Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025

docx 91 trang Bách Hào 15/08/2025 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 5 Thứ Hai ngày 07 tháng 10 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chủ đề 1: Em lớn lên mỗi ngày Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội câu lạc bộ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng + Học sinh tham gia trình diễn giới thiệu về câu lạc bộ học sinh của trường. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia trình diễn + Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào câu câu lạc bộ 2. Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ kể các câu chuyện. 3. Phẩm chất Có ý thức chuẩn bị tham gia ngày hội, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia ngày hội. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bàigiảng Power point TV, MT. 2. Học sinh: Vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ Mục tiêu: + HS giới thiệu về câu lạc bộ của trường. + HS chia sẻ thành tích tại câu lạc bộ. Cách tiến hành: - HS tham gia chuẩn bị - GV chuẩn bị cho HS trình diễn để giới thiệu về các câu theo sự phân công của GV. lạc bộ học sinh của trường. + Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục múa, hát, đóng kịch với chủ đề liên quan đến Thầy cô, bạn bè và mái - HS chăm chú xem các trường. tiết mục biểu diễn. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường. - HS chia sẻ.
  2. - GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ các tiết - HS di chuyển vào lớp mục trình diễn. theo hàng, ngồi đúng vị trí - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt và lắng nghe nội quy, thời động tập thể. khóa biểu, . - GV mời 2 – 3 HS đại diện chia sẻ thành tích các câu lạc bộ đã đạt được trong những năm qua. - GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến về nội quy... 3. Củng cố, dặn dò - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính * Điều chỉnh sau bài học: ............................................................................................................................................ ________________________________________ Tiết 2 TOÁN Bài 10. Khái niệm số thập phân (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.TV,MT,MS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
  3. Colun195@gmail.com + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. Cách tiến hành: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: 0,564 + Câu 1: Số? 564m = ... km + Trả lời: 4600 + Câu 2: Số? 4,6kg = .... g + Trả lời: 13,2 + Câu 3: Số? 132 mm = ...cm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: ( 12-15’) Mục tiêu: + Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. + HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân trong một số tình huống thực tế. Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát phần a, nêu các câu hỏi: - HS quan sát phần a và trả lời: + 2 hình. - + Có 10 cột trong đó 3 cột tô màu cam. + Có mấy hình vuông (mỗi hình có 100 ô nhỏ) + Có 100 ô vuông nhỏ, trong đó màu xanh? có 8 ô tô màu cam + Hình vuông tiếp theo có mấy cột, mấy cột được - HS viết và đọc tô màu cam? + Hình vuông cuối cùng có bao nhiêu ô vuông nhỏ, mấy ô được tô màu cam? GV chốt: Số gồm 2 đơn vị, 3 phần mười, 8 phần trăm viết là 2,38; đọc là Hai phẩy ba mươi tám. - GV cho HS quan sát phần b, nghe GV giới thiệu: - HS lắng nghe. anantruong.happy@gmail.com
  4. Colun195@gmail.com - Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 3 phần trăm, 1 phần nghìn viết là 325,431; đọc là: Ba trăm hai mươi lăm phẩy bốn trăm ba mươi mốt - HS viết và đọc. - GV cho HS viết vào bảng và đọc. - GV hướng dẫn: Trong số 325,431 thì phần trước dấu phẩy gọi là phần nguyên phần sau dấu phẩy gọi là phần thập phân; sát bên dấu phẩy gọi là hàng phần mười, kế hàng phần mười là hàng phần trăm, kế hàng phần trăm là hàng phần nghìn. - HS nêu - GV cho HS nêu lại phần nguyên, phần thập phân, hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn. - 2-3 HS nhắc lại quy tắc - Cho HS nêu cách viết, đọc số thập phân? - GV nhận xét, chốt quy tắc: + Muốn viết một số thập phân, trước hết viết phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần thập