Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025

docx 16 trang Bách Hào 15/08/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_31_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 31 ( Từ ngày 21/4 đến ngày 25/4/2025) Thứ Hai ngày 21 tháng 4 năm 2025 Tiết 2, 4 TOÁN Bài 63. Tiết 1: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Xác định được các hình khối, hình phẳng. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính. 2. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phát triển phẩm chất - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. - Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Giúp HS củng cố phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: GV cho HS chơi TC “ Race with Rabbit”, -HS thực hiện Các em hãy giúp 2 rùa và thỏ vượt chướng ngại vật bằng cách trả lời đúng các câu hỏi trên MH. GV chiếu MH các câu hỏi và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) * Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức về phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000; ôn tập về hình học (hình phẳng, hình khối); ôn tập về so sánh số và tính trong trường 1
  2. hợp có hai dấu phép tính; ôn tập về đơn vị đo khối lượng kg. * Phương pháp: Quan sát, so sánh, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt - 1-2 HS trả lời. tính. Lưu ý HS cần đặt đúng phép tính trước khi thực hiện tính - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS thực hiện. vào vở, 1 HS làm bảng nhóm. - HS trình bày bảng, nhận xét. 267- 328 698 721 731 56 47 350 - GV chốt cách đặt tính và tính 998 384 651 371 - Nhận xét, tuyên dương HS. - Cả lớp đổi vở, soát lỗi bài Bài 2: Quan sát hình trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, - HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện xác định các hình khối theo các màu các yêu cầu. sắc, từ đó xác định số trên mỗi hình - HS nêu tên các hình khối: khối lập khối, sau đó thực hiện yêu cầu của đề phương, khối hộp chữ nhật, khối cầu, bài trên bảng con. khối trụ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày kết quả: a) 523 + 365 = 888 - GV chốt đáp án đúng b) 572 – 416 = 156 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 -3 HS đọc. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết: Một cửa hàng buổi sáng bán được 250 kg gạo, buổi chiều bán được 175 kg gạo. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi: Cả hai buổi cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? + Để biết được cả hai buổi cửa hàng đó + Phép tính cộng. bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo thì ta phải thực hiện phép tính gì? - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS trình bày vào vở, 1 HS trình bày bảng. Bài giải. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Số ki-lô-gam gạo cửa hàng bán được khăn. cả hai buổi là : 250 + 175 = 425 (kg) Đáp số : 425 kg gạo - HS khác nhận xét. 2
  3. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV chốt cách giải bài toán có lời văn - HS lắng nghe. liên quan đến phép cộng (có nhớ) - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe Bài 4: Quan sát tranh trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2-3 HS đọc. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác - HS thực hiện định hình dạng các miếng bìa: Bạn Mai cầm miếng bìa hình tam giác, bạn rô- bốt cầm miếng bìa hình tứ giác, bạn Nam cầm miếng bìa hình tròn. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính - HS chia sẻ đáp án: trên mỗi miếng bìa, sau đó so sánh kết a) Bạn Mai cầm tấm bìa ghi phép tính quả để tìm ra đáp án cho các câu hỏi. có kết quả bé nhất. b) Miếng bìa ghi phép tính có kết quả lớn nhất có dạng hình tứ giác. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. Tiết 5,6 TOÁN (bổ sung) Luyện toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho HS cách thực hiện phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính. 2. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phát triển phẩm chất - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. - Biết đoàn kết và giúp đỡ bạn bè trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi , máy soi 3
