Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Thu Huyền

docx 19 trang Bách Hào 18/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Thu Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieu_hoc_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_luong_th.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Thu Huyền

  1. BÁO GIẢNG TUẦN 28 KHỐI 2,3,4,5 (TỪ NGÀY 31/3/2025 ĐẾN NGÀY 04/04/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 2 S 3 4 Hai 5 5D 27 Bài 14: Sử dụng biến trong Powerpoint, máy tính SGK, pp 31/3 chương trình (t1) Bài 13: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi C 6 2A 27 Powerpoint, máy tính Tranh ảnh công cộng (T1) Bài 13: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi 7 2B 27 Powerpoint, máy tính Tranh ảnh công cộng (T1) Bài 14: Khám phá môi trường lập trình 1 4C(TH) 27 SGK, pp trực quan (T1) Powerpoint, máy tính Ba 2 S 1/4 3 Bài 13: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi 4 2D 27 Powerpoint, máy tính Tranh ảnh công cộng (T1) Bài 14: Khám phá môi trường lập trình 5 4D 27 SGK, pp trực quan (T1) Powerpoint, máy tính C Bài 13: Luyện tập sử dụng chuột (T2) 6 3A 27 Powerpoint, máy tính SGK, pp 7 5B 27 Bài 14: Sử dụng biến trong Powerpoint, máy tính SGK, pp chương trình (t1) 1 5C 27 Bài 14: Sử dụng biến trong Powerpoint, máy tính SGK, pp Tư S chương trình (t1) 27 Bài 13: Luyện tập sử dụng chuột (T2) 2/4 2 3D Powerpoint, máy tính SGK, pp
  2. 27 Bài 14: Khám phá môi trường lập trình 3 4A SGK, pp trực quan (T1) Powerpoint, máy tính 27 Bài 14: Khám phá môi trường lập trình 4 4B SGK, pp trực quan (T1) Powerpoint, máy tính Bài 23: Vai trò của chất dinh dưỡng đối 5 4C(KH) 27 Powerpoint, máy tính Tranh ảnh với cơ thể (T2) C 6 27 Bài 13: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi 7 2C Powerpoint, máy tính Tranh ảnh công cộng (T1) 27 Bài 9: Quyền và bổn phận của trẻ em 1 4C(ĐĐ) Powerpoint, máy tính Tranh ảnh (T2) 27 Bài 13: Luyện tập sử dụng chuột (T2) 2 3C Powerpoint, máy tính SGK, pp S 27 Bài 13: Luyện tập sử dụng chuột (T2) Năm 3 3B Powerpoint, máy tính SGK, pp 3/4 4 5A 27 Bài 14: Sử dụng biến trong chương trình Powerpoint, máy tính SGK, pp (t1) 5 C 6 7 1 2 S 3 Sáu 4 4/4 5 C 6 7
  3. 3 TUẦN 27 TIN HỌC LỚP 3 BÀI 13: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG CHUỘT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Cầm chuột đúng cách. - Thực hiện được các thao tác với chuột: di chuyển chuột, nháy chuột, kéo thả chuột, nháy nút phải chuột, nháy đúp chuột, sử dụng nút cuộn của chuột. - Nhận thấy phần mềm đã hướng dẫn thao tác đúng với chuột máy tính. - Học xong bài này học sinh biết các bộ phận của chuột, biết sử dụng chuột để điều khiển máy tính cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Mục tiêu: Học sinh cần cầm chuột đúng cách. Cách tiến hành: - KTBC: Em hãy kể tên một số hành tinh - Học sinh trả lời. mà em đã tìm hiểu ở tiết trước. - Gọi Hs nhận xét. - Hs thực hiện. - GV nhận xét. Tuyên dương. - Lắng nghe. Ghi vở. - Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Luyện tập sử dụng chuột”. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: HS thực hành đúng các thao tác với chuột máy tính; sử dụng nút cuộn đúng cách. Cách tiến hành: Hoạt động 1: Các thao tác sử dụng chuột - Quan sát – lắng nghe. Hướng dẫn học sinh sử dụng phần mềm. - Bước 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình để khởi động phần mềm luyện tập chuột Basic Mouse Skills. Bước 2: Khi màn hình phần mềm hiện ra, - Quan sát – lắng nghe. nhấn phím bất kì trên bàn phím hoặc nháy chuột để bắt đầu. Bước 3: Trên màn hình sẽ xuất hiện một hình vuông, nhiệm vụ của em là di chuyển con trỏ chuột đến vị trí hình vuông đó và thực hiện thao tác tương ứng với chuột. Phần mềm Basic Mouse Skills có các bài tập theo 5 mức: Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột.
