Kế hoạch bài dạy môn Toán 2 - Bài 59, Tiết 2: Luyện tập - Năm học 2023-2024

docx 4 trang Bách Hào 15/08/2025 680
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 2 - Bài 59, Tiết 2: Luyện tập - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_2_bai_59_tiet_2_luyen_tap.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 2 - Bài 59, Tiết 2: Luyện tập - Năm học 2023-2024

  1. Thứ Sáu ngày 29 tháng 3 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Bài 59. Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 - Vận dụng vào các phép tính cộng với đơn vị dung tích (l), khối lượng (kg) và độ dài (m). 2. Phát triển năng lực - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ... HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học. 3. Phát triển phẩm chất - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi , máy soi. - HS: SGK, Bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Giúp HS củng cố việc thực hiện được kĩ thuật tính phép cộng (không nhớ) số có ba chữ số với số có hai hoặc ba chữ số; * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: GV cho HS chơi TC -HS thực hiện “ Thu hoạch cà rốt”, HS quan sát lên MH giúp chú thỏ tìm cho mình những củ cà rốt bằng cách trả lời đúng các câu hỏi. HS thực hiện bằng bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) * Mục tiêu: Củng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000; vận dụng vào các phép tính cộng với đơn vị dung tích (l), khối lượng (kg) và độ dài (m). * Phương pháp: Thực hành, giải quyết vấn đề.
  2. * Tổ chức hoạt động: * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - Đặt tính rồi tính - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - HS quan sát - GV yêu cầu HS nêu cách tính 1 phép tính. - 1 HS thực hiện 326 + 253 Nhận xét - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Yêu cầu HS làm vào bảng con - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - HS chia sẻ: - Nhận xét bài làm học sinh. 432 732 643 + 261 + 55 + 50 - GV chốt lại cách đặt tính và tính 693 787 693 * Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - Tìm kết quả của mỗi phép tính - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát - GV hỏi: Tranh vẽ gì ? - Tranh vẽ 4 chiếc cần cẩu và những khối hàng hóa. GV: Những cần cẩu minh họa trong hình là - HS lắng nghe cần cẩu tháp chuyên dùng để cẩu hàng hóa ở bến cảng. - Bài toán này yêu cầu các em làm gì ? - Tìm kết quả của mỗi phép tính - Em hãy nêu cách thực hiện bài toán này - Thực hiện các phép tính ghi trên các nào ? thùng hàng. Sau đó ghép kết quả ở cần cẩu với các phép tính ở các cặp thùng hàng với nhau. - Kết quả ở cần cẩu ghép với cặp - Khi thực hiện bài toán này ta nên lưu ý thùng hàng khớp theo hai dấu hiệu: điều gì ? Kết quả phép tính và đơn vị đo. - Nhận xét, tuyên dương * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. + Bài toán cho biết gì? - Sư tử con nặng 107 kg, hổ con nặng hơn sư tử là 32 kg. + Bài toán hỏi gì? - Hỏi con hổ nặng bao nhiêu kg? + Để tính được hổ nặng bao nhiêu kg em - Học sinh nêu. hãy nêu phép tính ? - Học sinh làm bài: - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. Bài giải - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. Con hổ con nặng là : - GV chốt cách giải bài toán có lời văn với 107 + 32 = 139 (kg) phép cộng (không nhớ) kèm theo đơn vị đo Đáp số : 139 kg trọng lượng
  3. - Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh nhận xét. Lưu ý:Trong thực tế khi trưởng thành Hổ thường to và nặng hơn sư tử. Hổ đực có thể - HS lắng nghe. nặng đến 300 kg, còn Sư tử đực có thể nặng đến 225 kg. Trong tranh cũng minh họa một chú rùa cạn rất lớn, đó là loài rùaGalapagos. Loài rùa này có thể nặng (kỷ lục) là 417 kg và sống rất Thọ (kỷ lục là một chú rùa sống đến 255 tuổi). * Bài 4: + Bài toán cho biết gì? Trong vườn hồng có 424 cây hoa hồng đỏ; số cây hoa hồng trắng nhiều hơn số cây hoa hồng đỏ là 120 cây. + Bài toán hỏi gì? - Có bao nhiêu cây hoa hồng trắng ? + Để tính được có bao nhiêu cây hoa hồng - HS nêu: 424 + 120 trắng em hãy nêu phép tính ? Bài giải - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. Số cây hoa hồng trắng có là : - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. 424 + 120 = 544 (cây) - GV chốt cách giải bài toán có lời văn với Đáp số : 544 cây hoa hồng trắng phép cộng (không nhớ). - Nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi thêm: Trong vườn có tất cả bao nhiêu cây hoa hồng ? - HS trả lời * Bài 5: - Gọi 1 HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài Câu a: - YC HS học sinh xem tranh và xác định - HS xác định dòng nước chảy đâu là dòng nước chảy dưới cây cầu, đâu là - Chẳng hạn: dòng nước chảy qua bãi đá. 778 + 211 = 989 - Yêu cầu học sinh viết phép cộng rồi tính. Dòng nước chảy dưới cây cầu dài 989 Sau đó tìm số thích hợp với mỗi ô có dấu m hỏi. 481 + 513 = 994 - Nhận xét Dòng nước chảy qua bãi đã dài 994 m Câu b: Học sinh so sánh các quãng đườngvà - Nhận xét tìm ra dòng nước ngắn nhất để về tổ của hải - HS so sánh li. - Nhận xét Lưu ý: Giáo viên có thể kết nối bối cảnh bài 3, 4, 5 thành câu chuyện đi thăm khu vườn thượng uyển của nhà vua và hoàng hậu. Trong đó bài 3 là khu rừng nơi sinh sống của nhiều loài động vật bài 4 là vườn hoa và bài 5 là nơi sinh sống của hải ly. 3.Củng cố, dặn dò (1-2’) - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -HS trả lời.
  4. - Em có cảm nhận gì về tiết học này? - HS nêu - Nhắc HS chuẩn bị bài tiếp theo *Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................