phân. + Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân. 3. Luyện tập ( 17-20’) Mục tiêu: + HS biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. Cách tiến hành: Bài 1. Viết, đọc số thập phân (theo mẫu). - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. Số thập phân gồm Viết số Đọc số - HS làm việc cá nhân 3 chục, 5 đơn vị, 6 35,624 Ba mươi lăm Số thập Viết số Đọc số phần mười, 2 phần phẩy sáu trăm phân gồm trăm, 4 phần nghìn hai mươi tư 3 chục, 5 35,624 Ba mươi lăm 116 đơn vị, 7 phần ? ? đơn vị, 6 phẩy sáu mười, 5 phần phần mười, trăm hai nghìn 2 phần mươi tư trăm, 4 0 đơn vị, 7 phần ? ? phần nghìn mười, 3 phần trăm 116 đơn vị, 116,715 Một trăm 26 đơn vị và 408 ? ? 7 phần mười sáu phần nghìn mười, 1 phẩy bảy phần trăm, anantruong.happy@gmail.com
  5. Colun195@gmail.com - GV yêu cầu HS đọc đề bài. 5 phần trăm mười - GV mời HS làm việc cá nhân. nghìn lăm 0 đơn vị, 7 0,73 Không phẩy phần mười, bảy mươi ba 3 phần trăm - GV mời HS báo cáo kết quả. 26 đơn vị và 26,408 Hai mươi - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 408 phần sáu phẩy bốn - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) nghìn trăm linh tám - HS báo cáo kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của mỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo số thập phân rồi đọc số thập phân: 327,106; dõi 49,251; 9,362. - HS làm bài tập cá nhân vào nháp. b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; 25,009 (theo mẫu) a) Số Phần Phần Đọc số - GV mời HS đọc yêu cầu bài. nguyên thập - GV cùng HS tóm tắt bài toán. phân - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. 327,106 327 106 Ba trăm hai mươi bảy phẩy một trăm linh sáu 49,251 49 251 Bốn mươi chín phẩy hai trăm năm mươi mốt 9,362 9 362 Chín phẩy ba trăm sáu mươi hai b) 4,05 đọc là: Bốn phẩy không năm anantruong.happy@gmail.com
  6. Colun195@gmail.com - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên 12,004 đọc là: Mười hai phẩy không dương. không bốn 8,03 đọc là: Tám phẩy không ba 25,009 đọc là: Hai mươi lăm phẩy không không chín - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - HS lắng nghe trò chơi. - Các nhóm lắng nghe luật chơi. Bài 3. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân số thập phân (theo mẫu). - Các nhóm tham gia chơi. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - Cách chơi: Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4 HS. GV hô bắt đầu thì HS trong nhóm chạy lên bảng nối. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. 4. Củng cố dặn dò ( 2-3’) - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài học: ............................................................................................................................................ __________________________________________ Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 9: Đọc: Trước cổng trời I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng – Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng vào anantruong.happy@gmail.com
  7. Colun195@gmail.com những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao. – Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu,... Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và đầy sức sống - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bài giảng Power point TV,MT. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3-5’) Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. Cách tiến hành: - Giới thiệu chủ điểm mới. (Ví dụ: Chủ - HS lắng nghe điểm Thế giới tuổi thơ khép lại bằng câu chuyện khoa học viễn tưởng Hành tinh kì lạ đầy thú vị. Chủ điểm thứ hai có tên Thiên nhiên kì thú, bức tranh minh hoạ chủ điểm đã hứa hẹn mang đến cho các em anantruong.happy@gmail.com
