Kế hoạch bài dạy môn Toán 2 - Bài 19: Phép cộng (Có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số

doc 5 trang Bách Hào 15/08/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 2 - Bài 19: Phép cộng (Có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_toan_2_bai_19_phep_cong_co_nho_so_co_ha.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán 2 - Bài 19: Phép cộng (Có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số

  1. Toán Bài 19: PHÉP CỘNG ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: HS có năng lực + Thực hiện được phép cộng có nhớ số có hai chữ số với số có một chữ số. + Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề (Học sinh có tư duy độc lập). Năng lực giao tiếp hợp tác (Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân, đánh giáo hoạt động hợp tác) - Hình thành phẩm chất Nhân ái (yêu quý thầy cô, bạn bè). Chăm chỉ (chăm học, ham học, có tinh thần tự học). Trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: GADT; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. - HS: SHS, vở ô li, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1.Hoạt động khởi động (2’) * Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh - Kết nối nội dung, giới thiệu bài học * Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi vòng quay - HS thực hiện quay vòng quay & may mắn chọn nội dung khởi động. khởi động. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV ghi tên bài: Bài 19: Phép cộng... - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động khám phá: (10-12’) * Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng có nhớ số có hai chữ số với số có một chữ số * Cách tiến hành - GV cho HS quan sát video đã chuẩn - HS quan sát video. bị: “Kiến có 35 hạt gạo. Ve sầu trả lại cho Kiến 7 hạt gạo. Rô bốt hỏi Kiến có bao nhiêu hạt gạo?”. - GV hỏi: - HS lắng nghe. + Ban đầu kiến có bao nhiêu hạt gạo? - Ban đầu Kiến có 35 hạt gạo. + Ve sầu trả cho kiến bao nhiêu hạt gạo? - Ve sầu trả cho Kiến 7 hạt gạo. + Vậy muốn xem Kiến có tất cả bao + Muốn biết Kiến có bao nhiêu hạt nhiêu hạt gạo chúng ta làm phép tính gì? gạo, phải làm phép tính cộng. + Nêu phép tính + HS 35 + 7 + GV ghi phép tính lên bảng - Em có nhận xét gì về phép tính này? - Phép cộng số có hai chữ số với số * Đi tìm kết quả có một chữ số. - Yêu cầu HS lần thứ nhất lấy 3 thẻ chục - HS lắng nghe.
  2. và 5 que tính rời - HS thao tác lấy que tính - Lần thứ nhất lấy được bao nhiêu que - 35 que tính tính - GV đưa que tính lên màn hình - Lần thứ 2 lấy 7 que tính rời để xuống - HS thao tác hàng dưới. - Lần thứ 2 em lấy được bao nhiêu que - 7 que tính. tính? - GV kiểm tra đưa que tính màn hình. - HS lấy que tính và nói có 42 que - GV yêu cầu HS: Hãy thao tác trên que tính tính để tìm số que tính cả hai lần lấy. Sau đó thảo luận N2 chia sẻ cách làm? - Cả hai lần em lấy được bao nhiêu que - 42 que tính. tính? - Em làm thế nào để tìm được 42 que - HS nêu cách làm. tính? Cách 1: - GV chốt cách làm khoa học. Gọi HS Cách 2: nêu lại? Cách 1: - Yêu cầu HS nêu cách làm? - Lấy 5 qt rời ở hàng trên gộp với 7 qt - GV thao tác trên máy chiếu theo lời rời ở hàng dưới ta được 12 qt, 12 qt trình bày của HS thay bằng 1 thẻ chục và 2 qt rời. Sau đó gộp 3 chục qt với 1 chục qt được 40 qt và 2 qt rời vậy được tất cả 42 qt. - 35 que tính gộp 7 que tính được tất cả - 42 que tính bao nhiêu que tính? - Vậy 35 + 7 bằng bao nhiêu? - 35 + 7 = 42 - Vậy Kiến có tất cả bao nhiêu hạt gạo? - 42 hạt gạo. - Hoàn thiện bài giải theo yêu cầu của - 1 HS nêu Rô bốt? -> Chúng ta vừa tìm được KQ của phép - HS đặt tính trên bảng con và tính. tính 35 + 7 = 42 dựa vào que tính. * Đặt tính và thực hiện phép tính + Hãy dựa vào kiến thức đã học ở lớp 1 thực hiện đặt tính và tính kết quả phép - 2 HS nêu. tính 35 + 7 vào bảng con. - 3-4 HS nhắc lại cách đặt tính rồi + Chia sẻ N2 về cách đặt tính và thực tính. hiện. - 2 – 3 HS. - Nêu cách đặt tính? - HS thực hiện theo dãy. - GV kết hợp đặt tính trên màn hình. - Nêu cách tính? - * 5 cộng 7 bằng 12, viết 2, nhớ 1 - GV chốt cách tính, * 3 thêm 1 bằng 4, viết 4 - 3 -4 HS thực hiện lại - Vừa rồi em đã thực hiện cộng phép tính 35 +7 theo mấy bước? đó là những +Bước 1: Đặt tính bước nào? + Bước 2: Tính theo thứ tự từ P-> T
