Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025

docx 82 trang Bách Hào 15/08/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 6 Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: “Sách bút đồng hành cùng em” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia chia sẻ về cách dùng sổ cẩm nang các môn học của mình. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi các bạn chia sẻ 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, TV MT. 2. Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Trước hoạt động Trong hoạt động Sau hoạt động - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, khấu. nêu ưu điểm, khuyết điểm + Chuẩn bị trang phục, trong tuần. đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới thanh, liên quan đến trong tuần. chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt + Luyện tập kịch bản. theo chủ đề “Sách bút + Phân công nhiệm vụ cụ đồng hành cùng em” thể cho các thành viên giới - Các nhóm lên thực hiện - GVCN chia sẻ những thiệu cách tạo và dùng sổ chia sẻ nội dung nhóm lớp cách tạo và ghi sổ cẩm cẩm nang học tập xây dựng: nang tóm tắt kiến thức các 1
  2. Sổ ghi từ tiếng việt ghi các môn học khoa học hiệu từ hy câu văn hay để khi quả viết văn vận dụng Sổ toán: ghi công thức tón, sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức cần ghi nhớ các bài toán khó hay và cách khai thác, cách giải... Sổ khoa: Ghi các thí nghiệm, số liệu khảo sát, sơ đồ tư duy kiến thức cần nhớ... ... + Cam kết hành động: Chia sẻ cảm nghĩ sau khi - HS cam kết thực hiện. theo dõi. Chia sẻ hình thành thói quen ghi chép sổ, kiến thức cần ghi nhớ cách học hiệu quả . * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 2 TOÁN Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Viết được số đo độ dài, khối lượng, dung tích dưới dạng số thập phân. - Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Vận dụng được việc viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2
  3. - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Bán bánh mì” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 5 tấn 262 kg = ..?.. tấn + Trả lời: 5,262 tấn + Câu 2: 3 tạ 52 kg = ? tạ + Trả lời: 3,52 tạ + Câu 3: 152 kg = ..?.. tạ + Trả lời: 1,52 tạ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: “Tiết trước, chúng ta - HS lắng nghe. đã tìm hiểu cách viết số đo độ dài và diện tích dưới dạng số thập phân. Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân nhé!” 2. Khám phá: (19-21’) a. Mục tiêu: Biết cách chuyển đổi số đo diện tích dưới dạng số thập phân. b. Cách tiến hành: - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, đọc - HS thực hiện yêu cầu của GV. bóng nói, thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau: - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời: + Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt + Diện tích tấm kính đã dùng để làm kính của bể cá là bao nhiêu? các mặt kính của bể cá là 1m2 60 dm2 3
  4. + Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao + Ta viết số đo diện tích dưới dạng nhiêu mét vuông, ta phải làm gì? số thập phân. 1. Giới thiệu cách so viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính hình chữ nhật - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu - HS trả lời: cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. 2 2 60 + Em hãy viết số đo 1 m 60 dm dưới dạng hỗn + 1 m2 60 dm2 = m2. 1100 số có phần phân số là phân số thập phân. 60 + m2 = 1,6 m2. + Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số thập 1100 phân. Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2. Ví dụ 2: Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị mét vuông. - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời: 56 + 56 dm2 có thể viết dưới dạng phân số thập 56 dm2 = m2 = 0,56 m2. 100 phân như thế nào? Vậy 56 dm2 = 0,56 m2. + Chuyển phân số thập phân vừa tìm được về dạng số thập phân. 2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. viết số đo diện tích dưới dạng đố “Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập thập phân. phân, ta làm như thế nào?” Cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, ta làm như sau: + Viết số đo diện tích dưới dạng phân số thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là phân số thập phân. + Chuyển phân số thập phân và hỗn số có phần phân số là phân số thập phân dưới dạng số thập phân Ví dụ: 12cm2 59mm2 = ? cm2. + Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có phần - HS chú ý lắng nghe. phân số là phân số thập phân. 59 12 cm2 59 mm2 = 12 cm2. 100 + Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số thập phân. 59 12 cm2 = 12,59 cm2 100 Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2. 4
