Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 9 Thứ Hai ngày 4 tháng 11 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ Tiết 2 TOÁN Bài 19: Phép cộng số thập phân (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng hai số thập phân. - Nhận biết và vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng hai số thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu video về giáo sư Toán - HS quan sát video về giáo sư Toán học học Ngô Bảo Châu. Ngô Bảo Châu. q5U4?si=l8UF82Sj8hrURpOw - GV chia sẻ một số thành tích về giáo sư - Lắng nghe một số thành tích về giáo sư Toán học Ngô Bảo Châu. Toán học Ngô Bảo Châu. 1
- - GV động viên HS tích cực, chăm chỉ hoạc toán để noi gương giáo sư Toán học - HS quan sát tranh Ngô Bảo Châu. - GV cho HS quan sát tranh - HS thảo luận nhóm 4 về ND tranh - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và - HS chia sẻ thảo luận. nêu nội dung bức tranh - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ - Ta làm phép tính cộng - GV nhận xét, bổ sung + Muốn biết cả hai bạn đã dùng hết bao 1,65 m + 1,26 m = ? nhiêu mét dây đồng ta làm phép tính gì? - HS nêu lại phép tính - GV mời HS nêu phép tính - HS lắng nghe - Gv mời HS nêu lại phép tính - Dẫn dắt vào bài mới: Để biết kết quả của phép tính 1,65 m + 1,26 m bằng bao nhiêu, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: Phép cộng số thập phân. 2. Khám phá: (12- 15’) a. Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng hai số thập phân. b. Cách tiến hành: a) Hình thành phép cộng số thập phân - GV mời HS nêu lại phép tính - HS nêu lại phép tính 1,65 m + 1,26 m = ? + Ta có thể tìm được kết quả phép cộng - Để tìm kết quả của phép cộng này, ta này không? Làm thế nào để tìm được kết có thể chuyển về phép cộng hai số tự quả phép cộng này?” nhiên hoặc đặt tính cộng số thập phân. - Gv mời HS nêu cách thực hiện - Đổi 1,65 m = 165 cm; 1,26 m = 126 cm Lấy 165 cm + 126 cm = 291 cm = 2,91 - GV nhận xét m - GV hướng dẫn HS thực hiện cách đặt 165 1,65 tính + 126 + 1,26 291 2,91 - GV cho HS nhận xét giống và khác nhau của 2 phép tính cộng + giống nhau: Đặt tính và cộng giống nhau - GV mời HS nêu cách tính cộng. 2
- - GV nêu lưu ý khi thực hiện phép tính + Khác nhau: Ở chỗ không có và có dấu cộng số thập phân phẩy + Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng - HS nêu lại cách tính hàng thì thẳng cột - HS nêu lại lưu ý. + Thực hiện phép cộng như cộng hai số tự nhiên. + Viết dấu phẩy thẳng cột với dấu phẩy của hai số hạng b) Ví dụ - GV đưa phép tính và yêu cầu HS đọc - HS đọc phép tính 24,5 + 3,84 - GV yêu cầu HS thực hiện vào nháp và 1 24,5 HS lên bảng thực hiện + 3,84 - GV lưu ý: Đây là phép cộng hai số thập 28,34 phân có số chữ số ở phần thập phân không bằng nhau, do đó khi đặt tính: các chữ số ở cùng hàng phải đặt thẳng cột. - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét + Muốn cộng hai số thập phân ta làm như - Viết số hạng này dưới số hạng kia sao thế nào? chó chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. Cộng như cộng hai số tự nhiên. Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy ở hai số hạng. - GV chốt cách thực hiện cộng hai số thập - HS nhắc lại phân 2. Luyện tập: (12- 15’) a. Mục tiêu: - Nhận biết và vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng số thập phân. b. Cách tiến hành: Bài 1. Đặt tính rồi tính 6,8 + 9,7 5,34 + 7,49 8,16 + 5,9 18,6 + 8,72 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi - HS làm bài nhóm đôi - GV yêu cầu đại diện chia sẻ - Đại diện trình bày bảng 6,8 5,34 + 9,7 + 7,49 15,15 12,83 3