  3. - Em có nhận xét gì về kết quả tính - Đều bằng nhau và bằng 42. nhẩm và tính viết? - Phép cộng hôm nay có gì khác với các - Nhớ 1 chục vào số chục của số phép cộng đã học? hạng thứ nhất. -> GV chốt: Phép cộng 35 + 7 là phép cộng số có 2 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ. + Khi thực hiện phép cộng có nhớ em - Lưu ý nhớ 1 chục vào số chục của cần lưu ý gì? SH thứ nhất. - Chốt: Muốn thực hiện tính phép cộng(có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số em làm mấy bước? và cần lưu ý gì? 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1:(7’) - HS xác định yêu cầu bài tập. * Mục tiêu: HS biết thực hiện tính có nhớ. * Cách tiến hành: - GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài 1. - HS làm việc cá nhân – trao đổi N4. - GV lưu ý cho HS thực hiện được kĩ thuật tính phép cộng (có nhớ) số có hai - HS tham gia chơi. chữ số với số có một chữ số. - GV cho HS thực hiện làm phiếu bài tập. ( CN – N4) - GV cho HS tham gia trò chơi Hộp quà bí mật. - Em có nhận xét gì về các phép tính em - Đây là các phép cộng số có hai chữ vừa làm? số với số có một chữ số có nhớ. - Vì sao em biết đây là các phép cộng có - Vì tổng số đơn vị bằng 10, lớn hơn nhớ? 10. -> Phép cộng được gọi là phép cộng có nhớ khi tổng số đơn vị bằng 10 hoặc lớn hơn 10. - Khi thực hiện tính em cần lưu ý gì? - Tính từ phải sang trái và lưu ý nhớ 1 Bài 2(10’) Đặt tính rồi tính chục vào số chục của số hạng thứ * Mục tiêu: HS biết cách đặt tính và tính nhất. phép tính có nhớ chính xác. * Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức, làm bài vào vở. - HS xác định yêu cầu, làm trong vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS. - GV soi bài – mời HS chia sẻ. - HS chia sẻ bài làm của mình trước lớp.
  4. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS cùng GV nhận xét. - Để làm được các phép tính ở bài tập số - Để làm được các phép tính ở bài 2 2, em phải thực hiện qua mấy bước? em phải thực hiện qua 2 bước: Đặt tính – Tính. - Khi thực hiện tính có nhớ em cần lưu ý - Khi thực hiện tính có nhớ em cần điều gì? chú ý nhớ sang số chỉ chục. => GV chốt các đặt tính & tính. - HS lắng nghe. Bài 3( 6’) * Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào bài toán thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu BT3, cho HS quan sát hình - Học sinh đọc đề và quan hình minh minh hoạ. hoạ. - GV HDHS thực hiện lần lượt ba phép - Xác định yêu cầu bài. cộng với số đo lít ghi trên các chum và - HS làm vào nháp. trả lời kết quả. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi - HS thực hiện chơi. đua giữa các nhóm: GV thực hiện chiếu hình ảnh minh hoạ các chum lên màn hình. Đại diện các nhóm sẽ chọn số chum theo sở thích. Mỗi chum gắn với 1 phép tính ở trong bài. HS chọn chum nào sẽ phải trả lời câu hỏi – phép tính trong chum đó. Nếu trả lời sai sẽ phải nhường lượt trả lời cho nhóm khác. - GV mời HS đọc lại các mức nước - 1 HS đọc lại. trong 3 chum. - Trong các chum nước mà các em vừa - Chum B tìm, chum nước nào có kết quả lớn nhất? - Em làm thế nào để tìm được chum - Bước1: Tìm số nước chứa trong mỗi nước có kết quả lớn nhất? chum - Bước 2: So sánh số lít nước trong ba => Đây chính là lượng nước trong mỗi chum với nhau chum và chum B có mức nước nhiều - HS quan sát. (cao) nhất. => GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng, trảinghiệm(2- 3’) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Phép cộng số có 2 chữ số với số có - GV tóm tắt nội dung chính. 1 chữ số (có nhớ) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu cảm nhận của mình. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viênHS. - HS lắng nghe.