  5. - GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo diện tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau hơn (kém) nhau 100 lần. 1 + Đơn vị bé bằng đơn vị lớn tiếp liền. 100 + Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền. 2. Hoạt động: (5-7’) a. Mục tiêu: Viết được số đo diện tích dưới - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. dạng số thập phân. a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2 b. Cách tiến hành: 3 m2 6 dm2 = 3,06 m2 Bài tập 1: Tìm số thập phân thích hợp 120 dm2 = 1,2 m2 a) 8 m2 75 dm2 = ? m2 b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2 3 m2 6 dm2 = ? m2 2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2 120 dm2 = ? m2 85 cm2 = 0,85 dm2 b) 4 dm2 25 cm2 = ? dm2 2 dm2 5 cm2 = ? dm2 85 cm2 = ? dm2 - GV hướng dẫn HS: 4. Vận dụng trải nghiệm: (5-7’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: Bài tập 2: Đ, S? - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2. Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2 Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2. - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm - HS đọc đề bài đôi (cùng bàn). - GV gợi ý: - HS lắng nghe + Viết số đo 4 cm 2 15 mm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị đo là cm2. + So sánh các số đo diện tích với nhau. 5
  6. - GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày, các - HS chữa bài vào vở. nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS chú ý lắng nghe - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS lưu ý rút kinh nghiệm. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Chủ đề 2: Thế giới tuổi thơ Bài 11. Đọc: Hang Sơn Đoòng - Những điều kì thú (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- Những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. - Đọc hiểu: Nhận biết được những thông tin nối bật: niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. * GD ý thức BVMT: Giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và tranh ảnh cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 6
  7. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV gọi 2 Hs đọc nói tiếp bài “Kì diệu rừng - HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả xanh “ lời câu hỏi. - GV nhận xét - HS lắng nghe. - GV cho HS hát và khởi động theo nhạc trước - HS lắng nghe thực hiện khi vào học + Hang Sơn Đoòng nằm ở tỉnh nào? - HSTL - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. Vào năm 1991, có một người nông dân địa - HS lắng nghe. phương tên là Hố Khanh vào rừng tìm kiếm cây cỏ. Đang đi trong rừng, ông bất chợt gặp một cơn mưa lớn. Ông vội vàng tìm chỗ trú mưa. Không ngờ nơi ông trú mưa chính là cửa hang Sơn Đoòng - một trong những tác phẩm hang động xuất sắc nhất của tạo hoá. Vào năm 2009, khi đoàn thám hiếm Hiệp hội Hang động Hoàng Gia Anh đến Quảng Bình, ông Hồ Khanh đã báo tin này cho họ. Họ đã đi sâu vào hang và phát hiện ra nhiều điều kì thú. Hãy cùng đọc văn bản đê xem hang Sơn Đoòng năm giữ những kỉ lục nào? 2. Khám phá: (13-15’) a. Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhât hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. b. Cách tiến hành: * Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, thể - HS lắng nghe GV đọc. sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản. 7
