Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025

docx 90 trang Bách Hào 15/08/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 4 Thứ Hai ngày 30 tháng 9 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ Tiết 2 TOÁN Bài 1: Ôn tập hình học và đo lường (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số + Trả lời: 7 yến = 70 kg
  2. 7 yến = ... kg + Trả lời: 8 tạ = 80 yến + Câu 2: Số : 8 tạ = ... yến 1 1 1 1 1 + Câu 3: Tính: + Trả lời: = 2 :5 2:5 = 2 × 5 10 Câu 4: Hình chữ nhật biết chiều dài là 12 10 + Trả lời: 108 m2 m và chiều rộng là 9 m. Diện tích hình 100 10 chữ nhật là . m - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành a. Mục tiêu: - HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song song, vuông góc trong đời sống; b. Cách tiến hành: Bài 1. Số - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài mẫu. bài mẫu. - GV mời HS làm việc cá nhân: Số - GV mời HS làm việc cá nhân sau đó xung phong nêu kết quả nối tiếp: 5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút = 150 phút 7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây= 245 giây 1 7 - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) 10 giờ = 6 phút 100 thế kỉ = 7 năm -HS giải thích cách làm. Bài 2. Quan sát - GV cho HS nêu yêu cầu đề bài - HS nêu yêu cầu - GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết các - HS mô tả trước lớp đường thẳng trong hình đó là vuông góc hay song song. - GV cho Hs tìm các hình ảnh thực té trong lớp học có các đường thẳng song song, vuông góc. - GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng song song, vuông góc GV cho Hs quan sát hình vẽ ( Chiếu lên -HS quan sát và nêu bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt của hình
  3. vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu đề bài và thực -2 HS nêu YC đề bài hiện vẽ vào vở - GV khuyến khích HS vẽ khác SGK -HS thực hành vẽ Có thể vẽ khác SGK - GV chấm, nhạn xét - Nghe GV nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 7m. nghe. Dì chia đều mảnh đất thành 7 ô đất để xây - Lớp làm việc cá nhân làm vào vở các phòng trọ. - HS trả lời: a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có a) Diện tích của mảnh đất là diện tích là bao nhiêu mét vuông? b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì Sáu 12 × 7 = 84 (m2) thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có chiều Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có dài 4m, chiều rộng 3m. diện tích là: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. 84 : 7 = 12 ( m2) - GV cho HS làm bài vào vở, GV quan sát, b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau: hỗ trợ - GV lên trình bày bài giải - GV cho Hs nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy( nếu có): .. Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 7. Đọc: Bộ sưu tập độc đáo I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy. 2. Năng lực:
  4. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng các sự vật quanh mình - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành:1. Khởi động: - GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát kĩ - Nhóm TL: từng thành phần nêu ý bức tranh minh họa và nhan đề bài đọc để kiến, các thành viên khác trao đổi, gợi đưa ra dự đoán về nội dung câu chuyện. ý và thống nhất. Hs làm việc theo - Làm việc nhóm hướng dẫn theo nhóm trưởng - 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ trước lớp. - GV và cả lớp thống nhất đáp án. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu. 2. Khám phá. a. Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài - Hs lắng nghe GV đọc. “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. cách đọc. - 1 HS đọc toàn bài.
  5. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng và diễn cảm - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - HS đọc từ khó. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 2-3 HS đọc câu. + Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được xong + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: triển lãm, giọng nói, cười lăn, liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn ) - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ - GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu điệu. đoạn 1 hướng dẫn đọc) Cách ngắt giọng ở những câu: Thấy bố,/ vốn là một giáo viên,/nghe lại băng ghi âm các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu tâm giọng nói của cả lớp. - GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng các - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá tính của nhân vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật lâu bền! ( Giọng dịu dàng, mềm mại)– Chúc ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng liến thoáng, lém lỉnh) - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Nhận biết được các nhân vật - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ qua hành động và lời nói của nhân vật, khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản. b. - HS nghe giải nghĩa từ Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
