Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 8 Thứ Hai ngày 28 tháng 10 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Trò chuyện về chủ đề” Khoa học sáng tạo” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Nghe trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo’. + Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về khao học sáng tạo. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng Power point và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: Vật liệu phục vụ cho việc học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Trước hoạt động Trong hoạt động Sau hoạt động - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong ngày khai khấu. ưu điểm, khuyết điểm giảng và những nhiệm vụ + Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần. trọng tâm trong tuần học cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới đầu tiên. liên quan đến chủ đề trong tuần. - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Trò chuyện về
- + Phân công nhiệm vụ cụ chủ đề: Khoa học sáng thể cho các thành viên. tạo” + Các lớp trưng bày san phẩm sáng tạo khoa học. + HS tham quan các sản phẩm sáng tạo khoa học. * Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________________ Tiết 2 TOÁN Bài 17. Thực hành và trải nghiệm với một số đơn vị đo đại lượng (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động kết nối: (3-5’) Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. Cách tiến hành: - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài học. - HS vận động theo bài hát - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. 2. Luyện tập ( 30-32’) Mục tiêu: + Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. Cách tiến hành: - GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát. -Hs quan sát và đọc thông tin Nhà trường lên kế hoạch lát lại toàn bộ sàn các phòng học. Khối lớp Năm được giao nhiệm vụ đo và tính diện tích mặt sàn phòng học của các lớp, từ đo dự tính cho việc lát sàn. - HS trả lời: + Mặt sàn của phòng học có dạng hình chữ - nhật. GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn) + Muốn tính diện tích mặt sàn, ta cần biết trả lời một số câu hỏi sau: số đo chiều dài, chiều rộng của mặt sàn. + Mặt sàn của phòng học có dạng hình gì? + Diện tích mặt sàn của phòng học bằng + Muốn tính diện tích mặt sàn của phòng học ta chiều dài nhân chiều rộng. cần biết những gì? + Cách tính diện tích mặt sàn của phòng học. - Hs lắng nghe - GV mời đại diện nhóm nhanh nhất trình bày kết quả. - GV nhận xét và tuyên dương HS. - HS sử dụng thước dây đã chuẩn bị để đo, Nhiệm vụ 1: Hoàn thành HĐ1 ghi lại kết quả đo và tính diện tích mặt sàn a) Thực hành đo và tính diện tích mặt sàn phòng phòng học. học của lớp em. - GV lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 – 4 HS. - HS trình bày kết quả
- - GV yêu cầu HS thực hiện đo và tính toán diện tích mặt sàn phòng học, ghi lại kết quả thảo luận vào bảng phụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. b) Tính số tiền mua gạch để lát mặt sàn phòng - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu học lớp em. Mẫu gạch được chọn có dạng hình cầu của GV. vuông cạnh 50 cm được đóng theo hộp 4 viên, mỗi hộp có giá 140 000 đồng. - GV cho HS thống nhất các số đo và diện tích - HS dựa vào gợi ý của GV để thực hiện các của mặt sàn phòng học. bước giải. - GV yêu cầu HS tính toán số tiền dùng để mua gạch lát mặt sàn phòng học. - GV gợi ý: + Tính tổng diện tích của 4 viên gạch có dạng hình vuông trong mỗi hộp theo đơn vị mét vuông. + Tính số hộp gạch cần mua để lát sàn phòng học. + Tính tổng số tiền dùng để mua gạch lát mặt sàn phòng học. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án cho HS. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành HĐ2 Giả sử các phòng học khác trong trường có diện tích mặt sàn bằng diện tích mặt sàn các phòng học của lớp em. Tính số tiền để mua gạch lắt mặt - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu sàn của tất cả các phòng học trong trường em. cầu của GV. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng - Các nhóm làm theo hướng dẫn. Nội dung bàn), đọc yêu cầu hoạt động. nào chưa rõ thì xin ý kiến GV. - GV hướng dẫn HS: + Xác định số lượng phòng học trong trường. + Dựa vào kết quả đo và diện tích mặt sàn phòng học ở Hoạt động 1 tính toán. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, cả lớp lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. - GV chữa bài, thống nhất kết quả. 3. Củng cố dặn dò( 2-4’) - Nhận xét tiết học - HS cùng người thân thực hành: - Cho HS nêu cảm nhận sau tiết học + Đo lường và tính diện tích mặt sàn nhà, mặt bàn học,.. - GV khuyến khích HS cùng người thân thực hành tính toán, đo lường và tính diện tích mặt + Tính tiền mua gạch để lát mặt sàn nhà sàn nhà bếp, mặt sàn phòng ngủ, ... bếp; phòng ngủ;...