  8. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, chú ý chỗ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn cách đọc. bản. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. + Theo các em, những phần in đậm này là gì? - Những phân in đậm là chủ đề/ nội dung khái quát của từng đoạn.) - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay dưới mặt đất. + Đoạn 2: Tiếp theo đến 40 tầng. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Sơn Đoòng, - HS đọc từ khó. vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết - 2-3 HS đọc câu. đứt gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm)// - GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ bài, biết thay đổi ngữ điệu thể sự tự hào, say điệu. mê, thích thú. - GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV nhận xét tuyên dương. đôi, mỗi em đọc 1 đoạn. 3. Luyện tập: (13-15’) a. Mục tiêu: - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ Hiểu được những thông tin nổi bật: niên đại khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc từ. biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc. b. Cách tiến hành: * Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. 8
  9. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, chưa làm thay đổi cấu trúc của rừng. * Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những câu được in đậm trong vãn + Những câu in đậm cho biết 3 nội ban cho biết điều gì? dung chinh của bài, cũng là 3 điều kì thú về hang Son Đoòng: niên đại của hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc biệt của hang (đoạn 4). + Câu 2: Quá trình hình thành hang Sơn + Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng được giới thiệu như thế nào? Đoòng được giới thiệu: hang được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn, bị dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên tục trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm). Quá trình đó đã tạo nên một “lỗ hổng khổng lồ” ngay dưới mặt đất. + Quá trình hình thành này cho thấy điều gì? - Cho thấy hang Sơn Đoòng có bề dày + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang lịch sử lâu dài Sơn Đoòng rất lớn? - Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn là: (1) chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét; (2) thê tích 38,5 triệu mét khối, (3) có the chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777 hoặc cả một khu phố sâm uất với những toà nhà cao 40 tang. + Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh + Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc thái trong hang Son Đoòng. biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một khu rừng nguyên sinh với động thực vật rất phong phú và khác lạ. Cụ the: thực vật rât mỏng manh, động vật không có mắt và cơ thê trong suốt. 9
  10. + Câu 5: Tương tượng em là hướng dẫn viên + Xin được chào quý khách, đến với du lịch, hãy giới thiệu hang Sơn Đoòng với du hang Sơn Đoòng hôm nay, em xin giới khách. thiệu với quý khách một danh lam thắng cảnh tự nhiên tuyệt vời của Việt Nam. Hang Sơn Đoòng là một trong những hang có nhiều ấn tượng, được rất nhiều cơ quan ghi nhận và cấp bằng kỉ lục: Vào năm 2013, hang Sơn Đoòng được ghi nhận là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới; Năm 2014, hang được bình chọn là một trong 52 điểm du lịch hấp dẫn nhất thế giới; Năm 2020, được vinh danh là một trong 20 kì quan phá vỡ kỉ lục tự nhiên. Hi vọng nơi đây có thể thoả mãn nhãn quan của quý khách, mời - GV nhận xét, tuyên dương quý khách cùng tiến vào bên trong - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài hang để thăm thú. học. - GV nhận xét và chốt: Hang Sơn Đoòng với - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học những ấn tượng về sự hình thành, sự công nhận của thế giới về một di tích bậc nhất thế giới và bất ngờ với hệ sinh thái của hang- thực - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. sự là một niềm tự hào to lớn, sự khâm phục trước khả năng tạo tạc thiên nhiên của người dân Việt Nam nói riêng, khu vực và thế giới nói chung. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (2- 3’) - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Hang Sơn cảm xúc của mình. Đoòng - những điều kì thú” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Bài 2: Tôn trọng sự khác biệt của người khác (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: 10