  4. - HS: VBT; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Giúp HS củng cố phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: GV cho HS chơi TC “ Race with Rabbit”, -HS thực hiện Các em hãy giúp 2 rùa và thỏ vượt chướng ngại vật bằng cách trả lời đúng các câu hỏi trên MH. GV chiếu MH các câu hỏi và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. HDHS làm bài (30-32’) * Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức về phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000; ôn tập về hình học (hình phẳng, hình khối); ôn tập về so sánh số và tính trong trường hợp có hai dấu phép tính; ôn tập về đơn vị đo khối lượng kg. * Phương pháp: Quan sát, so sánh, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt - 1-2 HS trả lời. tính. Lưu ý HS cần đặt đúng phép tính trước khi thực hiện tính - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS thực hiện. vào vở bài tập/88, 4 HS lên bảng làm - HS trình bày bảng, nhận xét. bài 314- 736 492 628 462 58 48 567 776 794 444 061 - GV chốt cách đặt tính và tính - Cả lớp đổi vbt, soát lỗi bài - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, - HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện xác định các hình khối theo các dạng , các yêu cầu. từ đó xác định số trên mỗi hình khối, - HS nêu tên các hình khối: khối lập 4
  5. sau đó thực hiện yêu cầu của đề bài phương, khối hộp chữ nhật, khối cầu, trên bảng con. khối trụ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày kết quả: a) 523 + 425 = 948 - GV chốt đáp án đúng b) 385 – 268 = 117 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 -3 HS đọc. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết: Một tiệm vải buổi sáng bán được 240 m vải, buổi chiều bán được 180 m vải. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi: Cả hai buổi cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải? + Để biết được cả hai buổi cửa hàng đó + Phép tính cộng. bán được bao nhiêu mét vải thì ta phải thực hiện phép tính gì? - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS trình bày vào vở bt/88, 1 HS trình bày bảng. Bài giải. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Số mét vải cửa hàng bán được cả hai khăn. buổi là : 240 + 180 = 420 (m) Đáp số : 420 m vải - HS khác nhận xét. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV chốt cách giải bài toán có lời văn - HS lắng nghe. liên quan đến phép cộng (có nhớ) - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2-3 HS đọc. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác - HS thực hiện định độ dài của mỗi hình sau đó vẽ tiếp vào ô vuông còn lại. - Yêu cầu HS xác định các số mà hình vừa vẽ đi qua, sau đó tính hiệu hai số đó. - HS chia sẻ đáp án: a) Hình vẽ đi qua hai số là: 351 và 580 b) Hiệu hai số đó bằng: 931 - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Hôm nay em ôn luyện được kiến thức - HS trả lời gì? - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. *Điều chỉnh sau bài dạy:..................................................................................... 5
  6. Thứ Ba ngày 22 tháng 4 năm 2025 Tiết 1, 4 TOÁN Bài 63. Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính. - Ôn tập về đường gấp khúc và đơn vị đo độ dài mét. 2. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phát triển phẩm chất - Chăm chỉ, yêu thích học toán. Hợp tác giúp đỡ bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, xúc xắc. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài -HS hát hát: “ Đi học rất là vui” - Nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) * Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức về phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000; giúp HS ôn tập về đường gấp khúc và đơn vị đo độ dài mét; qua hoạt động trò chơi giúp HS củng cố thực hiện cộng, trừ trong phạm vi 1000, gây hứng thú học tập * Phương pháp: Quan sát, chơi trò chơi, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: 6
  7. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn HS kiểm tra tất cả các - 1-2 thảo luận nhóm đôi, thực hiện các phép tính để tìm ra có 2 phép tính sai yêu cầu, viết lại phép tính sai ra bảng và sửa lại cho đúng. con - HS trình bày (Phép tính B, D sai) - HS sửa lại phép tính sai cho đúng 759 421 - GV chốt đáp án đúng. 231 70 - Nhận xét, tuyên dương HS. 990 351 Bài 2: Số? - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS thực hiện yêu cầu. trên bảng con. GV nhắc HS thứ tự thực hiện các phép tính (tính từ trái sang phải), HS có thể thực hiện đặt tính rồi tính hoặc tính nhẩm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS trình bày kết quả: 800 – 200 + 135 = 600 + 135 = 735 - GV chốt cách tính đối với dãy phép 1000 – 500 + 126 = 500 + 126 = 626 tính: ta thực hiện lần lượt từ phải sang trái. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2-3 HS đọc. + Bài toán cho biết gì? - Đội Một sửa được 850m đường. Đội Hai sửa được ít hơn đội Một 70m đường + Bài toán hỏi gì? - Đội Hai sửa được bao nhiêu mét đường? + Để biết được đội Hai sửa được bao + Phép tính trừ : 850 - 70 nhiêu mét đường thì ta phải thực hiện phép tính gì? - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS thực hiện vào vở, 1 HS trình bày bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS trình bày khăn. Bài giải. Số mét đường đội Hai sửa được là: 850 – 70 = 780 (m) Đáp số: 780 m đường - HS khác nhận xét. - GV chốt cách giải bài toán có lời văn - HS đổi chéo vở kiểm tra. liên quan đến phép trừ (có nhớ) kèm - HS lắng nghe. theo đơn vị đo dộ dài. 7
  8. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe *Trò chơi: Cờ ca-rô - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - HS tham gia trò chơi. - GV thao tác mẫu. - GV phát cho các nhóm 1 con xúc - HS kiểm tra lại đáp án trên bàn cờ ca- xắc; rô, nhận xét, chữa bài. tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng cuộc 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. Thứ Tư ngày 23 tháng 4 năm 2025 Tiết 1, 2 TOÁN Bài 64: Thu thập, phân loại, kiểm đếm số liệu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê (trong một số tình huống đơn giản) 2. Phát triển năng lực - Qua hoạt động quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà HS đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phát triển phẩm chất - Chăm chỉ học tập. - Yêu thích môn học. - Biết đoàn kết và giúp đỡ bạn bè trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài hát: -HS hát “ Lớp chúng mình” - Nhận xét, tuyên dương 2. Khám phá (12-15’) 8
  9. *Mục tiêu: Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê (trong một số tình huống đơn giản) * Phương pháp: Quan sát, thu thập, liệt kê. * Tổ chức hoạt động: - GV tổ chức cho HS quan sát xung quanh - HS thực hiện, chia sẻ lớp học và đếm một số loại đồ vật trong phòng học của mình. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong phần - HS thực hiện theo các yêu cầu khám phá, đếm số lượng mỗi loại đồ vật được yêu cầu và đối chiếu với kết quả mà Rô-bốt đã đếm và ghi lại. - Cho HS nhận xét về số lượng giá vẽ so - HS nhận xét: số lượng giá vẽ với số lượng ghế bằng với số lượng ghế + Nếu mỗi bạn HS cần một ghế và một giá + Nhiều nhất 8 bạn HS vẽ để học vẽ thì có thể nhiều nhất bao nhiêu bạn HS cùng học trong phòng học này? - GV dẫn dắt HS vào nội dung: Hôm nay, - HS lắng nghe cả lớp cùng học cách thu thập, phân loại và đếm các loại đồ vật, con vật, trong tranh và ở thế giới xung quanh chúng ta. 3. Hoạt động (15-17’) *Mục tiêu: HS biết cách phân loại, kiểm đếm số liệu các dạng hình khối, các đồ vật, con vật. * Phương pháp: Quan sát, phân loại, kiểm đếm. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại - HS quan sát, đếm số lượng của các viên sỏi theo dạng hình khối và ghi lại các viên sỏi theo dạng khối lập kết quả kiểm đếm. phương, khối trụ, khối cầu. - HS chia sẻ kết quả. + Viên sỏi dạng khối lập phương: - GV chốt: bài tập củng cố dạng khối hình, 6 các em phải nhớ được dạng các hình sau đó + Viên sỏi dạng khối trụ: 5 phân loại bằng cách đếm. + Viên sỏi dạng khối cầu: 8 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại - HS thực hiện yêu cầu, phân loại các con gà theo loại gà trống, gà mái và gà và ghi lại kết quả kiểm đếm (2a) con. 9
  10. - GV tổ chức cho HS trả lời câu b và câu c - HS thực hiện bằng cách ghi phương án lựa chọn ra bảng con. - GV yêu cầu HS nêu đặc điểm để nhận - HS nêu. diện, phân biệt gà trống, gà mái, gà con. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại hạc - HS thực hiện các yêu cầu giấy theo màu sắc và ghi lại kết quả kiểm - HS trình bày kết quả. đếm, sau đó trả lời các câu hỏi của bài toán. a. Mai gấp được 7 hạc giấy màu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. đỏ, 8 hạc giấy màu vàng, 5 hạc giấy màu xanh. b. Hạc giấy màu vàng nhiều nhất, hạc giấy màu xanh ít nhất - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. Thứ Năm ngày 24 tháng 4 năm 2025 Tiết 1, 3 TOÁN Bài 65. Tiết 1: Biểu đồ tranh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được biểu đồ tranh (biểu thị số liệu kiểm đếm bằng hình ảnh hoặc tranh vẽ theo cột hoặc hàng theo yêu cầu của việc kiểm đếm) - Đọc và mô tả được các số liệu trên biểu đồ tranh. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. 2. Phát triển năng lực - Qua hoạt động khám phá, giải quyết tình huống (phân loại, kiểm đếm số ô tô theo màu sắc với các kiểu dáng, vị trí khác nhau), HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Qua sơ đồ, bảng biểu dạng biểu đồ tranh, thảo luận, diễn đạt, mô tả, đọc, nhận xét số liệu trên biểu đồ tranh, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phát triển phẩm chất - Chăm chỉ, yêu thích học toán. Hợp tác giúp đỡ bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung tranh và biểu đồ tranh - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 10
