Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Bài: Dấu ngoặc kép

docx 4 trang Bách Hào 16/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Bài: Dấu ngoặc kép", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_4_luyen_tu_va_cau_bai_dau_ngoac.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Bài: Dấu ngoặc kép

  1. Tiết 7: Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu về kiến thức kĩ năng - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Yêu cầu về năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi,máy tính, máy soi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS tham gia trò chơi - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau - HS lắng nghe cách chơi chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin gì cho câu? + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu; trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: bằng gì, bằng cái + Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ gì, với cái gì,... phương tiện? + Với việc chăm chỉ học, mà bạn Hân lớp + Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu có em đứng tốp đầu tiên của trường. trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng..., voi có thể + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng kéo dễ dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao lá cây, cành cây từ trên cao xuống. xuống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe.
  2. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) + Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các bạn Dấu nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật câu gần gũi, yêu thương. Tên đánh Tên cuốn b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài thơ tạp dấu truyện, “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” Câu chí, tên bài thơ, thành bài hát “Lời ru trên nương”. tờ tác bài hát c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí “Văn tuổi báo phẩm/ thơ”, báo “Nhi đồng” làm bạn đồng hành. tài liệu a. Đến với Dế Mèn Dấu “Dế Mèn phiêu lưu ngoặc phiêu lưu kí”, kí kép các bạn nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi, yêu thương. b. Nhạc sĩ - Khúc Dấu Trần Hoàn đã hát ru ngoặc - GV mời các nhóm trình bày. phổ nhạc bài những em kép - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thơ “Khúc hát bé lớn - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. ru những em trên lưng Bài 2. bé lớn trên mẹ - GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công dụng lưng mẹ” - Lời ru của dấu ngoặc kép trong những câu sau đây: thành bài hát trên a. Nhiều câu thơ trong trẻo, hồn nhiên như “Lời ru trên nương lời đồng dao: “Hạt gạo làng ta/Có vị phù nương”. sa/Của sông Kinh Thầy...” c. Từ thuở - Dấu b. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, thơ ấu, tôi đã Văn ngoặc Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên đời có tạp chí kép
  3. này, cái gì quý nhất. Hùng nói: “Theo tớ, quý “Văn tuổi tuổi nhất là lúa gạo”. Đi được mươi bước, Quý vội thơ”, báo thơ reo lên: “Theo tớ, quý nhất phải là vàng...” “Nhi đồng” - Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất là thì giờ. Thầy làm bạn đồng Nhi giáo thường nói thì giờ quý hơn vàng bạc. Có hành. đồng thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc.” c. Cuốn sách “Đất rừng phương Nam” giúp - Đại diện các nhóm trình bày. tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người và vùng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. đất Nam Bộ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn HS làm bài - HS đọc - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: Ngoài công dụng đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại, dấu ngoặc kép - Các nhóm làm bài theo hướng dẫn của có thể được dùng để đánh dấu tên tác phẩm GV (bài thơ, bài văn, ), tên tài liệu (tạp chí, a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích dẫn báo, ). trực tiếp. b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại. c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm,tài liệu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm tên tác phẩm,tài liệu trong đoạn văn; chép đoạn văn đó vào vở. + “Đi học” là một bài thơ do Hoàng Minh Chính sáng tác, được nhà xuất bản Kim Đồng in trong tuyển tập thơ thiếu nhi “Mặt trời xanh” vào năm 1971. Năm 1976 , nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc cho bài thơ đó bằng một giai điệu mang âm hưởng dân ca Tày, Nùng. Từ đó trở đi, bài hát “Đi học” gần như đã trở thành “ca khúc của ngày tựu trường.”
  4. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở. ở bài tập 3. VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài thơ “Kể cho bé nghe” của Trần Đăng Khoa. Lần đầu xem xiếc, mình rất thích tiết mục “Vòng xoáy mạo hiểm.” - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại diện - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết câu có chứa dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...........................................................................................................................................