  4. 4 Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột. Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột. Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phải chuột. Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột. Với mỗi mức,phần mềm quy định 10 lần - Quan sát – lắng nghe. luyện tập. Phần mềm sẽ tính điểm cho từng mức và thông báo tổng số điểm khi em hoàn thành xong cả 5 mức. + ở các mức 1, 2, 3, 4, trên màn hình sẽ xuất hiện một hình vuông. Các hình vuông sẽ xuất hiện ngẫu nhiên trên màn hình với kích thước ngày càng nhỏ.Kết thúc mỗi mức độ, em sẽ nhận được thông báo. Nhấn phím bất kì để chuyển sang mức tiếp theo. + ở mức 5, trên màn hình sẽ có một cửa sổ - Quan sát – lắng nghe. nhỏ và một biểu tượng. Nhiệm vụ của em là kéo thả biểu tượng vào trong cửa sổ nhỏ đó. - Nhấn phím N để chuyển sang mức tiếp theo. - Nhấn phím F2 để luyện tập lại từ đầu. - Nhấn phím Q để kết thúc luyện tập. Bước 4: Tổng kết. Khi kết thúc 5 mức luyện tập, phần mềm sẽ đưa ra tổng điểm của em. - Quan sát – lắng nghe. - Hãy luyện tập ba lần, ghi kết quả vào vở - HS quan sát thảo luận. theo mẫu dưới đây để theo dõi sự tiến bộ của mình: - Hs trả lời. - Nhận xét – tuyên dương. - HS thực hành – ghi kết quả của mình Hoạt động 2: Sử dụng nút cuộn chuột lên vở. - YC học sinh mở bài trình chiếu đã làm. Sau đó sử dụng nút cuộn chuột để di chuyển tới - So sánh kết quả với bạn. và lui giữa các trang trình chiếu. - HS thực hiện. - GV quan sát hướng dẫn – sửa lỗi. - Lắng nghe – rút kinh nghiệm - Gv nhận xét. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Mục tiêu: Khái quát lại các kiến thức đã học thông qua các bài luyện tập, qua đó vận dụng vào thực tiễn. Cách tiến hành: - Tiếp tục thực hành các thao tác với chuột - HS 1 thực hành. bằng phần mềm Basic Mouse Skills để ghi - HS 2 thực hành. được số điểm cao nhất. Nếu em chưa thành thạo thao tác ở mức luyện tập nào đó, hãy nhấn phím N để chuyển tới luyện tập riêng với mức đó. - Gv quan sát hướng dẫn. - So sánh kết quả với những lần trước. - Yêu cầu học sinh mở một tệp bất kì và sử - HS thực hiện.