  11. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài hát: -HS hát “ bảng nhân 2” - Nhận xét, tuyên dương 2. Khám phá (12-15’) *Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được biểu đồ tranh; mô tả, đọc số liệu trong biểu đồ, từ đó nhận xét, trả lời các câu hỏi có liên quan đến biểu đồ tranh. * Phương pháp: Quan sát, đếm, so sánh. * Tổ chức hoạt động: - GV nêu tình huống bài toán: Các ô tô có - HS lắng nghe nhiều màu khác nhau, đặt ở vị trí (xuôi, ngược) khác nhau. Em hãy tìm cách đếm xem ô tô màu nào có nhiều nhất? - GV hướng dẫn: Có thể có các cách khác - HS thực hiện đếm rồi so sánh số nhau, Mai đã sắp xếp các ô tô theo mỗi màu ô tô hoặc mô tả trên hình vẽ riêng biệt vào một cột, rồi đếm được ô tô có màu nhiều nhất. - GV giới thiệu: Hình vẽ như ở SGK được - HS lắng nghe gọi là biểu đồ tranh. - GV cho HS mô tả biểu đồ tranh. - HS mô tả biểu đồ tranh. HS đọc biểu đồ và nêu kết quả: a) Ô tô màu đỏ có nhiều nhất. b) Số ô tô màu vàng bằng số ô tô màu xanh. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động (15-17’) *Mục tiêu: HS nhận biết được biểu đồ tranh, quan sát, đọc, mô tả biểu đồ tranh. * Phương pháp: Quan sát, đọc, mô tả. Bài 1: Quan sát biểu đồ rồi trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ tranh, - HS quan sát, thảo luận. thảo luận nhóm đôi để mô tả biểu đồ tranh. - Gọi đại diện nhóm mô tả biểu đồ tranh. - Đại diện nhóm mô tả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gọi HS trả lời các câu hỏi: - HS chia sẻ kết quả: a) Mỗi loại có bao nhiêu hình? a) Có 6 hình vuông, 8 hình tròn, 4 hình tam giác, 5 hình chữ nhật. b) Hình nào có nhiều nhất? Hình nào có ít b) Hình tròn có nhiều nhất. Hình 11
  12. nhất? tam giác có ít nhất. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Quan sát biểu đồ rồi trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Hình trong SGK gọi là gì? - 1-2 HS trả lời: Biểu đồ tranh - GV yêu cầu HS quan sát, mô tả biểu đồ - HS quan sát, mô tả biểu đồ tranh tranh và trả lời các câu hỏi trong SGK. và trả lời các câu hỏi trong SGK. - Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu để HS nhận biết sự khác - HS lắng nghe nhau của dạng biểu đồ tranh ở bài 1 và bài 2 (bài 1 biểu thị số hình theo cột dọc, bài 2 biểu thị số bông hoa theo cột ngang) 4. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. *Điều chỉnh sau bài dạy: .. Tiết 6, 7 TOÁN (bổ sung) Luyện toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số tram với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. 2. Phát triển năng lực - HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phát triển phẩm chất - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. - Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy soi, máy tính, ti vi. - HS: VBT Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. 12
  13. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài hát: -HS hát “ Cùng em học Toán” - Nhận xét, tuyên dương 2. HDHS làm bài tập(30-32’) * Mục tiêu: Củng cố HS thực hiện được kĩ thuật tính phép cộng (có nhớ 1 chục) số có ba chữ số với số có hai hoặc ba chữ số; HS đặt phép tính theo cột dọc rồi thực hiện kĩ thuật tính phép tính cộng (có nhớ 1 chục) số có ba chữ số với số có ba hoặc hai chữ số. * Phương pháp: Quan sát, thực hiện, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: * Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - Tính - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả. - Yêu cầu HS làm vào VBT toán/74 - Nhận xét bài làm từng em. 367 247 802 183 + 125 +136 + 59 + 9 * Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ 492 383 861 192 trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu cách đặt tính. - HS nêu - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - YCHS làm bài vào vở bài tập toán/ 74 - 1 HS thực hiện - Yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo - HS chia sẻ: 537 258 908 428 + 145 + 132 + 37 + 8 682 390 945 436 - Giáo viên chấm nhận xét chung. - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. + Bài toán cho biết gì? - Nhà máy sản xuất được 169 chiếc bánh mì tròn và 803 chiếc bánh mì dẹt. + Bài toán hỏi gì? - Hỏi nhà máy sản xuất được tất cả bao nhiêu chiếc bánh mì ? + Để tính được nhà máy sản xuất được tất cả bao nhiêu chiếc bánh mì em hãy - Học sinh nêu. 13