- 8,16 18,6 + 5,9 + 8,72 14,06 27,32 - GV mời các nhóm nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai - HS nhóm nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 2. Đ, S - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 - HS thảo luận theo nhóm 3 để tìm kết quả - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - HS đại diện nhóm trả lời ? Hãy nêu vì sao lại chọn đáp án đó? a) S (vì tính sai); b) Đ; c) S (vì đặt tính sai). - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 3. Vận dụng trải nghiệm: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: Bài 3. Mai cùng mẹ đi siêu thị mua dưa hấu cân nặng 4,65 kg và quả mít cân nặng 5,8 kg. Hỏi cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. lắng nghe. - HS phân tích bài toán và trả lời câu hỏi - GV cùng HS phân tích bài toán. Quả dưa hấu cân nặng 4,65 kg và quả mít cân nặng 5,8 kg. Cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng bao ? Bài toán yêu cầu gì? nhiêu ki-lô-gam? 4
- - HS thảo luận nhóm đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Gv - Đại diện nêu kết quả mời đại diện nêu kết quả Bài giải Cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng số ki-lô-gam là: 4,65 + 5,8 = 10,45 (kg) Đáp số: 10,45 kg - GV đánh giá kết quả, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Dặn dò bài về nhà. Tiết 3 TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì I (T1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ 1 câu chuyện hay 1 bài đọc trong chủ đề Thế giới tuổi thơ và Thiên nhiên kỳ thú tốc độ 90-100 tiếng /phút. Sử dụng được từ điển Tiếng Việt để tìm từ, biết cách dùng từ. Ghi chép vắn tắt được ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách. Biết lướt, đọc kĩ, đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật. Nhận biết tìm xếp từ đồng nghĩa theo nhóm và đặt câu với từ vừa tìm. Biết viết đoạn văn ngắn có dùng từ đồng nghĩa tả màu sắc - Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện đọc. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật thiên nhiên đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, bài giảng Power point, TV, MT. 5
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: * Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Quê hương tươi - HS lắng nghe bài hát. đẹp” Sáng tác: dân ca Nùng, lời Anh Hoàng để khởi động bài học. nJjWZA-oI - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Lời bài hát nhắc đến quê hương có cảnh + Đồng lúa xanh, cánh rừng ngàn cây. đẹp nào? + Chúng em cần chăm ngoan học tập, + Để quê hương luôn mãi tươi đẹp, chúng ta vâng lời thầy cô, giữ gìn bảo tồn danh cần làm gì? lam thắng cảnh của quê hương, - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: (28- 30’) a. Mục tiêu: - Luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản - Hiểu và chọn sắp xếp từ đồng nghĩa theo nhóm, đặt câu được với từ vừa tìm. b. Cách tiến hành: Bài 1/80: Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 trang 80 - HS đọc thầm cá nhân. Đọc nối tiếp rồi chọn 1 trong 2 nhiệm vụ làm cá nhân, nhóm bàn, tìm các từ ngữ khó hiểu để nhóm bàn GV hỗ trợ nếu cần. cùng với GV giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nối tiếp trả lời câu hỏi theo yêu nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ cầu trong bài, lớp theo dõi nhận xét bổ (nếu có) sung, nêu câu hỏi chia sẻ trao đổi với + Chọn Đọc 1 câu chuyện trong chủ đề Tuổi bạn thơ của em và Tóm tắt nội dung chuyện vừa đọc, nêu 1,2 chi tiết mình thích + Chọn đọc 1 bài trong chủ đề Thiên nhiên kì thú và nêu cảnh vật nào được giới thiệu và nhắc dến trong bài, hình ảnh nào em nhớ nhất? 6