  8. Colun195@gmail.com những hiểu biết mới lạ, thú vị về thế giới tự nhiên ở quanh ta hoặc ở rất xa chúng ta - HS tham gia trò chơi - GV kiểm tra bài cũ + Câu 1: Đọc lại bài Hành tinh kì lạ, tìm + Câu 1: Chi tiết con tàu đang vượt qua chi tiết cho biết lí do con tàu phải hạ cánh hành lang lửa trên hành trình thám hiểm xuống hành tinh gần nhất. không gian, phía trước tàu bỗng xuất hiện những tia sáng nhấp nháy. Các kim đồng hồ ở buồng lái rối loạn, rồi không nhúc nhích nữa. Tàu buộc phải đáp xuống hành tinh gần nhất. + Câu 2: Nêu lại nội dung bài “Hành tinh + Câu 2: Bài đọc kể lại một trải nghiệm kì lạ” đáng nhớ của hai nhà du hành. Họ lạc vào một hành tinh kì lạ: con người toàn là người máy, máy móc làm việc thay con người, cách tính thời gian khác biệt,... Ở một nơi xa lạ, họ càng thấm thía nỗi nhớ quê nhà - Trái Đất. + Câu 3: Theo em, vì sao cảnh vật trong + Câu 3: Trong tranh có 2 vách đá ở sát bức tranh dưới đây được gọi là “cổng gần nhau như 2 cánh cổng mở ra để nhìn trời”? thấy một khoảng trời với những cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng như cổng lên trời hoặc cổng nhà trời. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS lắng nghe và ghi tên bài mới Bức tranh minh hoạ đã giúp các em cảm nhận phần nào về cảnh sắc thiên nhiên được nói đến trong bài thơ. Chúng ta sẽ đọc bài thơ để cảm nhận rõ hơn sự kì thú của thiên nhiên mà nhà thơ Nguyễn Đình Ảnh gửi đến cho người đọc 2. Khám phá. ( 10-12’) - Mục tiêu: nhận biết được cách đọc, luyện đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao Cách tiến hành: anantruong.happy@gmail.com
  9. Colun195@gmail.com a .Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: - HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc thầm - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng theo GV để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, với mình. cảm xúc của nhân vật) hoặc mời 3 em đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật nào thú vị nhất hoặc - HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV. gây ấn tượng đối với mình. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: + Luyện đọc một số từ khó: vách đá, ngút ngát, vạt nương, long thung, gặt lúa, nắng chiều, + Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu (“Giữa hai bên vách đá/ Mở ra một khoảng trời/ Có gió thoảng, mây trôi/ Cổng trời trên mặt đất?”). + Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của thiên nhiên vùng núi cao: - HS luyện đọc theo nhóm. ngút ngát, ngân nga, - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý: + Khổ 1: “Giữa hai bên vách đá” đến “Cổng trời trên mặt đất?” + Khổ 2: “Nhìn ra xa ngút ngát” đến “Đàn dê soi đáy suối”. + Khổ 3: “Giữa ngút ngàn cây trái” đến “Ráng chiều như hơi khói ” + Khổ 4: “Những vạt nương màu mật” đến “Suốt triền rừng hoang dã”. + Khổ 5: “Người Tày từ khắp ngả” đến “Đi tìm măng, hái ấm”. anantruong.happy@gmail.com
  10. Colun195@gmail.com + Khổ 6: “Vạt áo chàm thấp thoáng” -HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm (3 - GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, em/ nhóm): đọc nối tiếp các khổ thơ (1 – theo nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp 2 lượt). bài thơ trước lớp) 3. Luyện tập.( 17-20’) - Mục tiêu: + Theo sự hướng dẫn của GV, HS biết cách trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, biết dựa vào lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu, cảm nhận được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng... và những con người yêu lao động, dạt dào sức sống, chan hoà với thiên nhiên tươi đẹp. - Cách tiến hành: a. Tìm hiểu bài. -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu nghĩa GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ của từ ngữ. Có thể tra từ điển. ngữ: + nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ tự nhiên như lúc ban đầu. + vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để trồng trọt. + triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi. + áo chàm: một loại trang phục truyền thống của dân tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân tộc khác trên vùng núi cao phía Bắc Việt Nam. Áo được nhuộm chàm (cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm, dùng để nhuộm, in, vẽ). + ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời lúc đang lặn, phản chiếu vào các đám mây, làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay hồng sẫm. + ... - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ + Giữa những dãy núi trùng điệp, có một để trả lời từng câu hỏi: khoảng không rộng như thể núi tách ra anantruong.happy@gmail.com
