Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Luyện tập: Mở rộng vốn từ về vật nuôi. Câu nêu đặc điểm của các loài vật
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Luyện tập: Mở rộng vốn từ về vật nuôi. Câu nêu đặc điểm của các loài vật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_2_luyen_tap_mo_rong_von_tu_ve_va.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 2 - Luyện tập: Mở rộng vốn từ về vật nuôi. Câu nêu đặc điểm của các loài vật
- Tiết 2: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ VẬT NUÔI. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOÀI VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển vốn từ về vật nuôi, biết đặt câu nêu đặc điểm của loài vật. - Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp. - Đặt một câu về một bộ phận của con vật nuôi trong nhà. - Phát triển năng lực chung : Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển các năng lực đặc thù: ➢ Phát triển năng lực ngôn ngữ: + Dựa theo tranh và vốn trải nghiệm của bản thân để nói về tên các con vật và đặc điểm của chúng. + HS viết được câu tả bộ phận con vật . - Phát triển phẩm chất + Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. + Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. + Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà. II. Đồ dùng dạy học GV: - Giáo án ĐT, máy chiếu, SGK HS: - SGK, vở Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh để kết nối vào nội dung bài học. * Phương pháp: Vận động múa hát * Tổ chức hoạt động: - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát. - HS múa, hát. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đố vui. HS giải câu đố về các loài vật nuôi. - Gv dẫn dắt vào tiết học. - HS nhắc lại tên bài theo dãy 2. Dạy bài mới: * Mục tiêu: - Phát triển vốn từ về vật nuôi. Nhận biết và kể tên các con vật nuôi và bộ phận của các con vật đó. * Phương pháp: Thảo luận nhóm - Thuyết trình – Trò chơi * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Xếp từ vào nhóm thích hợp. Bài 1: Xếp từ vào nhóm thích hợp.
- - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Trong bài có mấy nhóm từ? Đó là những nhóm từ nào? (GV tạo hiệu ứng gạch chân trên MH) - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân trong - HS làm việc cá nhân. thời gian 2’. => Qua quan sát, cô thấy các nhóm làm việc rất sôi nổi. Bây giờ, cô trò mình sẽ cùng chữa BT1 qua trò chơi “Tiếp sức” - H lắng nghe. Luật chơi như sau: Cô chia lớp mình thành 3 tổ, các tổ trưởng sẽ oản tù xì để chọn ra đội thắng sẽ làm trọng tài. 2 đội thua, mỗi đội sẽ - 1-2 HS đọc. cử ra 12 bạn để tiếp sức dán các từ ngữ vào 2 nhóm thích hợp. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng. Chúng mình - 1-2 HS trả lời. đã rõ luật chơi chưa nào? - Cô mời các nhóm vào vị trí. - HS chơi - GV nhận xét bài làm của 2 đội chơi. H: Em có nhận xét gì về các từ ngữ này? - Các từ này đều là từ ngữ chỉ sự vật H: Em có nhận xét gì về các từ chỉ sự vật ở - Các từ ngữ chỉ sự vật ở nhóm 1 là nhóm 1 và những từ chỉ sự vật ở nhóm 2? các từ chỉ con vật. Các từ ngữ chỉ sự vật ở nhóm 2 là các từ chỉ bộ phận của con vật. - Nhận xét về câu trả lời của bạn? - HS nhận xét - Cô cũng đồng ý với ý kiến của các em. Vậy - Nhiều HS chia sẻ ngoài các từ ngữ ở bài tập 1 em hãy tìm các từ ngữ chỉ con vật khác? - Cô thấy lớp mình đã phân biệt và kể được rất nhiều các từ chỉ con vật và từ chỉ bộ phận của con vật. Cô khen cả lớp mình nào. - Các em vừa xếp được các từ ngữ vào nhóm thích hợp qua BT1, vậy để tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của các bộ phận của con vật. Cô trò chúng mình cùng đến với BT2 Bài 2: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm (bộ lông, đôi mắt, cặp sừng,...) của từng con vật trong hình. - Quan sát lên MH và cho cô biết H: Trên MH có mấy con vật, đó là những con vật nào? - Cô mời 1 bạn đọc yêu cầu của BT2 - H đọc. - YC HS làm việc nhóm 4 làm bài vào vở - H thảo luận N4 – làm bài
- nháp trong thời gian 4’ => Qua quan sát, cô thấy các nhóm làm việc rất tích cực. Bây giờ, cô trò mình sẽ cùng chữa BT2 qua trò chơi “Vòng quay may mắn” - GV phổ biến luật chơi. - H lắng nghe - H tham gia trò chơi. - H tham gia. H: Em có nhận xét gì về các con vật trong - Các con vật trong tranh đều là vật BT2? nuôi. + Qua BT này chúng ta đã biết từ chỉ đặc điểm của những bộ phận của vật nuôi. Mỗi con có một hình dáng khác nhau nên đặc điểm của chúng cũng khác nhau. - Ngoài các con vật trong hình, em hãy kể tên - Nhiều HS chia sẻ các con vật khác và nêu đặc điểm của chúng? => Qua HĐ2 em thấy từ chỉ đặc điểm có gì (Từ chỉ sự vật gồm các từ chỉ bộ khác so với từ chỉ sự vật? phận người, con vật, đồ vật Từ chỉ đặc điểm miêu tả về hình dáng, kích thước ) - Cô thấy cả lớp mình đã biết tìm các từ ngữ - H quan sát. chỉ đặc điểm của các con vật và biết cách phân biệt từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm rất tốt. Bây giờ, cô trò mình cùng quan sát lên MH và chiêm ngưỡng những con vật qua phần mềm Animal 4D. => Qua phần mềm, e cảm thấy thế nào? - Các con vật hiện lên rất sinh động, thú vị .. => Chuyển ý (tự nghĩ) HĐ3: Vận dụng, trải nghiệm Bài 3: Đặt câu nêu đặc điểm về một bộ phận của con vật nuôi trong nhà - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đọc - YC HS quan sát màn hình, GV đưa mẫu. - GV phân tích mẫu (hiệu ứng gạch chân từ khóa) + Trong câu mẫu các con thấy có sử dụng - lông. từ chỉ bộ phận của con vật nào? - vàng óng + Từ chỉ đặc điểm của bộ phận đó là từ nào? - HS viết 2 câu vào vở - Yêu cầu HS viết 2 câu vào vở. - GV quan sát chấm, chữa. - HS trình bày bài, lớp NX. - Chiếu bài của HS – Soi bài - HS nêu ý kiến - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nêu: đầu câu viết hoa, cuối - Khi viết câu nêu đặc điểm em cần lưu ý điều câu viết dấu chấm. gì?
- 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - H nêu. - Nêu cảm nhận của em sau tiết học - HS chia sẻ - GV nhận xét giờ học.