- + Chuẩn bị dụng cụ đo. * Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________________________ Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 15. Đọc: Bài ca về mặt trời I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: – Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời. Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; – Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * LGĐĐLS : Giáo dục tình yêu thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Bài giảng Power point. Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động kết nối: (3-5’) Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. Cách tiến hành:
- - Cho HS xem video hoạt hình Thần gió và - HS chia sẻ cảm nhận về những hình mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận của ảnh trong clip. Gọi 1 – 2 HS nhận xét. em về nhân vật mặt trời – GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận, mặt - Hs lắng nghe và ghi tên bài trời còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt vời cho Trái đất của chúng mình, cảnh đẹp đó là gì, bài học ngày hôm này chúng mình sẽ tìm hiểu nhé! 2. Khám phá.(13-15’) Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài “Bài ca về mặt trời”. + Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: với giọng đọc diễn cảm, – HS lắng nghe. chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể hiện sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ bao giờ; chắc là, bỗng...) trong văn bản - Gọi 1 HS đọc toàn bài. – 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. - GV hỏi HS: Theo em, câu chuyện này có – HS nghe câu hỏi, đọc thầm toàn văn mấy đoạn? bản và trả lời. + Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy được. + Đoạn 2: tiếp theo đến càng nhích dần lên. + Đoạn 3: phần còn lại. – Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. – 3 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm. – Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: - HS đọc từ khó. mỏng, màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành mũ, chiếm lĩnh,... – GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ ở câu dài. Ví dụ: Sương mù như tấm - 2-3 HS đọc câu. khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên những khóm cây quanh vườn, / trùm lấp một khoảng sân; – Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. – GV nhận xét, tuyên dương. - Hs lắng nghe 3. Luyện tập.( 13-15’) Mục tiêu: + Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. + Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài:
- - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lượt các câu hỏi: lời từng câu hỏi: + Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân vật •Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì về chuyện chim sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên đó? những ngọn cau cao, tiếng chim khi bồng khi trầm làm xôn xao không gian. •Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn xao như vậy bì đang trông thấy một điều gì đó mà nhân vật “tôi” ở thấp + Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu tả quá chưa nhìn ra được. như thế nào? + Cảnh mặt trời mọc: •Đầu tiên: mặt trời nhô lên sau vòm cây xanh thẫm như một vành mũ màu đỏ. •Sau đó: chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên nền trời. •Cuối cùng: mặt trời bay lên khỏi vòm cây, to và đỏ giống như một chiếc mâm đồng; vầng mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh nền trời xa, rộng. + Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên tưởng mặt Cảm nhận của em: cảnh đẹp hùng vĩ. trời như chiếc mũ đỏ rồi lại như chiếc mâm + Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì đồng đỏ? hình dáng của mặt trời thay đổi khi nhô dần lên trên bầu trời. Ban đầu, mặt trời chỉ ló một nửa ra khỏi vòm cây, giống nửa vanh mũ đội đầu (Đều là nửa hình tròn). Bạn nhỏ có lẽ cũng tưởng tượng có ai đó đang trốn sau vòm cây và chỉ ló mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ hồi hộp chờ đợi ai là người đội chiếc mũ đó. Khi nhô lên cao, mặt trời mới phát hiện + Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời như ra đầy đủ, tròn đầy và to rõ, giống như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật một chiếc mâm màu đỏ. “tôi” như thế nào? Em suy nghĩ gì về bài hát + Khi phát hiện ra vầng mặt trời như của nhân vật “tôi”? chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” dâng trào, khiến cho trong trái tim của nhân vật “tôi” vang lên tiếng + Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời mọc, hát. Đó là một bài hát rất độc đáo, giàu có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như dưới đây. hình ảnh, chứa chan cảm xúc. Em thích ý kiến của bạn nào hoặc có ý kiến + HS có suy nghĩ và cảm nhận riêng. nào khác? Vì sao?
- - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học Bài đọc Bài ca về mặt trời cho thấy sự quan sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng tượng phong phú cùng niềm vui, niềm hân - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. hoan của nhân vật “tôi” trước cảnh mặt trời mọc. Qua con mắt của nhân vật “tôi”, mặt trời hiện lên với vẻ đẹp vô cùng kì – HS lắng nghe; tìm giọng đọc và các diệu, thơ mộng. từ ngữ cần nhấn giọng. * Giáo dục tình yêu thiên nhiên – 1 – 2 HS đọc lại. 3.2. Luyện đọc lại – HS luyện đọc theo cặp. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: – 2 – 3 HS thi đọc + Giáo viên đọc mẫu. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. + Thi chọn người đọc hay nhất 4. Củng cố dặn dò ( 2-4’) - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bài những cảm xúc của mình. ca về mặt trời”. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. * Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________ Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Bài 3. Vượt qua khó khăn (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn. 2. Năng lực .
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về cách vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm hiểu những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện qua việc biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt. * LGQCN: Quyền được chăm sóc, bảo vệ, quyền được hỗ trợ giúp đỡ.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động kết nối: (3-5’) Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. Cách tiến hành: - GV cho chia sẻ về một khó khăn trong học tập, - HS chia sẻ cuộc sống của em và cách em vượt qua những + Em học bài hay quên, em đã tìm cố khó khăn đó. gắng tìm chỗ yên tĩnh để học bài và - GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng. mỗi ngày học một ít. - GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt HS vào bài + Em hay đọc ngọng, em đã đứng học: Trong cuộc sống và học tập của mỗi người trước gương tập nói. luôn xuất hiện những khó khăn đòi hỏi chúng ta cần phải vượt qua. Biết vượt qua khó khăn không những sẽ giúp chúng ta thành công mà việc nhận biết những thử thách và vượt qua chúng còn khiến ta cảm thấy tự tin hơn và có thể đối mặt với bất cứ tình huống nào trong cuộc sống. Bài học “Bài 3 – Vượt qua khó khăn” ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn điều đó. 2. Khám phá (12-15’) Mục tiêu: + HS nêu được một số khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống Cách tiến hành:
- Hoạt động 1: Nhận biết những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - GV trình chiếu tranh 1 – 5 SGK tr.19-20. - HS quan sát tranh ở SGK và thảo luận nhóm. Đại diện các nhóm trình bày: + Tranh 1: Bạn nam gặp khó khăn trong việc nhớ lại kiến thức đã được học từ học kì trước. + Tranh 2: Bạn nữ hay bị mất bình tĩnh và quên hết những điều định nói mỗi khi phát biểu trước lớp. + Tranh 3: Bạn nữ bị các bạn hiểu lầm, nói những điều không hay về bản thân. + Tranh 4: Bạn nữ gặp khó khăn trong việc học tập, sắp tới có bài kiểm tra cuối kì mà bạn lại bị ốm. + Tranh 5: Bạn nam gặp khó khăn trong cuộc sống, bố mẹ bạn đi làm ăn xa trong khi ông bà của bạn lại bị ốm, bạn phải - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời làm rất nhiều việc nhà. câu hỏi: Các bạn trong tranh đang gặp khó - Đại diện các nhóm khác nhận xét. khăn gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS - HS lắng nghe. khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. - HS trả lời: - GV đưa ra câu hỏi mở rộng: Kể thêm những + Gặp khó khăn trong việc hiểu bài khó khăn khác trong học tập và cuộc sống mà giảng. em biết. + Dễ bị xao nhãng, khả năng tập trung - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác ngắn hạn. lắng nghe, nhận xét, bổ xung ý kiến (nếu có). + Trì hoãn công việc. - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp + Hay phạm lỗi do bất cẩn. lí. + Chịu áp lực từ gia đình. - GV nhận xét và kết luận: Bất cứ ai trong cuộc + Thay đổi môi trường sống. đời đều gặp phải những khó khăn cần phải vượt + Có nhiều thứ để học nhưng lại có quá qua. Lứa tuổi HS chúng ta cũng có những khó ít thời gian. khăn của mình. Việc nhận ra những khó khăn sẽ giúp chúng ta có nghị lực và biết cách vượt qua. - GV mở rộng cho HS xem video bài hát “Đường đến ngày vinh quang”. 3. Luyện tập.(12-15’)
- Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về biểu hiện và ý nghĩa của việc biết vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống. Cách tiến hành: Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện và ý nghĩa của việc biết vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống. - HS thảo luận và trình bày: - GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung + Bạn Huế gặp nhiều khó khăn cả trong câu chuyện “Chăm ngoan, học giỏi” SGK học tập và cuộc sống như: tr.20-21. · Không được sống với bố mẹ, bạn - GV mời 1 HS đọc diễn cảm câu chuyện sống cùng ông bà trong khi ông bà thì trước lớp. HS khác theo dõi và đọc thầm theo. hay đau ốm. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để · Kinh tế eo hẹp. trả lời câu hỏi: · Hằng ngày, bạn phải dành thời gian + Bạn Huế đã vượt qua khó khăn như thế làm nhiều việc nhà để giúp đỡ ông bà nào? như quét nhà, nấu cơm, nấu cám cho + Việc biết vượt qua khó khăn đó đã đem lại lợn. điều gì cho bạn? · Bên cạnh đó, để đến được trường học, + Theo em, vì sao chúng ta cần biết vượt qua bạn phải dậy rất sớm để đi bộ đến những khó khăn trong học tập và cuộc sống? trường. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết + Việc biết vượt qua khó khăn đó đã quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận giúp bạn đạt danh hiệu "Học sinh giỏi". xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Cần biết vượt qua những khó khăn - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt trong học tập và cuộc sống vì khó khăn đáp án đúng. là điều luôn xảy ra khi sống và làm + Khó khăn luôn xuất hiện trong học tập và việc. cuộc sống của mỗi người. Để thành công, mỗi người cần phải đối diện với nó và tìm cách vượt qua. + Vượt qua khó khăn giúp con người rèn luyện được những phẩm chất và kĩ năng quý báu như siêng năng, kiên trì, giao tiếp, hợp tác, kiên định mục tiêu. 4. Củng cố dặn dò( 2-4’) - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tiếp - Các đội chọn thành viên, lắng nghe sức” để kể thêm những khó khăn và cách vượt luật chơi. qua khó khăn. - GV nêu luật chơi: Bảng chia thành 2 phần, ghi đội 1, đội 2 vào từng phần; chọn 2 đội chơi, mỗi đội từ 3-5 thành viên. - GV mời các đội bắt đầu chơi. - Các đội tham gia chơi - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________________________ Thứ Ba ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 17. Thực hành và trải nghiệm với một số đơn vị đo đại lượng (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Kết nối (3-5’) Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. Cách tiến hành: - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài học. - HS vận động theo bài hát - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. 2. Luyện tập( 30-32’) Mục tiêu:
- + Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành HĐ1: Các bạn lớp 5A lên kế hoạch làm giá sách của lớp. Các bạn dự định đặt mua các tấm gỗ với - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV. kích thước và số lượng như trong bảng dưới đây: Loại gỗ công nghiệp được chọn có giá 250 000 đồng cho 1 m2. Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách đó. - GV chia lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS. - GV yêu cầu HS thảo luận, tính toán và ghi lại kết quả vào nháp. - GV gợi ý: + Tính tổng diện tích của 4 tấm gỗ có chiều dài 200 cm, chiều rộng 25 cm. + Tính tổng diện tích của 10 tấm gỗ có chiều dài 40 cm, chiều rộng 25 cm. + Tính tổng diện tích gỗ cần dùng. + Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách đó. - Kết quả: - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các Bài giải nhóm còn lại quan sát, đối chiếu kết quả của bạn. Diện tích của 4 tấm gỗ có chiều dài 200 cm, chiều rộng 25 cm là: 200 × 25 × 4 = 20 000 (cm2) Diện tích của 10 tấm gỗ có chiều dài 40 cm, chiều rộng 25 cm là: - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. 40 × 25 × 10 = 10 000 (cm2) Nhiệm vụ 2: Hoàn thành HĐ2: Tổng diện tích gỗ cần mua là:
- Hãy thiết kế giá sách của lớp em. Tính số tiền 20 000 + 10 000 = 30 000 (cm2) mua gỗ làm chiếc giá sách đó nếu loại gỗ công Ta có: 30 000 cm2 = 3 m2. nghiệp được chọn có giá 250 000 đồng cho 1 m2. Số tiền mua gỗ để làm giá sách là: - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng 3 × 250 000 = 750 000 (đồng) bàn). Đáp số: 750 000 đồng. - GV gợi ý các bước thực hiện: - HS chữa bài . + Xác định vị trí có thể đặt giá sách trong phòng học của lớp mình. - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV. + Thiết kế giá sách bằng gỗ để đặt vào vị trí đó. + Ghi lại số lượng các tấm gỗ với từng loại kích thước thông qua việc đo đạc. + Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách. - Các nhóm làm theo hướng dẫn. Nội dung - GV cho HS thực hiện đo đạc, xác định vị trí nào chưa rõ thì xin ý kiến GV. đặt giá sách, ghi lại kết quả vào vở. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, cả lớp lắng nghe và nhận xét. - GV thống nhất kết quả đo và phương án thiết kế giá sách. - HS tiến hành tính toán số tiền cần mua gỗ, trình bày kết quả trước lớp. - G nhận xét 3. Củng cố dặn dò ( 2-3’) - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài. - HS trình bày – nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy.. - HS nêu * Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________________________ Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 15. Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đa nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến hức kĩ năng - Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng từ đa nghĩa ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bài giảng Power point, các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động kết nối (3-5’) Mục tiêu: + Củng cố được những hiểu biết về từ đa nghĩa mà HS đã được tìm hiểu ở tiết trước. + Khơi gợi hứng thú tham gia bài học cho HS. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia chơi + Luật chơi: Em hãy tìm và xếp các từ theo các nhóm nghĩa: Từ dùng với nghĩa gốc và Từ dùng với nghĩa chuyển “khuôn mặt, tay trái, cửa sổ, cửa biển, đứng đầu, đầu tóc, tay chân, mặt bàn, xấu bụng, đau bụng” - GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế nào là từ đa nghĩa? - HS trả lời - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Luyện tập. (30-32’) Mục tiêu: - Giúp HS có thể phân biệt, biết sử dụng từ đa nghĩa. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tiết trước: Thế - HS nhắc lại nào là từ đa nghĩa? - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1,2 - HS đọc nhiệm vụ BT.
- Bài tập 1: Nêu nghĩa của từ hạt trong mỗi đoạn thơ dưới đây. Từ hạt trong đoạn thơ nào được dùng với nghĩa gốc? a. Khi đang là hạt Cầm trong tay mình Chưa gieo xuống đất Hạt nằm lặng thinh. (Trần Hữu Thung) b. Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng hạt nắng rơi Làm thành quả - những mặt trời tí hon. (Đỗ Quang Huỳnh) Bài tập 2: rong hai đoạn thơ dưới đây, từ chân được dùng với các nghĩa nào? Các nghĩa đó có gì giống và khác nhau? a. Cái gậy có một chân, Biết giúp bà khỏi ngã. Chiếc com-pa bố vẽ, Có chân đứng, chân quay. Cái kiềng đun hằng ngày, Ba chân xoè trong lửa. (Vũ Quần Phương) b. Chân em bước thật êm Đường sau mưa ẩm ướt Trên lá non mịn mướt Những giọt nước trong lành. (Nguyễn Quỳnh Mai) - GV chia nhóm cho HS, sử dụng kĩ thuật Mảnh ghép để thực hiện hoạt động này. + Vòng 1: Nhóm chuyên gia +) Nhóm 1, 3, 5, 7: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 1 +) Nhóm 2, 4, 6, 8: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 2 +) Phát cho mỗi HS 3 thẻ xanh hoặc đỏ - HS lắng nghe hướng dẫn của GV. + Vòng 2: Nhóm mảnh ghép +) Các nhóm trao đổi với nhau như sơ đồ
- +) Các nhóm sẽ tách nhau và di chuyển đến nhóm mới như trong hình. Những bạn mang thẻ xanh di chuyển về nhóm 1, 3, 5, 7 và những bạn mang thẻ đỏ di chuyển về nhóm 2, 4, 6, 8 +) Sau tạo thành nhóm mới, các nhóm trao đổi với nhau để hoàn thiện nhóm Mảnh ghép. +) Sau đó GV gọi 1 HS bất kì trong nhóm lên trình bày + GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án: Bài tập 1: a. Chỉ bộ phận nằm trong quả, có thể nảy mầm thành cây con. Đây là nghĩa gốc. b. Chỉ phần chất lỏng có hình giống như hạt của quả. Đây là nghĩa chuyển. Bài tập 2: a. Chân: phần dưới cùng của một vật (Cái com – pa, cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó có thể đứng được. => nghĩa chuyển. - HS phát biểu ý kiến. b. chân: phần dưới cùng của cơ thể người và động vật, có chức năng di chuyển (bước) => nghĩa gốc. