt đáp án đúng. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân mô tả - HS làm việc cá nhân. các hiện tượng quan sát được từ hình ảnh đã cho. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. a. Có thể ( vì Mai có thể nhận được các - Vì sao em lại cho là có thể? mặt) b. Chắc chắn ( vì mai có thể nhận được các mặt từ 1 đến 6 nên mặt nào cũng có ít hơn 7 chấm) - GV chốt : khi nào chọn chắc chắn, có c. Không thể. thể và không thể. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân mô tả - HS làm việc cá nhân. các hiện tượng quan sát được từ hình ảnh đã cho. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. + Bạn nào cũng nhận được táo: chắc chắn. + Trong giỏ còn lại 2 quả táo: Không thể. + Trong giỏ còn lại 1 quả táo: Có thể. + Mi nhận được 4 quả táo: Không thể. - GV mở rộng thêm: vì sao bạn nào - HS giải thích: Vì trong giỏ có 5 quả 3
- cũng nhận được táo trong giỏ? táo mà trong đó có 4 bạn thì đương - HS nhận xét. nhiên bạn nào cũng nhận được táo. - GV nhận xét- tuyên dương. 4. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Em có cảm nhận gì về tiết học ngày - HS chia sẻ. hôm nay? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài học tiếp theo *Điều chỉnh sau bài dạy: .. Tiết 5, 6 TOÁN (bổ sung) Luyện toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cách nhận biết biểu đồ tranh (biểu thị số liệu kiểm đếm bằng hình ảnh hoặc tranh vẽ theo cột hoặc hàng theo yêu cầu của việc kiểm đếm) - Đọc và mô tả được các số liệu trên biểu đồ tranh. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. 2. Phát triển năng lực - Qua sơ đồ, bảng biểu dạng biểu đồ tranh, thảo luận, diễn đạt, mô tả, đọc, nhận xét số liệu trên biểu đồ tranh, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phát triển phẩm chất - Chăm chỉ, yêu thích học toán. Hợp tác giúp đỡ bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy soi, tivi chiếu nội dung tranh và biểu đồ tranh - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài hát: -HS hát “ bảng nhân 2” - Nhận xét, tuyên dương 3. HDHS làm bài (30-32’) *Mục tiêu: HS nhận biết được biểu đồ tranh, quan sát, đọc, mô tả biểu đồ tranh. * Phương pháp: Quan sát, đọc, mô tả. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ tranh, - HS quan sát, thảo luận. 4
- thảo luận nhóm đôi để mô tả biểu đồ tranh và điền vào vbt/93 - Gọi đại diện nhóm mô tả biểu đồ tranh. - Đại diện nhóm mô tả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gọi HS trả lời các câu hỏi: - HS chia sẻ kết quả: a) Mỗi loại có bao nhiêu hình? a) Có 6 hình 5 chấm tròn, 5 hình 4 chấm tròn, 4 hình 6 chấm tròn. b) Số hình Nam vẽ được tất cả là bao nhiêu b) Số hình Nam vẽ được tất cả là hình? 15 hình. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Bài tập cho gồm các hình gì? - 1-2 HS trả lời: Hình tròn, hình tam giác và hình vuông - GV yêu cầu HS quan sát, đếm số hình - HS quan sát, đếm số hình và trả trong tranh và trả lời các câu hỏi trong lời: VBT/93,94. a) + Số hình của 3 loại có tất cả là 20 hình. + Số hình tròn nhiều hơn số hình tam giác là 8- 5 = 3 hình b) Hình có số lượng ít nhất là C. - Nhận xét, tuyên dương. Hình tam giác - GV giới thiệu để HS nhận biết sự khác - HS lắng nghe nhau của dạng biểu đồ tranh ở bài 1 và bài 2 (bài 1 biểu thị số hình theo cột dọc, bài 2 biểu thị số hình theo cột ngang) 4. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Hôm nay em ôn luyện được những gì? - HS trả lời - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. Thứ Ba ngày 23 tháng 4 năm 2025 Tiết 1, 4 TOÁN Bài 67: Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân loại, kiểm đếm số liệu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành thu thập, phân loại, ghi chép, kiểm đếm được một số đối tượng thống kê trong trường, lớp 2. Phát triển năng lực - Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 5
- - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phát triển phẩm chất - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú khi học toán. - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Giúp HS củng cố phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: GV cho HS chơi -HS chơi TC “ Chữ X bí ẩn”, Cách chơi -Chữ X bí ẩn nằm ở 1 trong 3 ô hàng dọc giữa + Học sinh sẽ chọn ô câu hỏi để dóng tìm chữ X bí ẩn (theo hàng ngang, hoặc chéo) + Mỗi câu trả lời đúng học sinh sẽ được 1 chữ X để cho vào vị trí ô câu trả lời đã chọn, sai thì không được chữ nào. +Kết thúc trò chơi khi mở chữ X bí ẩn trùng với chữ X của học sinh đã có được (theo hàng ngang hoặc chéo) thì chiến thắng - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) * Mục tiêu: Thực hành thu thập, phân loại, ghi chép, kiểm đếm được một số đối tượng thống kê trong trường, lớp * Phương pháp: Quan sát, thao luận nhóm, phân loại, kiểm đếm * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS làm việc nhóm quan sát tranh, - HS thảo luận nhóm 2. phân loại, và kiểm đếm một số sự vật 6
- cho trước. - Đại diện nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm trình bày: 5 quả cà - HS nhận xét. chua; 3 củ tỏi; 10 quả trứng; 2 con cá; 3 quả dưa chuột; 2 lọ gia vị - GV nhận xét, chốt đáp án đúng- - HS nhận xét. tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Hs trả lời. - Yêu cầu HS thực hành, quan sát xung - 1-2 HS trả lời. quanh lớp học, kiểm đếm và ghi chép một số loại đồ vật. - Cho HS làm việc nhóm 6. - Đại diện các nhóm báo cáo và nêu - HS làm việc nhóm 4. nhận xét khi nhóm em quan sát. - Chia sẻ nội dung làm việc nhóm. Đại - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. diện nhóm trình bày: 16 chiếc bàn; 32 chiếc ghế; 2 cửa ra vào; 1 bảng lớp; 4 cửa sổ; 1 đồng hồ - GV Nhận xét chốt đáp án đúng, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 Hs đọc - Bài yêu cầu làm gì? -1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS đọc, tìm hiểu thời lượng cho mỗi môn học trên thời khóa biểu. - 1-2 HS trả lời. - Cho HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chốt đáp án đúng. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Hs đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS thực hành và trải nghiệm phân loại và kiểm đếm số liệu. - Cho HS làm việc nhóm 6. - Hs làm việc nhóm 6. - Đại diện các nhóm báo cáo và nêu - Chia sẻ nội dung làm việc nhóm. nhận xét khi nhóm em quan sát. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Em có cảm nhận gì về tiết học này? - HS nêu - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau bài dạy: . 7
- Thứ Tư ngày 24 tháng 4 năm 2025 Tiết 1, 2 TOÁN Bài 68. Tiết 1: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 1000. - Viết được các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé ( có không quá 4 số). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho. - Thực hiện được việc viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. 2. Phát triển năng lực - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phát triển phẩm chất - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú khi học toán. - Tích cực, hăng say trong luyện tập. - Rèn luyện tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, máy soi. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Giúp HS củng cố cách viết số thành tổng trăm, chục, đơn vị; củng cố phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: GV cho HS chơi TC “ Bay lên nào”, Ngồi trên mỗi quả cầu là tên các con - HS thực hiện vật khác nhau; các em hãy giúp các con vật bay được lên bằng cách trả lời đúng các câu hỏi trên MH. GV chiếu MH các câu hỏi và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) * Mục tiêu: Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 1000; thực hiện được việc sắp xếp 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn; tìm đươc số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho. * Phương pháp: Quan sát, so sánh, 8
- giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời: tìm chỗ đậu cho tàu - Yêu cầu HS quan sát SHS. - Gọi HS trả lời. - HS trả lời. - HS nhận xét. +Ba trăm bảy mươi mốt nối số 371 + Hai trăm linh sáu nối số 206 + Sáu trăm năm mươi lăm nối số 655 - GV lưu ý cho hs cách đọc số 5: khi + Tám trăm sáu mươi tư nối sô 864 nào đọc là năm và khi nào đọc là lăm - GV nhận xét chốt đáp án- tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Gv yêu cầu HS làm miệng tìm thêm - HS nhắc lại. số trong dãy số đã cho. - GV chốt: để tìm số tiếp theo các em cộng thêm vào số đứng liền kề trước nó 1 đơn vị ở phần a, b còn phên c các em cộng thêm 2 đơn vị. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: điền dấu , = vào dấu ? trong ô trống. - GV yêu cầu làm sgk điền dấu lớn, bé, - HS làm sgk bằng. - Gọi HS lên chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài làm 438 519 756 99 672 899 308 > 300 218 < 222 ? Vì sao bạn điền dấu “<” vào số 438 <483 - Số trăm bằng nhau mình đi so sánh số chục là 3 và 8, 3 nhỏ hơn 8 nên mình - GV chốt: muốn so sánh các số trong điền được dấu nhỏ hơn. phạm vi 1000 các em hãy nhớ quy tắc so sánh, chốt đáp án đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. 9
- - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu làm vở ghi thứ tự từ bé - HS làm vở. đến lớn( câu a) và câu b. a) 435, 490, 527, 618 - GV chấm vở. b) Số lớn nhất: 618 - HS chia sẻ trước lớp. Số bé nhất: 435 - GV nhận xét chốt đáp án đúng, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Để thực hiện tìm số trong bài em làm - So sánh hai chữ số tương ứng trong như thế nào? từng cặp số, rồi chọn chữ số theo yêu cầu. - HS làm vở- Chấm chéo. 209 458 - GV chấm vở. 890 700 - HS chia sẻ trước lớp. - Phép so sánh thứ nhất vì sao em điền - HS trả lời: Vì em thấy chữ số hàng được số 0 chục ở vế phải là 1 thì chữ số hàng chục ở vế trái sẽ là 0 vì 1>0. - GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò (1-2') - HS nêu - Hôm nay em ôn tập được gì? - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo * Điều chỉnh sau bài dạy: . Tiết 6, 7 TOÁN (bổ sung) Luyện toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố HS thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100. - Củng cố việc thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ. - Giải đựợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. 2. Phát triển năng lực - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phát triển phẩm chất - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú khi học toán. - Rèn cho HS tích cực, hăng say trong luyện tập. 10
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài hát: “ Em yêu trường em” - HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương 2. HDHS làm bài tập(30-32’) * Mục tiêu: Ôn tập ,củng thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100; thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ; giải đựợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. * Phương pháp: Quan sát, thực hiện, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Điền Đ, S - Muốn điền Đ hay S em phải làm thế - Thực hiện phép tính, so sánh với kết nào? quả trong vở bài tập rồi chọn Đ hay S - HS làm bài vào vbt toán /103 - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. nhau. - GV YC HS nêu cách đặt tính. - HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ: a) S b) S c) Đ d) S - Nhận xét chốt đáp án, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Em thực hiện mấy bước? - Em thực hiện theo 2 bước: đặt tính và tính - GV yêu cầu học sinh nêu cách đặt - HS nêu tính - HS làm bài vào vbt toán/ 103,104 - Yêu cầu HS làm vở bài tập toán - 6 HS lên bảng 11
- - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS nhận xét, kiểm tra chữa bài cho nhau. nhau. - GV soi bài HS. - HS nhận xét. 39 66 7 85 93 52 36 28 85 56 88 9 - GV chốt lại cách đặt tính và thực 75 94 92 29 05 43 hiện phép tính. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc YC bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi - HS nêu và thực hiện. làm. - Làm việc theo nhóm. - HS làm việc nhóm. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS đổi vở chữa bài cho nhau. nhau. - GV YC HS nêu cách thực hiện tính - HS theo dõi sửa sai. nhẩm phép cộng, trừ; cách tìm số bé nhất, số lớn nhất trong các phép tính đã cho ở các quả bóng rồi so sánh các kết quả. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. + Quả bóng ghi phép tính 86 -26 có kết quả bé nhất bằng 60 tô màu vàng. + Quả bóng ghi phép tính 35 + 50 có - Nhận xét chốt đáp án, tuyên dương. kết quả lớn nhất bằng 85 tô màu tím. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết ông 65 tuổi, bà kém ông 6 tuổi - Bài toán hỏi gì ? , - Hỏi bà bao nhiêu tuổi. - Em làm phép tính gì? - Phép trừ - HS làm bài vào vbt toán/104- đổi - HS làm vở bài tập- Chấm chéo. chấm chéo. - GV chấm vở. - 1 HS lên bảng trình bày bài giải Bài giải Số tuổi của bà là: 65 – 6 = 59 (tuổi) - GV nhận xét chốt cách giải, tuyên Đáp số: 59 tuổi dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Thực hiện tính có hai dấu cộng, trừ. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS Thực hiện lần lượt từng phép tính 12
- từ trái sang phải. - HS làm vở bài tập- Chấm chéo. - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở - GV chấm vở. kiểm tra. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. a) 76 + 18 – 9 = 94 – 9 = 85 81 – 54 + 8 = 27 + 8 = 35 b) Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là : 90 - Số bé nhất có hai chữ số giống nhau là: 11 - Hiệu là: 90 – 11 =79 - GV chốt đáp án đúng - nhận xét, - HS lắng nghe. tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Hôm nay em ôn luyện được gì? - HS trả lời. - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. Thứ Năm ngày 25 tháng 4 năm 2025 Tiết 1, 3 TOÁN Bài 68. Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 1000. - Viết được các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé ( có không quá 4 số). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho. - Thực hiện được việc viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. 2. Phát triển năng lực - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phát triển phẩm chất - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú khi học toán. - Rèn cho HS tích cực, hăng say trong luyện tập. - Rèn luyện HS tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt 13
- cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài hát: “ Học sinh lớp Hai chăm ngoan” - Nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) * Mục tiêu: Thực hiện được việc sắp xếp 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn; tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số 4 số đã cho; thực hiện được việc viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. * Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời. - Yêu cầu Hs quan sát SHS đọc tên số - HS trả lời HS của các trường và trả lời các câu a) +Trường Đoàn Kết có nhiều học hỏi sinh nhất là 853 học sinh. + Trường Thành Công có ít nhất học sinh nhất là 689 học sinh. - Số HS từ ít nhất đến nhiều nhất nghĩa - HS trả lời: Nghĩa là số HS từ bé đến là thế nào? lớn - Yêu cầu HS trả lời. b) Thành Công, Chiến Thắng, Hòa Bình, Đoàn Kết. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng- - HS nhận xét. tuyên dương. Bài 2+ 3 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nhắc lại. - Gv gọi HS lên bảng bên dưới yêu cầu - HS làm vở HS làm vở củng cố cách viết số thành + BT 2: 525 = 500 + 20 + 5 tổng trăm, chục, đơn vị 106 = 100 + 6 433 = 400 + 30 + 3 - BT 3 tương tự cách viết số thành tổng 810 = 800 + 10 777 = 700 + 70 +7 các trăm , chục, đơn vị. HS nối trong - HS trình bày sgk - HS trao đổi chấm chéo. - GV nhận xét chốt đáp án đúng- tuyên - HS lắng nghe dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn cộng nhẩm các trăm, - HS lắng nghe chục, đơn vị rồi so sánh với số đã cho 14
- ở bên phải hoặc viết số đã cho ở bên phải thành tổng các trăm, chục, đơn vị rồi so sánh vơi tổng ở bên trái để tìm số thích hợp - HS làm vở - HS làm vở. - GV chấm vở. a) 100 + 6 = 106 - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét chốt đáp án, tuyên b) 600 + 30 + 4 = 634 dương. 