Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 10, Tiết 50: Phép cộng (Có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 10, Tiết 50: Phép cộng (Có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_10_tiet_50_phep_cong_co_nho_so.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 10, Tiết 50: Phép cộng (Có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số
- KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN TOÁN LỚP 2 TIẾT 50: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số: + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ hai. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu (3-5’) Khởi động: Trò chơi “Bắt sâu giúp - Đại diện nhóm tổ chức trò chơi. bác nông dân” - Phần khởi động giúp các em củng cố - Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số kiến thức gì? với số có một chữ số - Muốn thực hiện phép cộng(có nhớ) số - HS nêu có hai chữ số với số có một chữ số em làm như thế nào? - Để biết cách thực hiện phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số có gì giống với cách thực hiện phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. Cô cùng các em chuyển sang tiết học ngày hôm nay. - GV mời HS nhắc lại tên bài-GV ghi - HS nhắc tên bài 2. HĐ Hình thành kiến thức mới. 2.1. Khám phá: (13-15’) - GV cho HS xem video – giao nhiệm -HS theo dõi video và xem bạn Mai và vụ. bạn Rô – bốt có bao nhiêu cục pin ? - Gv hỏi: Qua đoạn video cho cô biết: + Bạn Mai có bao nhiêu cục pin? + Bạn Mai có 36 cục pin. + Bạn Rô – bốt có bao nhiêu cục pin? + Bạn Rô – bốt có 17 cục pin. + Muốn biết cả hai bạn có bao nhiêu cục pin em làm như thế nào? Hãy suy
- nghĩ và viết cho cô phép tính vào bảng con. - GV yêu cầu HS nhận xét và nhắc lại - HS nêu phép tính : 36 + 17 = phép tính - GV ghi phép tính lên bảng - Em có nhận xét về phép tính: - Phép cộng(có nhớ) số có hai chữ số 36+17 = ? với số có hai chữ số * GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi (trong 3’) vận dụng kiến thức đã học - HS thảo luận nhóm tìm kết quả của phép tính . - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày Dự kiến:*Nhóm 1(thao tác trên que cách làm tính) - HS chia sẻ thao tác trên que tính để tìm kết quả. Nhận xét - GV kiểm chứng trên màn hình - HS quan sát - Có em nào có cách làm khác không? *Nhóm 2(thực hiện theo cách đặt tính) - HS mang bảng chia sẻ bài làm. - Yêu cầu nhận xét - nhắc lại cách thực - Em đặt tính: Em viết 36 dòng thứ hiện - GV ghi bảng phép tính. nhất, 17 ở dòng thứ 2, sao cho số đơn 36 vị thẳng với số đơn vị, số chục thẳng +17 với số chục, dấu cộng ở giữa 2 số, dấu 53 gạch ngang thay cho dấu bằng. - Em thực hiện tính như sau: 6 + 7 = 13 viết 3 nhớ 1, 3 thêm 1 bằng 4, 4 cộng 1 bằng 5. Vậy 36 cộng 17 bằng 53 - Em đã nhớ như thế nào? - Bạn nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất rồi cộng tiếp với số chục của số hạng thứ 2 - Qua VD trên, nêu cách thực hiện phép - HS nêu: + B1: Đặt tính tính 36 + 17? * Em viết 36 dòng thứ nhất, 17 ở dòng thứ 2, sao cho số đơn vị thẳng với số đơn vị, số chục thẳng với số chục, dấu cộng ở giữa 2 số, dấu gạch ngang thay cho dấu bằng. + B2: Tính * Em thực hiện từ phải sang trái. - So sánh kết quả của 2 cách làm. - Cả 2 cách làm đều có kết quả bằng nhau và bằng 53 - Để tìm được kết quả của phép tính - Cách đặt tính rồi tính 36 + 17 chúng ta có 2 cách làm , các em thấy cách làm nào thuận tiện hơn? GV chốt: Cô cũng thấy cách đặt