  11. - Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (việc đặc điểm cá nhân; giới tính, hoàn cảnh, dân tộc, ) của người khác. - Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác. Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện thể hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác phù hợp với bản thân. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. * QCN: Quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc. Quyền được bảo vệ khỏi sự phân biệt đối xử. Nguyên tắc quyền con người. Bổn phận đối với cộng đồng, xã hội. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thấu hiểu, và chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người khác về sở thích, và ngoại hình phẩi giới tính, ấy hoàn cảnh phẩi dân tộc,...) - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV cho HS xem video và hát theo bài hát - HS xem video, hát. "Trái đất này là của chúng minh" (Nhạc: Trương Quang Lục, lời thơ: Định Hải) lặp lại đoạn nhạc thứ 2 để nhấn mạnh sự khác biệt giữa các màu da của con người trên khắp thế giới, người trên thế giới có thế có nhiều điểm khác - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài hát muốn - HS TL: Bài hát muốn gửi đến gửi đến chúng ta thông điệp gì trong cuộc sống? thông điệp rằng mọi người trên thế giới có thế có nhiều điểm khác biệt 11
  12. nhau, chúng ta có thể khác biệt về ngôn ngữ, hình dáng, phong tục giới tính, tập quán, văn hóa trong đó có cả sự khác biệt về màu da, mái tóc. Nhưng những sự khác nhau đó không dẫn đến tốt, xấu và mọi người đều luôn cần tôn trọng lẫn nhau về những sự khác biệt. Tất cả đều được - GV tổng kết phần trả lời và nhấn mạnh đến yêu quý như nhau. Điều đó tạo nên trách nhiệm hành vi, thể hiện tôn trọng sự khác sự thú vi và sự đoàn kết vui tươi của biệt. con người trên Trái Đất. - GV ghi bảng tên bài - HS khác NX, góp ý. - HS lắng nghe. HS ghi vở 2. Luyện tập: (22-25’) a. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng của bài học thông qua nhận xét hành vị, việc làm cụ thể. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Đưa ra lời khuyên, cách xử lí tình huống liên quan đến tôn trọng sự khác biệt. b. Cách tiến hành: Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 điền vào - HS thảo luận nhóm 4 để hoàn phiếu học tập ý kiến tán thành (mặt cười), thành phiếu học tập không tán thành (mặt mếu) và giải thích vì sao tán thành hay không tán thành. - GV cho các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: + Ý kiến a: Tán thành. Vì cuộc sống vốn là thế giới đa dạng, phong phú, đây màu sắc với mỗi người là một cá thể riêng biệt về sở thích, ngoại hình, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,... 12
  13. + Ý kiến b: Không tán thành. Vì chúng ta nên vui chơi với các bạn một cách hòa đồng, không nên có sự phân biệt giới tính. + Ý kiến c: Không tán thành. Vì mỗi bạn có hoàn cảnh sống khác nhau, điều này không ảnh hưởng đến tình bạn của mỗi người. Cần tôn trọng hoàn cảnh riêng của các bạn và chơi cùng bạn. + Ý kiến d: Tán thành. Vì mỗi dân tộc có phong tục và các nét văn hóa đặc trưng đã được gìn giữ và lưu truyền qua nhiều thế hệ. Vì vậy, chúng ta cần biệt trân trọng các giá trị tốt đẹp của mỗi dân tộc. - GV nhận xét, khen HS. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nêu YC: Nêu những việc nên và không nên làm để thể hiện tôn trọng sự khác biệt. - 2- 3 HS nêu: - GV tổng kết hoạt động, khen thưởng các nhóm làm việc tốt và tổng kết về những việc - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. làm đúng và không đúng trong việc thể hiện tôn trọng sự khác biệt Hoạt động 2. Nhận xét các việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc thầm - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi TL câu hỏi nhận xét các tình huống rồi cho đại diện nhóm và cử đại diện trình bày trước lớp: trình bày trước lớp: + Trường hợp a: Không đồng tình + Mỗi bạn trong các tình huống đã làm gì? với việc làm của các bạn trêu chọc + Em đồng tình hay không đồng tình với việc Tân vi điều đó thể hiện thành vi làm đó ? vì sao? thiếu tôn trọng với sự khác biệt của người khác người khác; đồng tính 13
  14. với Phong vì bạn đã đứng ra bênh vực và bảo vệ Tân. + Trường hợp b: Không đồng tình với Văn vì bạn chưa biết tôn trọng sở thích của em gải khi em có sở thích không giống mình. + Trường hợp c: Đồng tinh với Tú vì bạn hoà đồng với các bạn, sẵn sàng tham gia chơi vui vẻ cùng các bạn dù điều kiện ở quê khác nơi Tú ở. + Trường hợp d: Đồng tinh với Nga vi bạn biết cảm thông, chia sẻ với hoàn cảnh riêng của Linh. - GV NX, khen ngợi HS: nhận xét tinh thần, - Nhóm khác NX, bổ sung. thái độ học tập, kết quả làm việc và kết luận về những việc nên làm và không nên làm để thể - HS lắng nghe rút kinh nghiệm hiện việc tôn trọng sự khác biệt. HĐ 3. Đưa ra lời khuyên. (Làm việc nhóm 4) - GV