  5. 5 dụng nút cuộn chuột, nút trái, nút phải. - GV quan sát nhận xét – tuyên dương. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM Mục tiêu: Học sinh được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Cách tiến hành: Trên màn hình có một số biểu tượng phần - Hs lần lượt thực hiện. mềm. Em và bạn hãy lần lượt sử dụng chuột để thực hiện các thao tác sau: a) Nháy chuột vào biểu tượng This PC để chọn nó. b) Nháy chuột vào một vị trí khác để không chọn biểu tượng đó nữa. c) Nháy chuột chọn một biểu tượng rồi kéo thả chuột để di chuyển nó. d) Kéo thả chuột để chọn một số biểu tượng phần mềm ở cạnh biểu tượng This PC. Quan sát và nhận xét bạn cầm chuột có đúng cách không? - HS nhận xét bạn bên cạnh. - GV nhận xét chốt. - YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ. - Hs đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. LỚP 4 Bài 14: KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG LẬP TRÌNH TRỰC QUAN (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, HS sẽ: -Nhận biết được nhóm lệnh và các lệnh thuộc nhóm lệnh. -Thực hiện được các thao tác cơ bản: kéo thả lệnh, xóa lệnh, ghép lệnh thành khối lệnh. -Tự thiết lập và tạo được chương trình đơn giản. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -SGK, SGV, Giáo án. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Kết nối với bài học trước đó. Sau khi HS được chơi với máy tính, các em mong muốn sử dụng được ngôn ngữ lập trình để tạo ra chương trình đơn giản. b. Cách thức thực hiện:
  6. 6 - GV mời HS giới thiệu lại những trải nghiệm trò - HS nêu lại những trải chơi điều khiển rô-bốt mà các cặp chơi đã thực hiện nghiệm, suy nghĩ của mình ở Bài 13, đồng thời nhắc lại hoạt động chơi với về trò chơi điều khiển rô-bốt. máy tính ở bài trước. - GV dẫn dắt HS vào bài: Sau khi thực hiện trò chơi - HS lắng nghe. "Điều khiển rô-bốt" trên máy tính ở Bài 13, em rất muốn biết cách tạo ra chương trình phải không? Bài học này sẽ giúp em thực hiện điều đó – Bài 14: Khám phá môi trường lập trình trực quan. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Lệnh và nhóm lệnh Hoạt động: Nhận biết các lệnh trong nhóm lệnh a. Mục tiêu: HS nhận biết được các nhóm lệnh và các lệnh là cơ sở để thực hiện việc tự thiết lập và tạo được chương trình đơn giản. b. Cách thức thực hiện: - GV nêu yêu cầu thảo luận của Hoạt động và yêu cầu HS tiến hành Hoạt động theo nhóm (2 - 4 HS): + Quan sát màn hình của Scratch, em có thể nhìn - HS trả lời: thấy những nhóm lệnh nào? + Màn hình của phần mềm + Hãy nhận xét màu sắc của nhóm lệnh "Chuyển Scratch có các nhóm lệnh: động" và màu sắc của các lệnh trong nhóm đó. Chuyển động, Hiển thị, Âm - Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm thanh, Sự kiện, Điều khiển, báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá. Cảm biến, Các phép toán, Hoạt động đọc: Các biến số, Khối của tôi. - GV yêu cầu HS đọc nội dung kiến thức mới SGK + Màu sắc của nhóm lệnh trang 63, 64 để nhận biết một số nhóm lệnh và ý "Chuyển động" cùng màu sắc nghĩa các lệnh của mỗi nhóm xuất hiện trong với các lệnh của nhóm đó chương trình trò chơi rô-bốt thông qua màu sắc của (màu xanh dương). chúng. - GV hướng dẫn HS các thao tác cơ bản để tạo ra chương trình trò chơi rô-bốt từ các lệnh: - GV giới thiệu cho HS biết: Các lệnh ghép với nhau tạo thành khối lệnh, khi chạy chương trình, các lệnh trong khối lệnh được thực hiện lần lượt theo thứ tự từ trên xuống dưới. - GV chốt lại kiến thức: Trong Scratch, mỗi nhóm lệnh có nhiều lệnh và chúng cùng màu. Mỗi lệnh sẽ điều khiển nhân vật thực hiện một hành động. Câu hỏi củng cố: - GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi SGK trang 65: Em hãy ghép mỗi lệnh sau với nhóm lệnh thích hợp:
  7. 7 Nhóm lệnh Lệnh a) 1) b) 2) c) 3) - GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét và tuyên dương HS. 2. Thực hành một số thao tác cơ bản a. Mục tiêu: HS tạo được một chương trình điều khiển rô-bốt và chạy thử. b. Cách thức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Tạo chương trình "Điều khiển rô-bốt" như Hình 66. - GV cho HS thực hành theo từng bước hướng dẫn trong SGK. - Nếu HS còn lúng túng, GV hướng dẫn mẫu để HS quan sát và thực hiện lại. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY LỚP 5 Bài 14: SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu: - Sử dụng biến Trả lời của Scratch. -Tạo và sử dụng biến. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp, -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp. Năng lực riêng: -Sử dụng được biến nhớ trong một số chương trình đơn giản. 3. Phẩm chất:
  8. 8 -Chăm chỉ, chịu khó khi học tập kiến thức mới về biến nhớ. -Kiên trì, cẩn thận khi thực hành tạo chương trình có sử dụng biến. -Rèn luyện tinh thần trách nhiệm đối với việc tạo ra sản phẩm kĩ thuật số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -SGK, SGV, Giáo án. -SGK, vở ghi, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS tiếp cận đến khái niệm biến nhớ thông qua một chương trình đơn giản, trực quan. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu - HS quan sát hình 84 – 85, thảo luận hỏi: trả lời: Bạn An tạo chương trình như minh họa ở + Chương trình lấy tên mà người Hình 84. Khi chạy chương trình, nhân vật đưa dùng vừa nhập để đưa vào câu chào ra câu hỏi “Tên của bạn là gì?” và ô để nhập của nhân vật. câu trả lời (Hình 85a). Sau khi nhập câu trả + Trên màn hình ở Hình 85a có ô trả lời và nhấn phím Enter, màn hình hiển thị câu lời. Ở Hình 85b, tên nhập vào được chào của mèo theo tên vừa nhập (Hình 85b). đưa vào ô trả lời và đưa vào câu Em có biết tại sao mèo lại chào đúng theo tên chào của nhân vật mèo. không? - HS lắng nghe, ghi bài. - GV khen ngợi, dẫn dắt vào bài học mới: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu biến nhớ trong một số chương trình đơn giản. Chúng ta cùng vào Bài 14: Sử dụng biến trong chương trình. - HS lắng nghe B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng biến “Trả lời” trong Scratch a. Mục tiêu: HS nhận biết được biến “Trả lời”, nhập giá trị cho biến và hiển thị biến ra màn hình. b. Cách thức thực hiện: - GV giới thiệu biến “Trả lời”: - HS lắng nghe.
  9. 9 Biến “Trả lời” là biến có sẵn của Scratch, được đặt trong nhóm lệnh “Cảm biến”. Lưu ý: Nháy chuột chọn hộp kiểm tra ngay trước tên biến (Hình 87) để hiển thị giá trị của - HS lắng nghe. biến này trên sân khấu. - HS trả lời: Giá trị của biến trả lời là 7. Người - GV hướng dẫn HS hai thao tác cơ bản với sử dụng đã nhập số 7 từ bàn phím. biến “Trả lời”: + Nhập giá trị cho biến “Trả lời”. + Hiển thị giá trị của biến “Trả lời” ra màn hình. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - GV chốt kiến thức: + Sử dụng lệnh để nhập thông tin từ bàn phím. + Thông tin nhập vào từ bàn phím được lưu trong biến . - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi củng cố: Nếu trên sân khấu hiển thị thì giá trị của biến bằng bao nhiêu? Người - HS lắng nghe. sử dụng đã nhập thông tin gì từ bàn phím? - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. Hoạt động 2: Tạo và sử dụng biến
  10. 10 a. Mục tiêu: HS biết cách tạo và sử dụng biến. b. Cách thức thực hiện: - HS trả lời: - GV hướng dẫn HS tạo và sử dụng biến mới Chọn đáp án D. với ba thao tác cơ bản: + Tạo biến: Sử dụng lệnh và đặt tên cho biến. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe nhiệm vụ. .. + Đặt giá trị cho biến: Sử dụng lệnh để đặt giá trị cho biến và lệnh để thay đổi giá trị của biến. - HS lắng nghe. + Hiển thị giá trị của biến ra màn hình: Sử dụng lệnh hoặc để hiển thị giá trị của biến. - HS lắng nghe. - GV chốt kiến