- * GV nhận xét tuyên dương cá nhân và bàn thực hiện tốt. Bài 2. Trò chơi: Tìm từ đồng nghĩa. - GV gọi HS đọc nội dung bài tập trong sgk - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả sắp xếp trang 81. Đồng thời vận dụng linh hoạt các các từ theo nhóm hoạt động nhóm theo phương pháp khăn trải - Đại diện các nhóm lên nối tiếp dán bàn hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá hay sếp thẻ từ vào hộp nhân, làm phiếu hay thẻ từ dán bảng hoặc + Nhóm 1: (chăm chỉ): siêng năng, xếp các hộp theo nhóm từ chịu khó, cần mẫn, chuyên cần, cần - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cù. cách trả lời đầy đủ câu. + Nhóm 2: (chăm sóc) chăm chút, - GV cho các nhóm nêu nối tiếp, đanh giá chăm lo, trông nom, săn sóc nhân xét lần nhau: đúng đủ hay còn sai sót, + Nhóm 3 (che chở) bênh, bênh vực, nêu ý kiến bổ sung của mình với nhóm bạn bảo vệ - GV thống nhất đáp án dự kiến + Nhóm 1: (Chăm chỉ): siêng năng, chịu khó, cần mẫn. chuyên cần, cần cù. + Nhóm 2: (Chăm sóc) Chăm chút, chăm lo. Trông nom. Săn sóc + Nhóm 3 (che chở) bênh, bênh vực, bảo vệ + HS có thể tự nêu thêm những từ - GV mở rộng cho Hs tìm thêm những từ đồng nghĩa khác ngoài các từ trong khác ngoài sách GK theo các nhóm từ vừa sách tìm. - GV nhận xét, tuyên dương - 3- 4 HS nối tiếp đọc lại nội dung - GV nhận xét và chốt: Từ đồng nghĩa là từ tùng nhóm từ có nghĩa giống hay gần giống nhau, tuỳ theo văn cảnh để sử dụng linh hoạt phù hợp khi nói và viết để có câu văn hay đoạn văn hay hợp nghĩa theo chủ đề, nội dung mà không lặp từ. Bài 3: Đặt 2, 3 câu có từ đồng nghĩa vừa tìm được ở bài 2 - GV cho học sinh thực hiện cá nhân - HS đọc lại yêu cầu bài tập - GV và HS khác theo dõi, bổ sung - Nối tiếp đặt câu và phân tích chủ ngữ vị ngữ trong câu, chỉ ra từ vừa chọn để đạt câu. - Lớp nhận xét bổ sung câu trả lời của bạn, ghi nôi dung bài. + Hàng ngày, mẹ chăm chút anh chị em tôi tùng li tùng tí, tùng miếng ăn, giấc ngủ. 7
- + Mùa hè cũng như mùa đông, Bố tôi - GV nhận xét củng cố lưu ý khi đặt câu cần mẫn làm việc không biết mệt mỏi đúng đủ thành phần chính mở rộng thêm để chăm lo cho cả gia đình tôi no ấm trạng ngữ, dùng từ ghép từ láy, dùng hình đủ đầy. ảnh so sánh, nhân hoá để câu văn đủng và + Trong các câu chuyện cổ tích, người hay giàu hình ảnh hơn ăn ở hiện lành thường được ông bụt, bà tiên bênh vực, giúp đỡ. Bài 4: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn và nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn - GV cho Hs nối tiếp đọc đoạn văn, làm việc - HS nối tiếp đọc đoạn văn theo nhóm - HS làm việc nhóm, liệt kê ghi ra các - Đại diện trả lời. GV và HS theo dõi bổ từ chỉ màu sắc vào vở bài tập sung, khuyến khích HS trả lời theo ý riêng Từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn: của mình, động viên HS tìm thêm các từ chỉ vàng, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, màu sắc ngoài trong đoạn văn, đặt câu để vàng ối, vàng tươi, vàng xọng, trắng, mở rộng và rõ hoen về nghĩa của các từ đó. vàng giòn, vàng mượt, vàng mới, đỏ, +Những từ ngữ chỉ màu vàng:( màu lúa đỏ chói. chín), vàng xuộm (nắng) vắng hoe (chùm - HS nối tiếp nêu. Lớp theo dõi nhận quả xoan) vàng lịm (lá mít tàu lá chuối) xét vàng ối (tàu đu đủ, lá sắn héo) vàng tươi Hs nối tiếp nêu nhận xét về cách dùng (buồng chuối) vàng (rơm) vàng mới (bụi từ chỉ màu sắc của Tô Hoài mía) vàng xọng (rơm và thóc) vàng giòn Cách dùng từ ngữ chỉ màu sắc của (con gà, con chó) vàng mượt. nhà