- tính rồi tính là cách làm thuận tiện hơn. Từ nay khi cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số ta nên làm theo cách đặt tính rồi tính . + Vận dụng cách thuận tiện đó thực hiện ví dụ 2: 43 + 28 - HS làm bảng con - Nhận xét và nêu cách làm Qua 2 ví dụ trên em nào cho cô - HS nhận xét, nêu biết: Muốn cộng(có nhớ) số có hai chữ - HS nêu: B1: Đặt tính sao cho chữ số số với số có hai chữ số em làm như thế đơn vị thẳng với chữ số đơn vị, chữ số nào? chục thẳng với chữ số chục. B2: Tính : Thực hiện từ phải - Bạn nào có thể nêu cách nhớ ? sang trái - Em nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất rồi cộng tiếp với số chục - Em có cách nhớ nào khác không? của số hạng thứ 2 - Em nhớ 1 vào kết quả của lần cộng 2 * GV nhận xét chốt: Cách đặt tính, số chục tiếp theo. cách tính, cách nhớ. Lưu ý cách nhớ: * Sau khi cộng hai chữ số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất rồi mới cộng tiếp số chục của số hạng thứ hai. * Có thể nhớ 1 vào kết quả của lần cộng 2 số chục tiếp theo. - Vậy em nào cho cô biết,cách thực hiện phép cộng(có nhớ)của bài hôm - Đều làm qua 2 bước: Đặt tính rồi tính, nay có gì giống với cách thực hiện bước đặt tính như nhau và cũng đều phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số tính từ phải sang trái. với số có một chữ số? 2.2: Hoạt động(15-17’) - Để vận dụng kiến thức vừa học chúng ta cùng chuyển sang phần 2: Hoạt động. Các em mở SGK trang 76. Bài 1: - Đọc thầm và nêu yêu cầu bài - GV soi, chữa - 1-2 HS đọc - Để tính kết quả các phép tính trong - HS làm bài vào SGK bài tập 1 em đã làm như thế nào? Bài 2: - Thực hiện tính từ phải sang trái. - Đọc thầm rồi nêu yêu cầu
- - GV quan sát, hỗ trợ HS khó khăn. *GV chốt: - HS làm bảng con. - Nêu cách thực hiện phép cộng (có - HS nêu cách làm- lớp NX nhớ)số có hai chữ số với số có hai chữ số? - HS nêu Bài 3: - Đọc thầm rồi nêu yêu cầu bài - Phần a que tính sai nằm ở đâu? - Còn phần b thì sao? - 1-2 HS đọc - GV đổi màu 2 số 97 và 16 trên màn - Phần a, que tính sai ở kết quả hình. -Phần b, que tính sai ở số hạng thứ 2 - Nêu cách làm phần a? -HS thảo luận nhóm 2 làm bài (trong - GV kiểm chứng trên màn hình 3’) thực hiện yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS đọc lại phép tính - HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét đúng. - Nêu cách làm phần b 36 + 45 = 81 - GV kiểm chúng trên màn hình - GV yêu cầu HS đọc lại phép tính - Đại diện nhóm lên chia sẻ– nhận xét đúng. - Nêu cách làm bài tập số 3? 74 + 10 = 84 Bước 1: Lập lại phép tính đúng - Em đã vận dụng kiến thức nào để làm Bước 2: Đặt lại que tính để được phép bài tập này? tính đúng. 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm: (1-2’) - Phép cộng có nhớ số có hai chữ số với - GV cho HS tham gia trò chơi “ Tìm số có hai chữ số nhà cho thỏ” - GV yêu cầu nhận xét - HS thực hiện bảng con. - GVkiểm tra lại - Tại sao con thỏ số 1 lại về với ngôi - HS nhận xét nhà C - Ngôi nhà B sao lại không có con thỏ - HS nêu nào về. - Em đã vận dụng kiến thức nào để tìm - Vì kết quả của ngôi nhà B không được nhà cho thỏ? tương ứng với phép tính nào. - Nêu cách thức hiện phép cộng có nhớ - Phép cộng có nhớ số có hai chữ số với số có hai chữ số với số có hai chữ số số có hai chữ số - Sau tiết học ngày hôm nay em cảm - HS nêu thấy như thế nào ? - Nhận xét tiết học. Điều chính sau tiết dạy