  11. 11 thức: + Em có thể tạo biến để sử dụng khi tạo chương trình. - HS trả lời: + Trong Scratch, các lệnh về biến thuộc nhóm Giá trị của biến trả lời là 7. Người lệnh “Các biến số”. sử dụng đã nhập số 7 từ bàn phím. - GV mời 1 HS trả lời bài tập củng cố: Sau khi thực hiện khối lệnh ở Hình 94 thì giá trị của biến a là bao nhiêu? A. 2. - HS lắng nghe. B. 4. C. 5. D. 6. - GV nhận xét, chốt lại đáp án. Hoạt động 3: Thực hành sử dụng biến - HS trả lời: a. Mục tiêu: HS sử dụng được biến nhớ trong Chọn đáp án D. một số chương trình đơn giản. b. Cách thức thực hiện: - HS lắng nghe. Nhiệm vụ 1: Tạo chương trình sử dụng biến của Scratch IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ĐẠO ĐỨC LỚP 2 BÀI 13: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ Ở NƠI CÔNG CỘNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động phù hợp. - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ. 1.2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất - Góp phần phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức hợp tác nhóm), nhân ái (Hình
  12. 12 thành ý thức biết giúp đỡ người khác) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa (SGK); hộp quà bí mật + thẻ câu hỏi hỏi chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút) Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - GV tổ chức cho hát múa: Tập thể dục - HS hát múa - GV đặt câu hỏi: Trong tiết học trước các em đã học - HS trả lời: Tìm kiếm sự hỗ trợ bài gì? khi ở nhà - Vậy ngoài bài học tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà chúng - HS trả lời: Tìm kiếm sự hỗ trợ ta còn cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở đâu nữa? khi ở trường - Qua 2 bài học trước các em đã biết cách tìm sự hỗ - HS chia sẻ trợ khi gặp khó khăn ở nhà và ở trường. Ngoài ở nhà và ở trường, các em còn được đi đến rất nhiều nơi khác như đường phố, công viên, siêu thị, những nơi này gọi là nơi công cộng. Vậy bạn nào đã gặp tình huống khó khăn ở nơi công cộng và chúng ta đã xử lí như thế nào chia sẻ cho cô và các bạn ? => GV gtb: Vậy để biết các bạn đã xử lí tình huống - HS nhắc lại tên bài hợp lí chưa và còn những cách xử lý tình huống nào khác chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay: Bài 13: Tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công cộng 2. KHÁM PHÁ (20 phút) Mục tiêu: HS chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng mới thông qua các hoạt động khác nhau. *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần tìm kiêm sự hỗ trợ nơi công cộng. - GV cho HS quan sát tranh SGK tr.59, tổ chức thảo - HS thảo luận nhóm 4 luận nhóm 4 - 2-3 HS chia sẻ. - Mời đại diện nhóm chia sẻ + HS trả lời: - GV hỏi: + Vì sao em cần hỗ trợ trong các tình huống trên? + Kể thêm những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng khác mà em biết? - GV chốt: Khi em bị hỏng xe, khi có người lạ đi theo - HS lắng nghe. em, em cần bình tĩnh và tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh. Và qua đây chúng ta cũng đã rút ra được những từ khoá đầu tiên của bài học đó là: bình
  13. 13 tĩnh, người hỗ trợ *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - GV cho HS đọc tình huống trong SGK tr. 60, yêu cầu - HS đọc tình huống trong SGK, 2 HS lên đóng vai thể hiện lại tình huống. Sau đó GV 2 HS lên đóng vai theo tình hỏi: huống. + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ bằng cách nào? - HS trả lời: + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ bằng cách bình tĩnh, quan sát xung quanh, tìm chú bảo vệ nói rõ ràng với các chú thông tin cần thiết, nhờ chú thông báo để thầy, cô tới đón. + Việc tìm kiếm sự hỗ trợ có ích lợi gì? + Giúp Hà giải quyết được khó khăn gặp phải. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - Kết luận: Nếu Hà không tìm được sự hỗ trợ của chú bảo vệ, Hà có thể sẽ bị gặp nguy hiểm. Biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được những khó khăn gặp phải. Và qua phần xử lí vừa rồi chúng ta cũng đã rút ra được những từ khoá tiếp theo của bài học đó là: nói rõ ràng, số điện thoại địa chỉ , cảm ơn. - GV gợi ý HS rút ra quy tắc 5 cánh sao để tìm kiếm sự hỗ trợ. - HS nhắc lại. + Với 5 từ khoá vừa tìm được ở các tình huống trên cô sẽ tổng hợp thành quy tắc cô gọi là quy tắc 5 sao: 1. Bình tĩnh 2. Tìm người hỗ trợ 3. Nói rõ ràng 4. Nhớ số điện thoại, địa chỉ 5. Nói lời cảm ơn người hỗ trợ - Kết luận: Trong các tình huống nếu trên đường gặp mưa to hoặc khi có người lạ cho quà và rủ đi chơi, khi - HS lắng nghe có người lạ mặt theo, khi bị va chạm xe trên đường đi học, em hãy bình tĩnh tìm kiếm sự hỗ trợ của những người xung quanh. 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm. (5 phút) Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. Vận dụng bài học vào cuộc sống - GV hướng dẫn viết lại địa chỉ nhà và số điện thoại