văn đa dạng, phong phú. Từ một + Những từ chỉ mầu sắc khác: đỏ, đỏ chói. màu nhưng có thể có nhiều cách tả + Nhận xét cách sử dụng từ ngữ chỉ mầu gắn với đặc trưng của vật đó, làm sắc. Từ ngữ phong phú, mới mẻ gây ấn người đọc dễ hình dung rõ hơn về tượng, thể hiện sự cảm nhận tinh tế của nhà màu sắc của vật. văn, các màu sắc của sự vật, hiện tượng. Nhiều từ ngữ chỉ màu vàng gợi nên nét đẹp riêng cho làng quê vào ngày mùa. + Tìm thêm từ chỉ màu vàng ngoài các từ trong sách: +Vàng rực (có màu vàng trông bừng lên như tỏa ánh sáng ra xung quanh). Những đóa hoa hướng dương vàng rực trong nắng. +Vàng hươm (Có màu vàng tươi và đều nhìn đẹp mắt). Nong kén vàng hươm. +Vàng óng (có màu vàng bóng mượt trông thích mắt). Sợi tơ vàng óng. *Vàng xuộm, vàng ruộm, vàng rộ, vàng choé, vàng chói, vàng khè, vàng ệch. 8
- Bài 5: Viết đoạn văn (3-5 câu) tả thiên nhiên trong đó có ít nhât 2 từ chỉ màu xanh - GV cho học sinh đọc nêu yêu cầu đề bài, - Học sinh đọc yêu cầu bài làm việc cá nhân - Nêu cảnh mình chọn tả - GV gợi ý chọn cảnh tả thiên nhiên có - Viết đoạn tả vào vở nhiều màu xanh, công viên, vườn hoa, bầu - Nối tiếp đọc bài trời, mặt biển, cánh đồng - Nhận xét bổ sung - Gọi HS nối tiếp đọc bài. lớp nhận xét, chú - Quê em có những triền đồi san sát ý với cách dùng từ tả màu xanh. những cây rừng xanh ngắt. Cánh rừng GV nhận xét, tuyên dương học sinh phủ xanh đồi trọc, vươn lên tận trời xanh trong. Thi thoảng, lưa thưa lại thấy những người lúi cúi, lọt thỏm giữa nền xanh biếc của lá cây, xanh non của cỏ dại, đang xới những cuốc đất để trồng rừng. Những con người trồng rừng lặng lẽ, cao cả. 3. Vận dụng trải nghiệm: (3-5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong chủ đề những cảm xúc của mình. Thế giới tuổi thơ và Thiên nhiên kỳ thú? - VD: Học xong 2 chủ đề, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm rất nhiều dnh lam tháng cảnh của đất nước, sự kỳ diệu của thiên nhiện tạo hoá. + Em nhận thấy mình cần có ý thức bảo vệ và góp phần tôn tạo các cảnh quan thiên nhiên của đất nước. + Tuyên truyền mọi người cùng nâng cao ý thức bảo tồn cảnh quan thiên nhiên của đất nước.qua các việc cụ - Nhận xét, tuyên dương. thể, trông chăm sóc, cây, giữ vệ sinh - GV nhận xét tiết dạy. hạn chế sử dụng rác thải nhựa, - Dặn dò bài về nhà chuẩn bị bài tiết 3,4 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Điều chỉnh sau bài dạy 9
- Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Ôn tập tổng hợp giữa học kì I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 2 bài học trước. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực - Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi đạo đức. - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người có công với quê hương đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Biết ơn chị Võ - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Thị Sáu” Cả lớp cùng hát theo nhịp điều bài hát. 2dbei0Pcp + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS trả lời. hát : Bài hát nói về ai? + GV hỏi thêm: Em đã làm gì để thể hiện - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. lòng biết ơn đó? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Luyện tập 10