4 Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Câu a: Gv yêu cầu HS lấy 3 tấm thẻ - HS thực hiện trên bộ đồ dùng, làm số trong bộ dùng. Hướng dẫn HS ghép: việc cá nhân. Lấy một trong hai tấm thẻ 4,5 làm số trăm ( chữ số 0 không làm số trăm được) rồi lần lượt ghép hai tấm thẻ còn lại vào làm số chục và đơn vị. - HS làm cá nhân. a) HS làm vở ghép được các số: 405, - Chia sẻ trước lớp. 450, 504, 540 - HS nhận xét. b) Số lớn nhất là 540, số bé nhất là 405 - Gv nhận xét chốt đáp án đúng- tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Hôm nay em ôn luyện được gì? - HS trả lời. - Em có cảm nhận gì về tiết học này? - HS nêu - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................... Thứ Sáu ngày 26 tháng 4 năm 2025 Tiết 1, 3 TOÁN Bài 69. Tiết 1: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100. - Thực hiện đựợc việc cộng, trừ nhẩm (có số tròn chục) trong phạm vi 100. - So sánh đựợc các số trong phạm vi 100. - Giải đựợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. 2. Phát triển năng lực - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. 15
- 3. Phát triển phẩm chất - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. - Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn. - Chăm chỉ, yêu thích học toán. Hợp tác giúp đỡ bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Giúp HS củng cố việc thực hiện các phép cộng, trừ trong phạm vi 100. * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: GV cho HS chơi - HS thực hiện TC “ Nhổ cà rốt”, Cách chơi: Học sinh chọn đáp án nào bạn hãy bấm vào củ cà rốt theo đáp án đó. Chú thỏ sẽ tự đi đến nhổ cà rốt và sẽ biết được đáp án đúng, sai. Cuối cùng bấm vào bác nông dân sẽ ra đáp án đúng. Bấm vào màn hình qua slide chứa câu hỏi tiếp theo. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) * Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100; thực hiện đựợc cộng, trừ nhẩm ; so sánh đựợc các số trong phạm vi 100; giải đựợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. * Phương pháp: Tính nhẩm, thảo luận nhóm. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC. YC: - HS làm bài kiểm tra chữa bài cho - HS thực hiện, kiểm tra chữa bài cho nhau. nhau. - GV YC HS nêu từng phép tính. - HS nêu phép tính. 16
- - Tổ chức cho HS chia sẻ truớc lớp. 30 + 40 = 70 40 + 60 = 100 70 – 30 = 40 100 – 40 = 60 70 – 40 = 30 100 – 60 = 40 50 + 40 = 90 100 – 50 = 50 - GV chốt cách nhẩm các phép cộng, 70 + 30 = 100 trừ số tròn chục. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài có mấy yêu cầu ? - 1-2 HS trả lời: 2 yêu cầu: đặt tính và tính. -HS làm bài, GV YC HS kiểm tra, - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. chữa bài cho nhau. - Khi chữa bài, GV YC HS nêu cách - HS nêu phép tính. thực hiện một số phép tính. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. 57 24 46 83 42 90 28 67 39 19 38 76 85 91 85 64 04 14 - GV chốt cách thực hiện phép cộng phép trừ trong phạm vi 100, nhận xét- tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS nêu YC của bài và cách - HS nêu và thực hiện. làm bài. - HS làm việc nhóm 6. - HS làm việc nhóm. - Kết quả: 60 + 8 = 68; 28 +30 = 58; - HS theo dõi sửa sai. 94 -50 = 44; 75 – 5 = 70; 20 + 19 = 39; 87 -37 = 50. - Vậy các phép tính 94- 50 và 20 + 19 có kết quả bé hơn 45; các phép tính 60 + 8 = 68 và 75 - 5 = 70 có kết quả lớn hơn 63. - Tổ chức cho HS chia sẻ truớc lớp. - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chốt – nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - Quãng đường Hà Nội- Nam Định: 90 km. Quãng đường Hà Nội - Hoà Bình: 76 km. 17
- - Bài toán hỏi gì ? Hỏi quãng đuờng Hà Nội- Nam Đinh dài hơn quãng đường Hà Nội - Hoà Bình. - Em phải làm phép tính gì? - Phép trừ - HS làm vở- Chấm chéo. - HS làm đổi vở chữa bài. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. Bài giải Quãng đường Hà Nội –Nam Định dài hơn quãng đường Hà Nội – Hòa Bình là: - GV chốt: Dạng toán bài giải có lời 90 – 76 = 14(km) văn Đáp số: 14 km - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Tìm số thích hợp vào ô có dấu “?”. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - HS làm vở- Chấm chéo. - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở - GV chấm vở. kiểm tra. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GVchốt đáp án đúng- nhận xét, tuyên - HS lắng nghe. dương. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Hôm nay em ôn uyện được kiến thức - HS trả lời. gì? - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ 18