  11. Colun195@gmail.com + Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các thành 2 cánh cổng, để lộ khoảng trời rộng bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? mở với những cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng như cổng dẫn lên trời hoặc cổng của nhà trời. + Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương khói huyền ảo có thể thấy cả một không + Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra gian mênh mông, bất tận, những cảnh với những hình ảnh nào? Em thấy hình rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc ảnh nào thú vị nhất? Vì sao? màu cỏ hoa, những vạt nương, những lòng thung lúa đã chín vàng màu mật đọng, khoảng trời bồng bềnh mây trôi, gió thoảng. + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai + Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp thơ cuối có những điểm chung nào? dẫn. Trẻ em và người lớn có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể hiện sự hứng thú và hưởng ứng như vậy. + Những người dân miền núi chăm chỉ, yêu lao động, ai cũng đang làm việc miệt mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm + Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia măng, hái nấm,... Con người hoà mình với vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các thiên nhiên (Vạt áo chàm thấp thoáng/ bạn điều em nghe thấy. Nhuộm xanh cả nắng chiều). + Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy đều tất bật, hối hả làm việc (người Tày từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; người Giáy, người Dao - Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho đi tìm măng, hái nấm; tiếng xe ngựa vang cảnh rừng sương giá như ấm lên? lên suốt triền rừng hoang dã, những vạt áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều,... + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên. Thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người. - HS nêu cảm xúc + Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ anantruong.happy@gmail.com
  12. Colun195@gmail.com - GV mời HS nêu cảm xúc sau khi đọc bài thơ. b. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe * Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp. + HS nối tiếp đoạn. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. toàn bài trước lớp. 4. Củng cố, dăn dò. ( 2-3’) - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có - HS lắng nghe. nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài học: ............................................................................................................................................ ____________________________________________________ Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Chủ đề 2: Bài 2: Tôn trọng sự khác biệt của người khác (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (việc đặc điểm cá nhân; giới tính, hoàn cảnh, dân tộc, ) của người khác. - Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác. Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc * GD QCN: Tích hợp giáo dục quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân. anantruong.happy@gmail.com
  13. Colun195@gmail.com 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện thể hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác phù hợp với bản thân. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thấu hiểu, và chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người khác về sở thích, và ngoại hình phẩi giới tính, ấy hoàn cảnh phẩi dân tộc,...) - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point TV,MT. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3-5’) a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trò chơi “Bạn ấy là ai?” và phổ - HS lắng nghe, nắm bắt cách chơi. biến luật chơi: GV mời một vài bạn HS đứng trước lớp mô tả ngoại hình, một tính cách, sở thích, của một bạn bất kì trong lớp để các bạn khác đoán xem đó là ai. - Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả - HS TL: Trò chơi nói lên rằng mỗi lời câu hỏi: trò chơi mang lại ý nghĩa gì cho người đều có những sự khác biệt và sự chúng ta? khác biệt đó đều phải được tôn trọng để mang lại bầu không khí vui tươi, không kỳ thị, phân biệt. - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới: -HS khác NX, góp ý. nét riêng của mỗi bạn về ngoại hình, tính cách, sở thích,... Cũng chính là điểm khác biệt của - HS lắng nghe. bạn so với những người khác. Ngoài đặc điểm anantruong.happy@gmail.com