đưa đề bài, YC HS đọc Đưa ra lời khuyên cho bạn: a. Mai Đang chơi với một nhóm bạn thì thấy Hà đi qua. Mai định rủ Hà vào chơi cùng thì một bạn trong nhóm nói: “Chơi với Hà làm gì! Bạn ấy điệu lắm!” Nếu là Mai, em sẽ nói gì với bạn? - 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm Vì sao? b. Cùng là thành viên trong đội văn nghệ của trường, Hương chia sẻ với Lan: “Tớ mong sau này sẽ trở thành nghệ nhân quan họ như bà của tớ”. Lan tỏ vẻ chê bai: “Cậu buồn cười thật! Lẽ ra phải mơ ước thành ca sĩ nổi tiếng chứ!” Em sẽ khuyên lan điều gì? Vì sao? c. Cuối tuần, 2 chị em Na được mẹ đưa đi mua quần áo mới. Thấy em định chọn chiếc áo màu hồng, Na cằn nhằn: “Sao em có thể thích cái màu này được nhỉ?” Em sẽ khuyên N cáia điều gì? Vì sao? - GV có thể cho đại diện nhóm quay vòng quay ngẫu nhiên chọn tình huống hoặc phân tình huống cho các nhóm. - Các nhóm nhận tình huống 14
  15. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 đưa ra lời - HS lắng nghe, thảo luận nhóm đưa khuyên và thể hiện tình huống bằng cách sắm rra lời khuyên bằng cách sắm vai vai. - GV cho các nhóm thể hiện trước lớp. - Một số nhóm lên thể hiện trước - GV tổng kết hoạt động, khen thường các lớp nhóm làm việc tốt và tổng kết về việc nên đưa ra - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. những lời khuyên đúng đắn thể hiện tôn trọng, sự khác biệt. 4. Vận dụng trải nghiệm: 3- 5’) - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”. - HS tham gia chơi. - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. lần lượt hỏi các bạn trong lớp: + Nêu việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt. - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của + Bạn đã có những việc làm nào thể hiện tôn bản thân trọng sự khác biệt? + Bạn có suy nghĩ gì khi làm những việc đó? * GD QCN: Quyền được giữ gìn bản sắc dân - HS lắng nghe tộc. Quyền được bảo vệ khỏi sự phân biệt đối xử. Nguyên tắc quyền con người. Bổn phận đối với cộng đồng, xã hội. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học - HS lắng nghe nắm được nhiệm vụ. tích cực. - Dặn dò về nhà: thực hiện các sản phẩm như bài viết, video, tranh kí họa, vẽ chủ để "Tôi khác biệt" để giới thiệu vẻ những điểm đặc biệt của bản thân mình với các bạn vào tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS viết được số đo độ dài, khối lượng, diện tích, dung tích dưới dạng số thập phân và vận dụng được viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân 15
  16. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động tiết - HS vận động theo bài hát học - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: (28- 30’) - HS thực hiện yêu cầu của GV. a. Mục tiêu: Viết được số đo độ dài, khối lượng, diện tích, dung tích dưới dạng số thập phân b. Cách tiến hành: - HS hoàn thành bài tập theo YC. Bài tập 1: Tìm số thập phân thích hợp. - Kết quả: a) 8 m 7 dm = ? m a) 8 m 7 dm = 8,7 m 4 m 6 cm = ? m 4 m 6 cm = 4,06 m 5 cm 6 mm = ? cm 5 cm 6 mm = 5,6 cm b) 215 cm = ? m b) 215 cm = 2,15 m 76 mm = ? cm 76 mm = 7,6 cm 9 mm = ? cm 9 mm = 0,9 cm - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; trao đổi - HS chữa bài vào vở. kết quả với bạn cùng bàn. - GV mời 1-2 HS trình bày kết quả, cả lớp nhận xét bài làm của bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án. 16
  17. Bài tập 2: Các con vật có cân nặng như hình - HS hoàn thành bài tập theo YC - Kết quả: a) 6 kg 75 g = 6,075 kg 6 100g = 6,1 kg vẽ. b) Vì 6,1 kg > 6,07 kg; 6,1 kg > a) Tìm số thập phân thích hợp. 6,095 kg 6 kg 75 g = ? kg 6 100 g = ? kg nên Ngỗng là con vật nặng nhất. b) Chọn câu trả lời đúng. Chọn đáp án B. Con vật nào nặng nhất? - HS chữa bài. A. Thỏ. B. Ngỗng. C. Mèo. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ kết quả với bạn. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các - HS trả lời: nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. Các đơn vị đo dung tích đã học là: - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. lít (l) và mi- li- lít (ml) Bài tập 3: a) Tìm số thập phân thích hợp. 1 l = 1 000 ml 6 l 260 ml = ? l 3 452 ml = ? l - Kết quả: 5 l 75 ml = ? l 750 ml = ? l a) 6 l 260 ml = 6,26 l b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở câu a 3 452 ml = 3,452 l theo thứ tự từ bé đến lớn. 5 l 75 ml = 5,075 l - GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 750 ml = 0,75 l đôi (cùng bàn) trả lời câu hỏi sau: b) Thứ tự từ bé đến lớn là: “Em hãy nhắc lại các đơn vị đo dung tích đã 0,75 l; 3,452 l; 5,075 l; 6,26 l. học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo đó”. - HS chữa bài 60 - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. + 1 m2 60 dm2 = m2. 