- a. Mục tiêu: - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 2 bài học trước. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. b. Cách tiến hành: HĐ1: Hệ thống kiến thức đã học (10- 13’) - Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã học. - Yêu cầu lớp tạo nhóm 4, thảo luận trả lời - Nhắc lại tên các bài học: các câu hỏi: - HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng. + Những người có công với quê hương đất nước đóng góp gì? + Vì sao chúng ta cần biết ơn người có công với quê hương đất nước? + Nêu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương đất nước? + Kể tên những biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người mà em biết? + Vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người? - GV yêu cầu HS thảo luận. - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm thảo luận, trình bày trong - GV mời HS nhận xét nhóm bạn nhóm, thống nhất đáp án. - Giáo viên nhận xét, kết luận. - Một số nhóm báo cáo kết quả, nhóm HĐ2: Sắm vai xử lí tình huống (12- 15’) khác nhận xét, bổ sung. - GV chiếu tình huống trên màn hình, cho - HS lắng nghe HS suy nghĩ, tạo nhóm để thảo luận, đóng - HS suy nghĩ, thảo luận, sắm vai để vai xử lý các tình huống trước lớp. xử lý tình huống. - Tình huống 1: Khuyên Sơn nên tham 1. Các bạn trong lớp tích cực tham gia gia cùng các bạn và rủ các bạn về nhà phong trào “Chăm sóc các gia đình thương mình chơi, trò chuyện, thăm hỏi ông. binh, liệt sĩ và người có công với cách mạng”. Sơn nói với các bạn: “Tớ không - Tình huống 2: Nếu em là An, em sẽ tham gia đâu vì ông tớ cũng là thương thuyết phục anh trai rằng mỗi người binh". đều có những đặc điểm riêng, chúng ta Nếu có mặt ở đó, em sẽ nói gì với Sơn? cần tôn trọng sự khác biệt của người khác và rủ anh trai trò chuyện cùng các bạn nước ngoài. - HS thảo luận nhóm - HS lên sắm vai 11
- 2.Chung cư nơi An ở có một số bạn người - HS nhận xét nhóm bạn nước ngoài sinh sống. An định lại gần trò - HS lắng nghe. chuyện thì anh trai An tỏ vẻ không đồng tình và cho rằng các bạn nước ngoài có nhiều điểm khác biệt nên khó hoà hợp. Nếu là An em sẽ làm gì? - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và giải quyết tình huống. - GV cho HS đóng sắm vai các tình huống - GV mời HS các nhóm nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm: (3-5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Người ấy - HS tham gia chơi. là ai” để ôn lại về các nội dung 2 bài đã học. - GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi của - 1HS chọn câu hỏi và trả lời. mình trong các hạt dẻ: + Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối với người có công với quê hương đất nước? + Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, việc làm chưa thể hiện sự tôn trọng khác biệt của người khác? + Bạn có suy nghĩ gì về những việc làm và thể hiện đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản tích cực. thân - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy .... 12
- Thứ Ba ngày 5 tháng 11 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 19: Phép cộng số thập phân (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân. - HS vận dụng được việc cộng hai số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng hai số thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy, TV, MT. HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi “Hỏi nhanh-Đáp - HS tham gia chơi đúng” - Quản trò nêu luật chơi và cách chơi - HS lớp chơi 3,56 + 2,22 2,45 + 3,54 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: (28- 30’) a. Mục tiêu: - HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân. - HS vận dụng được việc cộng hai số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. 13