  14. 14 của bố, mẹ, thầy, cô giáo, gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS thực hiện, HS chia sẻ trước - GV cung cấp thêm số điện thoại đường dây nóng để lớp. tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết. TC: Ai nhanh hơn + Khi gặp khó khăn ở nơi công cộng em sẽ làm gì? Nếu được giúp đỡ, em cần có thái độ như thế nào? - Nhắc nhở HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY LỚP 4 BÀI 9: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Kể được một số quyền và bổn phận cơ bản của trẻ em. - Biết được vì sao phải thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. - Thực hiện được quyền và bổn phận của trẻ em phù hợp với lứa tuổi. - Nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. * Năng lực riêng: Năng lực điều chỉnh hành vi; tìm hiểu và tham gia một số hoạt động liên quan tới quyền và bổn phận của trẻ em. 3. Phẩm chất - Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm đối với quyền và bổn phận của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4. - Bộ tranh về Quyền trẻ em theo Thông tư số 37/2021-TT/BGDĐT. - Câu chuyện, bài hát, trò chơi gắn với nội dung chủ đề. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành
  15. 15 - GV cho cả lớp hát theo bài hát “Trẻ em hôm nay, thế giới - HS xem và hát theo giai ngày mai” (Nhạc: Lê Mây, lời: Phùng Ngọc Hùng). điệu bài hát. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao nói “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”? - HS lắng nghe GV nêu câu - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng hỏi. nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS trả lời. - GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Trẻ em là mầm - HS lắng nghe, tiếp thu. non, tương lai của đất nước. Việc bảo vệ, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của đất nước bởi đất nước có phồn thịnh hay không là nhờ vào lớp trẻ ấy. Bài học “Quyền và bổn phận của trẻ em” sẽ giúp các em biết được những quyền cơ bản của mình và nghĩa vụ của mình đối với gia đình, với xã hội. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu một số quyền của trẻ em - HS làm việc theo nhóm a. Mục tiêu: HS kể được một số quyền của trẻ em. đôi. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát các bức tranh trong SGK và cho biết: Các bạn trong tranh đang được hưởng quyền gì? - GV mời đại diện một vài nhóm chia sẻ kết quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: + Quyền trẻ em là tất cả những gì trẻ em cần có để được sống và lớn lên một cách lành mạnh và an toàn. Quyền trẻ em nhằm đảm bảo cho trẻ em không chỉ là người tiếp nhận thụ động lòng nhân từ của người lớn, mà các em là những thành viên tham gia tích cực vào quá trình phát triển của - HS trả lời. chính mình. + Các bạn trong tranh được hưởng những quyền như: · Quyền được chăm sóc sức khoẻ. - HS lắng nghe, tiếp thu. · Quyền được khai sinh và có quốc tịch. · Quyền được học tập. · Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể nhân phẩm và danh dự. ·Quyền được vui chơi giải trí hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch. · Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp. - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: Em còn biết quyền nào khác của trẻ em? - HS lắng nghe GV nêu câu - GV mời đại diện một vài nhóm chia sẻ kết quả thảo luận, hỏi. các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Ngoài ra, trẻ em còn có rất nhiều - HS trả lời.