1100 60 + m2 = 1,6 m2. 1100 Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2. 56 + 56 dm2 = m2 = 0,56 m2. 100 Vậy 56 dm2 = 0,56 m2. 3. Vận dụng trải nghiệm. (3- 5’) Bài tập 4: Chọn câu trả lời đúng. - HS hoàn thành bài tập. Có ba bức tranh tường: Ta có: 5 m2 8 dm2 = 5,08 m2 + Bức tranh về bảo vệ môi trường có diện tích 5 m2 9 dm2 = 5,09 m2 là 5,3 m2. Bức tranh về an toàn giao thông có + Bức tranh về an toàn giao thông có diện tích diện tích là 5,08 m2. là 5 m2 8 dm2. Bức tranh về phòng chống dịch Covid có diện tích là 5,09 m2. 17
  18. + Bức tranh về phòng chống dịch Covid có Diện tích của các bức tranh theo diện tích là 5 m2 9 dm2. thứ tự từ lớn đến bé là: 5,3 m2; 5,09 m2; 5,08 m2. Vậy bức tranh về bảo vệ môi trường có diện tích lớn nhất. Chọn đáp án A. - HS chữa bài vào vở. - HS chú ý lắng nghe - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau nghiệm cho các tiết học Bức tranh nào có diện tích bé nhất? A. Bức tranh về bảo vệ môi trường. B. Bức tranh về an toàn giao thông. C. Bức tranh về phòng chống dịch Covid. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV mời 1 HS trình bày kết quả, nêu rõ cách làm - Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 11. Luyện từ và câu: Luyện tập về đồng nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua chọn từ ngữ. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. 18
  19. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - Trò chơi: Gv chiếu một số từ ngữ cho HS - HS tham gia trò chơi nhận biết nhận biết từ ngữ nào có nghĩa tương đồng - má, u, bầm - mẹ; cha, thầy - bố; hùm- nhau cọp - hổ, xe lửa - tàu hoả -1 số từ: cha, mẹ, má, u, bầm, tàu hoả, thầy, xe lửa, hổ, hùm, cọp, bố Theo em, các từ có nghĩa tương đồng - từ đồng nghĩa (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: (28- 30’) a. Mục tiêu: - Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua chọn từ ngữ. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. b. Cách tiến hành: Bài 1. Trò chơi Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong mỗi thành ngữ dưới đây (lớn, nơi, ước, - HS đọc đầu bài lượt, yên, lành). a.Ngày . tháng tốt a. Ngày lành tháng tốt b.Năm lần bảy . b. Năm lần bảy lượt c. Sóng .. biển lặng c. Sóng yên biển lặng d. Cầu được thấy d. Cầu được ước thấy e.Đao to búa e. Đao to búa lớn 19
  20. g. Đi đến về đến chốn g. Đi đến nơi về đên chốn - GV yêu cầu HS đọc đầu bài. - Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận - GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao thưởng thưởng, tuyên dương các đội thắng. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung trò chơi. Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây. Góc sân nho nhỏ mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Thấy trời xanh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy - GV yêu cầu 1 HS đọc đầu bài - HS đọc đầu bài - GV cho HS thảo luận nhóm đôi trình bày - Nhóm thảo luận và đưa ra đáp án, trình trước lớp. bày trước lớp. Góc sân be bé mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em coi Thấy trời xanh biếc bao la - GV nhận xét, tuyên dương Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh - GV cho HS hiểu được các từ đồng nghĩa Thầy sử dụng trong đoạn thơ. - HS nhận xét, bổ sung Ngoài ra: + Đồng nghĩa với nho nhỏ có thể : nhỏ bé, - HS nắm được các từ đồng nghĩa bé nho, be bé,... + Đồng nghĩa với trông có thế : nhìn, xem, coi,... + Đống nghĩa với mênh mông có thể : bao la, bát ngát, mông mênh,... Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn. - GV mời 1 HS đọc bài tập 3 - HS đọc - GV hướng dần cách thực hiện - HS đọc kĩ từng câu của đoạn văn - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó - HS làm việc cá nhân- thảo luận nhóm thảo luận nhóm đôi - Nhóm báo cáo kết quả Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng thức dậy, âu yếm đón lẩy những giọt mưa ẩm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho cây sức sổng tràn đầy. Và cây trả nghĩa 20