- b. Cách tiến hành: Bài 1. Đặt tính rồi tính 7,635 + 6,249 23,58 + 5,271 4,61 + 8 56 + 3,7 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài nhóm đôi - GV yêu cầu đại diện chia sẻ - Đại diện trình bày bảng 7,635 23,58 + 6,249 + 5,271 13,884 28,851 4,61 56 + 8 + 3,7 12,61 59,7 - GV mời HS nhận xét - HS nhận - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai xét, bổ sung - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 2. a) >; >; = 37,5 + 4,6 ? 4,6 + 37,5 (5 + 2,7) + 7,3 ? 5 + (2,7 + 7,3) - GV giới thiệu yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - HS đọc yêu cầu bài 2. - HS làm việc theo nhóm đôi, tìm câu trả lời thích hợp - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời: 37,5 + 4,6 = 4,6 + 37,5 (5 + 2,7) + 7,3 = 5 + (2,7 + 7,3) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). b) Tính bằng cách thuận tiện nhất 6 + 8,46 + 1,54 4,8 + 0,73 + 3,2 - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài + Hãy quan sát các số và nêu điểm cần chú - Ở phép tính thứ nhất là số tự nhiên ý? cộng với số thập phân. - GV cho HS làm theo cá nhân. - HS thảo luận làm theo cá nhân - GV mời HS trả lời và lớp đổi chéo bài - HS trả lời bài và dưới lớp đổi chéo bài 6 + 8,46 + 1,54 = 6 + (8,46 + 1,54) = 6+ 10= 16. 4,8 + 0,73 + 3,2 = (4,8 + 3,2) + 0,73 = 8 + 0,73 = 8,73. - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét bài bạn, bổ sung 14
- - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. Bài 3. Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được hơn ngày thứ Sáu 4,75 l sữa dê. Hỏi cả hai ngày, chú Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê? - 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. nghe. - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung. - GV nêu tóm tắt cùng HS - HS nêu tóm tắt + Bài toán cho biết gì? + Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được nhiều hơn ngày thứ Sáu 4,75 l sữa dê. + Bài toán hỏi gì? + Cả hai ngày, chú Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê? - GV cho HS làm cá nhân - HS làm bài cá nhân - GV gọi HS trình bày - HS trình bày bảng Bài giải Ngày thứ Bảy, chú Sơn thu được số lít sữa dê là: 73,5 + 4,75 = 78,25 (l) Cả hai ngày, chú Sơn thu được số lít sữa dê là: 73,5 + 78,25 = 151,75 (l) Đáp số: 151,75 l sữa. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có). 4. Vận dụng trải nghiệm: (3-5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: Bài 4. Sân trường của Trường Tiểu học Nguyễn Siêu dạng hình chữ nhật có chiều 15
- rộng 17,5 m, chiều dài hơn chiều rộng 15 m. Hỏi chu vi của sân trường đó là bao nhiêu mét? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4, cả lớp lắng - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. nghe. - GV nêu tóm tắt cùng HS - HS làm việc chung. + Bài toán cho biết gì? - HS nêu tóm tắt + Sân trường của Trường Tiểu học Nguyễn Siêu dạng hình chữ nhật có chiều rộng 17,5 m, chiều dài hơn chiều rộng 15 m. + Bài toán hỏi gì? + Chu vi của sân trường đó là bao nhiêu mét? - GV cho HS làm cá nhân - HS làm bài cá nhân - GV gọi HS trình bày - HS trình bày bảng Bài giải Chiểu dài của sân trường ỉà: 17,5+ 15 = 32,5 (m) Chu vi của sân trường là: (32,5 + 17,5) × 2 = 100 (m) Đáp số: 100 m. - GV đánh giá kết quả, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có). - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Tiết 3 TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì I (T2) (Đã soạn thứ Hai ngày 31/10/2024) Tiết 4 TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì I (T3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc thuộc lòng đoạn hay bài thơ trong chủ đề Thế giới tuổi thơ và Thiên nhiên kỳ thú khoảng 100 chữ. Sử dụng được từ điển Tiếng Việt để tìm từ, biết cách dùng từ.Ghi chép vắn tắt được ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách. Biết lướt, đọc kĩ, đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng, ngắt nhịp để thể hiện tâm trạng cảm xúc theo nhịp thơ. Nhận biết tìm xếp từ đồng nghĩa theo nhóm và đặt câu với từ vừa tìm. Biết viết đoạn văn ngắn có dùng từ đồng nghĩa tả màu sắc - Đọc hiểu: Nhận biết hiểu được hình ảnh thơ tạo nên cái hay, cái đẹp cho bài thơ, hiểu điều tác giả muốn nói qua câu bài thơ. 2. Năng lực 16