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. Giống nhau: hai nét nghĩa đều chỉ phần phía dưới cùng, có tác dụng nâng đỡ. Khác nhau: + Từ chân ở câu a: dùng để chỉ bộ phận của vật, có tác dụng đỡ vật. + Từ chân ở câu b: dùng để chỉ bộ phận cơ thể người và động vật, tác dụng giúp nâng đỡ cơ thể và di chuyển. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT3: Đặt câu để phân biệt các nghĩa của mỗi từ sau đây? - Hs lắng nghe + GV tổ chức hoạt động theo nhóm đôi, GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. - HS đọc nhiệm vụ BT. - HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS trình bày nhận xét GV giao bài tập 3: Hãy đặt câu và giải thích ý nghĩa của các từ sau: tốt bụng, no bụng; xanh xanh, xanh xao; vị – HS đọc yêu cầu, và trả lời. ngọt, nói ngọt... Dự kiến câu trả lời: – Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no bụng. (bụng: – 1 – 2 HS trả lời trước lớp. bộ phận của cơ thể; nghĩa gốc) - Nhận xét bổ sung – Lan là một bạn nữ rất tốt bụng. (bụng: chỉ phần bên trong, tính cách; nghĩa chuyển). – Chiếc bút máy xanh xanh kia trông đẹp thật. – Sau trận ốm ấy, trông nó xanh xao lắm. – Mai rất thích những chiếc bánh quy có vị ngọt thanh mà mẹ mua trong ngày sinh nhật mình. – Giọng nói ngọt ngào của cô ấy khiến mọi người đều thích thú 3. Củng cố dặn dò( 2-3’) - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu cảm xúc của - HS lắng nghe mình sau khi học xong bài. - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy
- ____________________________________ Tiết 4 TIẾNG VIỆT Bài 15. Viết: Viết bài văn tả phong cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. kiến thức kĩ năng: - Viết được bài văn tả cảnh. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu phong cảnh xung quanh - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bài giảng Power point, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động kết nối:(3-5’) Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết bài văn - HS nhắc lại kiến thức đã học. tả phong cảnh: Bài văn tả phong cảnh gồm 3 phần: • Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh. • Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh. • Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh. - GV giới thiệu bài học cho HS: Buổi học trước chúng ta đã tìm hiểu được các cách - HS chú ý lắng nghe. viết đoạn văn tả phong cảnh. Ở buổi học
- này, chúng ta sẽ đi thực hành viết bài văn tả phong cảnh. 2. Khám phá. (30-32’) Mục tiêu: - Nắm được các bước viết bài văn dựa vào dàn ý đã lập và đoạn văn đã được chuẩn bị trước. Cách tiến hành: 1. Thực hành viết bài văn - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hai - HS đọc yêu cầu của đề bài. đề bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: Đề 1: Tả một cảnh ao hồ, sông suối ở quê hương em hoặc ở nơi gia đình em sinh sống. Đề 2: Tả một cảnh biển đảo em đã được tận mắt hoặc xem trên phim ảnh. - GV hướng dẫn HS lựa chọn một trong hai đề, xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài, sau đó thực hiện các bước sau: - HS lắng nghe hướng dẫn của GV. + Lựa chọn một cảnh cụ thể để tả. + Nhớ các đặc điểm nổi bật của cảnh + Lựa chọn cách kể chuyện sáng tạo - GV hướng dẫn HS cần chú ý khi viết đoạn văn: + Trình bày rõ ràng 3 phần mở bài, thân bài, kết bài. + Tả kĩ hơn những sự vật, hiện tượng đặc sắc, - HS chú ý lắng nghe. làm nên vẻ đẹp riêng cho phong cảnh được miêu tả. + Lựa chọn từ ngữ có sức gợi tả để làm nổi bật đặc điểm của sự vật, hiện tượng; kết hợp sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa, để lời văn thêm sinh động, có sức cuốn hút đối với - HS làm bài người đọc. - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, nhận xét nhanh một số bài của HS, khen - Hs trình bày trước lớp ngợi những HS thực hiện tốt yêu cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó khăn trong việc lập dàn ý. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 2. Đọc soát và chỉnh sửa bài văn - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: Đọc soát và chỉnh sửa. - HS đọc nhiệm vụ BT.