  14. nêu phép tính ? - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. - Học sinh làm bài vào VBT toán - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. Bài giải Sáng nay nhà máy sản xuất được tất cả số bánh mì là : 169 + 803 = 972 (chiếc) Đáp số : 972 chiếc bánh mì - Học sinh nhận xét. - HS lắng nghe. -Nhận xét, tuyên dương * Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. -HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời - GV yêu cầu HS tìm kết quả ở mỗi - HS làm bài cá nhân và nối vào vbt toán/ phép tính ghi trên các con vật sau đó tìm 75 trứng cho mỗi con vật bằng cách nối với 615 + 109 nối với 724 các số ghi trên các thân cây. 367 + 27 nối với 394 436 + 358 nối với 794 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3.Củng cố, dặn dò (1-2’ - Bài học hôm nay, em ôn luyện thêm -HS trả lời. được kiến thức gì? - HS nhắc lại cách đặt tính và tính? -HS nêu *Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................... Thứ Sáu ngày 25 tháng 4 năm 2025 Tiết 1, 3 TOÁN Bài 65. Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố nhận biết, đọc, mô tả, nhận xét số liệu của biểu đồ tranh. Biết biểu thị các con vật, đồ vật theo đơn vị khác khái quát hơn như chấm tròn, bó que tính, .khi kiểm đếm số liệu dựa vào biểu đồ tranh. 2. Phát triển năng lực - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Qua sơ đồ, bảng biểu dạng biểu đồ tranh, thảo luận, diễn đạt, mô tả, đọc, nhận xét số liệu trên biểu đồ tranh, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phát triển phẩm chất - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. - Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 14
  15. - GV: Máy tính, tivi, máy soi, que tính - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài -HS hát hát: “ Bảng nhân 5” - Nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) * Mục tiêu: Củng cố nhận biết, đọc, mô tả, nhận xét (đơn giản) số liệu của biểu đồ tranh; biết biểu thị các con vật, đồ vật theo đơn vị khác khái quát hơn như chấm tròn, bó que tính, khi kiểm đếm số liệu dựa vào biểu đồ tranh. * Phương pháp: Quan sát, chơi trò chơi, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: Cho biểu đồ sau - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời. - GV hỏi: Có bao nhiêu con búp bê? - HS trả lời: Gấu bông và sóc bông? + Có 6 con búp bê; 4 con gấu bông; 6 con sóc bông. - Số búp bê như thế nào với số sóc - Bằng nhau bông? - Phải thêm mấy gấu bông để số búp bê -Thêm 2 gấu bông và số gấu bông bằng nhau? - Số thú bông nhiều hơn số búp bê là -Nhiều hơn 4 con bao nhiêu con? - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV giới thiệu điểm mới trong biểu đồ - 1-2 HS trả lời. tranh là mỗi con vật ( gà, ngỗng, vịt) được biểu thị là một chấm tròn. - HS nêu. - GV yêu cầu HS đếm số chấm tròn ở mỗi cột, mô tả, nhận xét các chấm tròn - HS làm việc cá nhân. trong biểu đồ. - HS làm việc nhóm đôi. Đại diện - HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu 15
  16. nhóm trả lời. hỏi SHS. + Con vật nào nhiều nhất? Con vật - Đại diện các nhóm trả lời. nào ít nhất? + Con gà nhiều nhất, con ngỗng ít nhất + Mỗi loại có bao nhiêu con? + Gà có 8 con, ngỗng có 5 con, vịt có 6 con. + Số gà nhiều hơn số ngỗng mấy con? + 3 con + Số ngỗng ít hơn số vịt mấy con? + 1 con - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 3: Quan sát biểu đồ rồi trả lời câu hỏi. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV hỏi? Mỗi bó que tính là bao nhiêu - Mỗi bó que tính là 10 que tính rời que tính rời? - Yêu cầu HS quan sát làm việc cá - HS làm việc cá nhân. nhân . - Mỗi hộp có bao hiêu que tính? - HS trả lời: Hộp A có 4 bó, hộp B có 8 bó, hộp C có 6 bó. - Hộp nào có nhiều que tính nhất? Hộp - Hộp B có nhiều que tính nhất, hộp A nào có ít que tính nhất? có ít que tính nhất. - HS nhận xét- HS nhắc lại . - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... 16