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật thiên nhiên đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV cho học sinh giới thiệu điều mình biết - HS chia sẻ. về 1 danh lam thắng cảnh mình được đọc hay xem hoặc đến thăm quan trước lớp - GV trao đổi với HS về ND bạn chia sẻ: - HS trao đổi với bạn. + Cảnh đẹp đó là cảnh nào? Ở đâu? Em + Ví Dụ: động phong Nha Kẻ Bàng, thích nhất hình ảnh nào ở đó? Khoang Xanh suối tiên, Vịnh Hạ Long + Khi đến đó em làm gì để cảnh quan luôn + Chúng em cần thực hiện nội quy nới mãi tươi đẹp? đó, bỏ rác vào thùng, hạn chế vứt vỏ - GV Nhận xét, tuyên dương. chai nhựa túi nilong ra nơi đến thăm quan, giữ gìn bảo tồn tham gia dọn rác, trồng chăm sóc cây nơi danh lam thắng cảnh của quê hương mình, - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. a. Mục tiêu: - Luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản 17
- - Hiểu và chọn sắp xếp từ đồng nghĩa theo nghĩa, tìm hiểu về đại từ, đặt câu phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ viết đoạn văn. b. Cách tiến hành: - HS đọc thầm cá nhân. Đọc nối tiếp Bài 1/ 82. Đọc thuộc lòng đoạn thơ và trả nhóm bàn, tìm các từ ngữ khó hiểu để lời câu hỏi. cùng với GV giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 trang - HS nối tiếp trả lời câu hỏi theo yêu 82 cá nhân, trao đổi theo nhóm bàn GV hỗ cầu trong bài, lớp theo dõi nhận xét bổ trợ nếu cần. sung, nêu câu hỏi chia sẻ trao đổi với + Đọc thuộc lòng đoạn thơ (khoảng 100 bạn chữ) trong một bài thơ đã học dưới đây và - Bài thơ muốn nói nói về sự trưởng trả lời câu hỏi. Tuổi Ngựa: Bài thơ muốn thành và cuộc hành trình của một đứa nói gì và nói về ai qua hình ảnh chú ngựa trẻ qua hình ảnh chú ngựa con. Qua đó con? Trước cổng trời: Em yêu thích những bạn nhỏ muốn nói với mẹ rằng dù con hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao? Tiếng có đi đến bất cứ nơi nào, dù là núi, hạt nảy mầm: Tác giả muốn nói điều gì qua rừng, sông hay biển thì người mẹ cũng bài thơ và nhan đề của bài thơ? Mầm non: đừng buồn và lo lắng bởi bạn nhỏ luôn Sự kì thú của thiên nhiên được thể hiện ở nhớ, biết ơn mẹ và trở về hiếu thảo bên những chi tiết nào? cạnh mẹ. + Em thích nhất là hình ảnh đứng ở cổng trời, trước mắt như mở ra một không gian vô tận, gió thoảng, mây trôi, con người thật nhỏ bé và thiên nhiên thật hùng vĩ. + Tiếng hạt nảy mầm: Tác giả muốn nói Nói về những điểm mới bước đi của mùa xuân và cảnh vật mà mùa xuân khi tới .. + Mầm non: Sự kì thú của thiên nhiên được thể hiện ở những chi tiết cây cỏ hoa lá chim muông mọi cảnh vật thay đổi khi mùa xuân đến khí hậu , độ ẩm phù hợp với sự phát triển của cây sinh sôi khiến con người, con vật, cảnh vật cũng thay đổi ,phát triển nhanh - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải tươi mới hơn nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) * GV nhận xét tuyên dương cá nhân và bàn thực hiện tốt. 18