  14. Colun195@gmail.com cá nhân, ở ngoại hình, muỗi người xung quanh chúng ta còn khác biệt nhau về hoàn cảnh dân tộc,... Và những sự khác biệt ấy đều đáng quý phẩi chúng ta cần tôn trọng sự khác biệt đó. Vậy vì sao cần phải tôn trọng những sự khác biệt đó? Cần có lời nói phẩi thái độ, ấy hành động như thế nào để thể hiện tôn trọng sự khác biệt? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. - GV ghi bảng tên bài - HS ghi vở 2. Khám phá (19-22) - Mục tiêu: + Nêu được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt. + Giải thích được vì sao cần tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt. (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, - HS quan sát 4 bức tranh. đồng thời hướng dẫn HS quan sát các bức tranh. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu câu hỏi: hỏi. + Mỗi tranh nói về sự khác biệt ở khía cạnh nào? + Nêu biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác trong mỗi trường hợp. - GV cho các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: +Mỗi trường hợp nói về sự khác biệt ở các khía cạnh khác nhau: về ngoại hình (tranh 1), về hoàn cảnh (tranh 2), về dân tộc ( tranh 3), về giới tính ( tranh 4). +Tôn trọng sự khác biệt của người khác được thể hiện: Trường hợp a: Minh động viên khi bạn tự ti vì có ngoại hình mập mạp. anantruong.happy@gmail.com
  15. Colun195@gmail.com Trường hợp b: nga vui vẻ chơi cùng bạn có hoàn cảnh kém may mắn hơn mình( bị khuyết tật). Trường hợp c: Hoa mong muốn làm quen và tìm hiểu về trang phục truyền thống của các bạn dân tộc thiểu số. Trường hợp d: khi bầu chọn Chi đội trưởng, Luân không phân biệt bạn nam - GV nhận xét, khen HS. hay bạn nữ. - GV nêu YC: Kể thêm các biểu hiện tôn trọng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sự khác biệt của người khác mà em biết. - 3-5 HS nêu: +Tôn trọng ý kiến phát biểu của bạn. + Tìm hiểu phong tục của các nước - GV NX và kết luận: có rất nhiều sự khác biệt khác trên thế giới. giữa mọi người với nhau, có thể khác biệt về + Chủ động làm quen với bạn mới,... ngoại hình phẩi hoàn cảnh phẩi dân tộc phẩi giới tính. Và sự tôn trọng thường có những -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức biểu hiện như hòa đồng với nhau, không kỳ thị, để phân biệt, động viên những bạn có hoàn cảnh kém may mắn,... Hoạt động 2. Tìm hiểu vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. (Làm việc nhóm 2) -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu thầm chuyện “cây cọ nhí” ở mục 2 phần khám phá trong SGK và mời HS đọc diễn cảm câu chuyện. - HS thảo luận nhóm đôi TL câu hỏi - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để và cử đại diện trình bày trước lớp: trả lời các câu hỏi rồi cho đại diện nhóm trình + Thái độ coi thường của các cây cọ bày trước lớp: khác đối với cây cọ nhí thể hiện thiếu + Thái độ của các cây cọ khác đối với cây cọ tôn trọng sự khác biệt của người khác. nhí thể hiện điều gì? + Vì các cây cọ đã nhận ra cọ nhí tuy + Vì sao các cây cọ khác lại cảm thấy hối hận? nhỏ bé nhưng cũng có tác dụng và giá trị của riêng mình, đó là làm cho bức tranh của ông đó trở nên sinh động hơn. + Nêu những lý do cần phải tôn trọng sự khác + Cần tôn trọng sự khác biệt vì mỗi biệt giữa mọi người. người có những nét riêng, không giống - GV cho đại diện nhóm trình bày với những người khác và chính điều anantruong.happy@gmail.com
  16. Colun195@gmail.com này tạo nên sự đa dạng của cuộc sống. Tôn Trọng sự khác biệt của người khác sẽ giúp chúng ta xây dựng và duy trì - GV NX, khen ngợi HS đã hiểu Tôn Trọng sự được các mối quan hệ tốt đẹp, ấy thân khác biệt của người khác sẽ giúp chúng ta xây thiện với bạn bè và mọi người xung dựng và duy trì được các mối quan hệ tốt đẹp, quanh. ấy thân thiện với bạn bè và mọi người xung - Nhóm khác NX, bổ sung. quanh. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 3. Thông điệp: (Làm việc cả lớp)( 5’-6’) - 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm - GV đưa thông điệp, YC HS đọc - 3-5 HS chia sẻ theo suy nghĩ cá - GC YC HS chia sẻ ý nghĩa của thông điệp nhân - GV nhận xét chốt kiến thức: +Tôn trọng sự khác biệt được biểu hiện ở sự - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người khác về sở thích, ngoại hình, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc. +Mỗi người phải biết chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt của người khác để cùng nhau tạo dựng nên các mối quan hệ thân thiện, tốt đẹp với bạn bè và mọi người xung quanh. 4. Củng cố, dặn dò. ( 2-3’) - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”. - HS tham gia chơi. - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. + Biết tôn trọng sự khác biệt mang lại điều gì tốt? - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản + Nêu việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt. thân +Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, việc làm chưa thể hiện tôn trọng sự khác biệt? + Bạn có suy nghĩ gì về điều đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - Dặn dò về nhà. anantruong.happy@gmail.com
  17. Colun195@gmail.com -HS lắng nghe * Điều chỉnh sau bài học: ............................................................................................................................................ ________________________________________ Thứ Ba ngày 8 tháng 10 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy TV, MT,MS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3-5’) Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - HS tham gia trò chơi anantruong.happy@gmail.com
  18. Giáo viên soạn: Lê Hồng Minh – Tài liệu bản quyền, nghiêm cấm chia sẻ. - GV tổ chức trò chơi “Đố nhau” để khởi động bài học. Luật chơi: Một HS nêu một số thập phân sau đó được chọn một HS khác nêu phần nguyên, phần thập phân, các hàng trong số thập phân. Sau đó bạn lai nêu một số thập phân khác và chọn một HS để trả lời. Làm tương tự trong thời gian 3 phút - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập ( 20-23’) - Mục tiêu: + HS biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân, vận dụng được việc hàng của số thập phân; đọc, viết để giải quyết một số tình huống thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, đọc số liệu nối cho chính xác - HS trình bày. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, đọc số liệu nối cho chính xác - GV mời HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. anantruong.happy@gmail.com
  19. Giáo viên soạn: Lê Hồng Minh – Tài liệu bản quyền, nghiêm cấm chia sẻ. - GV hướng dẫn HS: Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với cùng một số tự tự nhiên để được phân số có mẫu số là 100; 1000; ... - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện 7 5 35 7 yêu cầu bài tập. 20 = 20 5 100 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 12 4 48 - Yêu cầu HS nêu cách làm. 12 25 = 25 4 100 4 8 32 4 125 = 125 8 1000 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc số thập phân đó. Hướng dẫn giải: - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo yêu cầu. - GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo - HS trình bày. yêu cầu. 48 4,8 - GV mời HS trả lời. 10 ; đọc là: Bốn phẩy tám 125 1,25 100 ; đọc là: Một phẩy hai mươi lăm 39 0,039 1000 ; đọc là: Không phẩy không trăm ba mươi chín - HS nhận xét, bổ sung. - GV HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm.( 5-7’) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập anantruong.happy@gmail.com
  20. Giáo viên soạn: Lê Hồng Minh – Tài liệu bản quyền, nghiêm cấm chia sẻ. luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4. Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ như hình dưới đây: Từ bốn thẻ hãy lập tất cả các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần thập phân gồm hai chữ số. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc nhóm 4 - Đại diện nhóm trả lời: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. + Từ bốn thẻ trên ta có các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần - GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo thập phân gồm hai chữ số là: 0,27; 0,72; nhóm 4. 2,07 ; 2,70 ; 7,02 ; 7,20 - GV mời đại diện nhóm trả lời. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. anantruong.happy@gmail.com