  16. 16 quyền khác như: · Quyền sống; Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc; Quyền tự - HS lắng nghe, tiếp thu. do tín ngưỡng, tôn giáo. · Quyền sở hữu, thừa kế và các quyền khác đối với tài sản theo quy định của pháp luật; Quyền bí mật đời sống riêng tư. · Quyền được sống chung với cha, mẹ; Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ; Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . __________________________________________________ KHOA HỌC LỚP 4 BÀI 23: VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn và nêu được vai trò của chúng đối với cơ thể. - Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau - Nêu được các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn, vai trò của chúng đối với cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Tranh ảnh trong SGK. - Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. 2. Đối với học sinh: - SGK. - VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về những loại thức ăn HS thường sử dụng hằng ngày và mục đích của việc ăn uống. b. Cách thức thực hiện: - GV đặt câu hỏi: Hằng ngày chúng ta ăn - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. những thức ăn nào? Chúng ta ăn thức ăn
  17. 17 đó để làm gì? - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong - HS trả lời: trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, + Thịt, rau, trứng, sữa, đậu,.... nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Cung cấp năng lượng và các chất dinh - GV nhận xét chung, không chốt đúng dưỡng cho cơ thể. sai mà dẫn dắt vào bài học: Vai trò của - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. chất dinh dưỡng đối với cơ thể. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn a. Mục tiêu: HS nhận biết được các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm và tên các nhóm chất dinh dưỡng. - HS quan sát hình. b. Cách tiến hành: * HĐ 1.1 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: + Thực phẩm nào chứa nhiều chất bột đường? Thực phẩm nào chứa nhiều chất đạm? Thực phẩm nào chứa nhiều chất - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. béo? Thực phẩm nào chứa nhiều vi-ta- min và chất khoáng? + Hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong mỗi loại thực phẩm khác nhau như thế nào? - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung - HS trả lời: phong trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, - HS lắng nghe, chữa bài. nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng. - GV đặt câu hỏi: Các thực phẩm khác - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. nhau cung cấp hàm lượng chất dinh dưỡng khác nhau như thế nào? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các - HS trả lời: nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý - HS lắng nghe, chữa bài. kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng. * HĐ 1.2 - GV yêu cầu HS quan sát hình 2. - HS quan sát hình. - GV yêu cầu HS nói tên thức ăn, đồ uống - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
  18. 18 trong hình 2 và cho biết thực phẩm chính - HS trả lời: để làm mỗi loại thức ăn đó. - HS lắng nghe, chữa bài. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, - HS trả lời: nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Chất bột đường: bánh mì, bún, đu đủ, - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần) cà rốt. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời + Chất đạm: lạc, nấm, trứng, tôm, cá, câu hỏi: Sắp xếp các thức ăn, đồ uống + Chất béo: lạc, dầu mè. trong hình 2 vào bốn nhóm thức ăn: chứa + Vi-ta-min và chất khoáng: rau cải, đu nhiều chất bột đường, chứa nhiều chất đủ, nước ép cà rốt, lòng đỏ trứng. đạm, chứa nhiều chất béo, chứa nhiều vi- - HS lắng nghe, ghi bài. ta-min và chất khoáng. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. - GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế: Kể tên các thức ăn hằng ngày em đã ăn và cho biết chúng làm từ thực phẩm nào? Thực phẩm đó thuộc nhóm nào? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________________________________________ KÍ DUYỆT BỘ PHẬN NGƯỜI THỰC HIỆN CHUYÊN MÔN Đặng Thị Hương Lương Thị Thu Huyền