- Bài 2. Từ ngọn và từ gốc dưới đây mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển. - GV gọi HS đọc nội dung bài tập trong - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo sgk trang 82. Đồng thời vận dụng linh hoạt nhóm các hoạt động nhóm theo phương pháp - Đại diện các nhóm lên nối tiếp chia sẻ khăn trải bàn hoạt động chung cả lớp, hoạt trước lớp động cá nhân hay theo nhóm a. Nghĩa gốc: phần trên cùng của cây, là phần cao nhất và có hình nón, đối lập với gốc. - Nghĩa chuyển: từ dùng để chỉ từng đơn vị những vật chuyển động thành làn, luồng. - Nghĩa chuyển: từ dùng để chỉ từng đơn vị một số cây hay một số vật có - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn đầu nhọn hoặc có hình nón. cách trả lời đầy đủ câu. _ GV cho các nhóm nêu nối tiếp, đanh giá b. Nghĩa chuyển: từ dùng để chỉ từng nhân xét lần nhau: đúng đủ hay còn sai đơn vị cây trồng. sót, nêu ý kiến bổ sung của mình với nhóm - Nghĩa gốc: đoạn dưới của thân cây ở bạn sát đất -GV thống nhất đáp án - GV nhận xét, tuyên dương - Nghĩa chuyển: cái, nơi từ đó sinh ra, - GV nhận xét và chốt: tạo ra những cái được nói đến nào đó. Nghĩa gốc được hiểu là nghĩa đầu tiên hoặc nghĩa có trước, (như miêu tả các bộ phận - 3-4 HS nối tiếp đọc lại nội dung bài 2 con người, con vật) trên cơ sở nghĩa đó mà người ta xây dựng nên nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành dựa trên cơ sở nghĩa gốc, (các bộ phận của đồ vật gọi tên như trên người và động vật) và vì vậy chúng thường là nghĩa có lí do, và được nhận ra qua nghĩa gốc của từ Bài 3: Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ dưới đây: Lá - nụ - GV cho học sinh thực hiện cá nhân - GV và HS khác theo dõi, bổ sung - HS đọc lại yêu cầu bài tập - Nối tiếp đặt câu và phân tích chủ ngữ vị ngữ trong câu, chỉ ra từ vừa chọn để đạt câu. - Lớp nhận xét bổ sung câu trả lời của bạn, ghi nội dung vào vở 19
- - Từ: lá - GV nhận xét củng cố lưu ý khi đặt câu Câu nghĩa gốc: Mùa xuân, cây mọc lá đúng đủ thành phần chính mở rộng thêm tua tủa, đâm chồi mọc lên xanh biếc. trạng ngữ, dùng hình ảnh so sánh, nhân hoá Câu nghĩa chuyển: Mẹ đi làm sớm, gửi để câu văn đủng và hay giàu hình ảnh hơn cho em một lá thư dặn dò. - Từ: nụ Câu nghĩa gốc: Trên cây, những nụ hoa đào đã bắt đầu chớm nở. Câu nghĩa chuyển: Em dành tặng mẹ một nụ hôn. Bài 4: Câu hỏi 4 trang 82 SGK Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. Đêm Trung thu, (1) bà tôi trải một chiếc chiếu ngoài hiên. Bố tôi bê ra một đĩa to, - HS nối tiếp đọc đoạn văn nào bưởi, hồng, kẹo,... lại còn cả bánh đa - HS làm việc nhóm, ghi kết quả vào vở nữa. bài tập - Cháu ra đây với (2) bà nào! - HS nối tiếp nêu đáp án. Lớp theo dõi Tôi chạy ra, bốc mấy cái kẹo nhét vào túi. nhận xét (3) Bà hỏi: a. Từ bà trong vị trí (2) dùng để xưng – Sao chưa ăn đã để dành vậy cháu? hô. – Cháu cất đi, đến mai đưa cho em Tâm. b. Trong đoạn văn, còn danh Ban nãy, cháu làm nó ngã. từ cháu cũng được cùng để xưng hô. (4) Bà ôm tôi vào lòng, thơm lên tóc tôi, không nói. (Theo Kao Sơn) a. Từ bà ở vị trí nào được dùng để xưng hô? b. Trong đoạn văn, còn danh từ nào cũng được dùng để xưng hô? - GV cho HS nối tiếp đọc đoạn văn, làm việc theo nhóm - Đại diện trả lời. GV và HS theo dõi bổ sung, khuyến khích HS trả lời theo ý riêng của mình Bài 5: Câu hỏi 5 trang 83 SGK Tìm đại từ thay thế phù hợp thay cho mỗi bông hoa. Ngày xưa, trên cao nguyên có một đồng cỏ - Học sinh đọc yêu cầu bài ở rất xa chỗ sinh sống của loài người. Nơi - Đọc kĩ đoạn văn * có một dòng suối trong như pha lê và - Nối tiếp đọc bài, chia sẻ câu trả lời những tảng đá vân nằm giữa những đám - Lớp theo dõi, Nhận xét bổ sung hoa bướm bướm, hoa thạch thảo màu hồng, 20