  6. + Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi người xem. + Phát thanh viên: Người đọc tin, bài trên đài phát thanh, đài truyền hình. 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh lượt các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực + Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có hoạt động sưu tầm một món đồ và sau thái độ như thế nào với hoạt động ấy? đó ra Tết sẽ tổ chức một triển lãm. Các bạn trong lớp có thái độ phấn khích và hứng thú với hoạt động này, như được thể hiện qua việc ồ lên và chủ động tìm + Câu 2: kiếm món đồ để sưu tầm. Nhưng Loan Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra ý thì hơi lo lắng vì chưa biết sưu tầm gì. tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu tập. Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động sưu tầm để tổ chức triển lãm, tớ đã suy nghĩ mãi không biết nên sưu tầm gì. Chợt thấy bố, vốn là giáo viên đang nghe lại băng ghi âm các bài giảng, tớ nảy ra ý tưởng sưu tầm giọng nói của cả lớp. Tớ nhận ra rằng việc thu thập giọng nói có thể là một cách ý nghĩa để ghi lại những khoảnh khắc đặc biệt của lớp. Tớ mượn + Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về bộ máy ghi âm của bố và gặp từng bạn sưu tập của Loan? trong lớp để thu âm những câu chúc. + Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm nhận được sự ý nghĩa sâu sắc của việc thu thập giọng nói, khi mỗi giọng nói đều chứa đựng những cảm xúc và kỷ niệm đặc biệt của từng người trong lớp. + Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương cho Bộ sưu tập không chỉ độc đáo mà còn rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo? mang lại cho họ một cảm giác gần gũi và thân thuộc với nhau hơn. + Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo vì nó không chỉ là việc sưu
  7. tầm vật phẩm vật chất mà còn là việc thu thập và lưu giữ những khoảnh khắc, cảm xúc, và kỷ niệm của cả lớp thông + Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một qua giọng nói. Sự sáng tạo và ý nghĩa buổi triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ sâu sắc của ý tưởng đã khiến cho bộ sưu tầm món đồ gì? Vì sao? sưu tập trở nên đặc biệt và đáng nhớ. + Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm những bức ảnh hoặc video ghi lại những khoảnh khắc đáng nhớ, những chia sẻ, câu chuyện của từng thành viên trong lớp. Bởi vì những hình - GV nhận xét, tuyên dương ảnh và video có thể ghi lại được nhiều - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài thông điệp và cảm xúc, giúp mọi người bài học. nhớ lại những khoảnh khắc đáng nhớ - GV nhận xét và chốt: và tạo ra sự gắn kết mạnh mẽ hơn trong Bộ sưu tập giọng nói của Loan không lớp. chỉ mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì chưa từng có những bộ sưu tập như thế xuất - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học hiện) mà còn mang lại giá trị tinh thần sâu sắc, gắn kết tình bạn, tình đoàn kết của cả lớp. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc. + Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe bạn đọc góp ý cách đọc diễn cảm + Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài -2 HS đọc trước lớp – HS nhận xét góp ý -Cá nhân tự đọc 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Bộ sưu tập độc đáo” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy.
  8. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy( nếu có): .. Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Bài 1. Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước (t4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước. - Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. - Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về những đống góp của những người có công với quê hương, đất nước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biét ơn những người có công với quê hương đất nước. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về những đóng góp của người có công với quê hương, đất nước. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thể hiện qua thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm iểu về các nhân vật lịch sử có công với quê hương, đất nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới kết nói tiết 1 với tiết 2.
  9. b. Cách tiến hành: - Học sinh xem bài hát, hiểu nội dung và - Giáo viên tổ chức cho học sinh xem video bài chia sẻ cảm xúc cùng giáo viên. hát “Nhớ ơn anh Bộ đội” (sáng tác của Trương Duy Huyền). - GV cùng HS chia sẻ nội dung và cảm xúc về + Các bạn thích anh đi đều bước. bài hát. + Các bạn nhỏ chăm học, chăm ngoan. + Các bạn nhỏ thích nhất điều gì ở anh bộ đội? + Các bạn nhỏ sẽ làm gì để nhớ ơn anh bộ đội? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập: a.Mục tiêu: + Học sinh củng cố kiến thức, hình thành kĩ năng thông qua bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống về lòng biết ơn người có công với quê hương đất nước. b.Cách tiến hành: Bài tập 5. Xử lí tình huống - GV mời HS làm việc nhóm, đọc tình huống, - HS làm việc nhóm, cùng đọc thông tin, xây dnwjg kịch bản và đưa ra cách xử lí0. thảo luận và đưa ra cách xử lí các tình huống, sau đó thóng nhất chọn ý kiến phù hợp nhất: + Tình huống 1: Khuyên Sơn nên tham gia cùng các bạn và rủ các bạn về nhà chơi, trò cuyện, thăm hỏi ông. + Tình huống 2: Páo nên nói với bạn: Đất nước đã hoà bình rồi nhưng vẫn cần có nhũng người lính bảo vệ đất nước, để đề phòng nguy cơ chiến tranh có thể xẩy ra. Mõi người có một ước mơ khác nhau nhưng đều góp phần bảo vệ dựng xây đất nước, giữ gìn, phát huy truyền thống của các thế hệ đi trước. + Tình huống 3: Sử nên nói với các bạn: Nguồn tài trợ là có giới hạn, nhiều nơi có khó khăn cần sự giúp đỡ của các nhà tài trợ. Vì vậy không nên ỷ lại, trông chờ mà phải biết bảo vệ, gìn giữ cây cầu để được dài lâu.
  10. + Tình huống 4: Thu nên nói với thầy, cô giáo và nhiều bạn hơn nữa để cùng chung tay giúp đỡ các em nhỏ. Thu có thể sắp xếp thời gian phù hợp để vừa học tốt vừa có thể chăm sóc, dạy dỗ các em nhỏ cùng với các bạn và gia đình bác Phú. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng. 1. Liên hệ bản thân: - HS tham gia sắm vai và thựuc hiện - GV tổ chức cho HS sắm vai MC, phỏng vấn theo yêu cầu của GV. các bạn trong lớp để thựuc hiện bài tập vận - Các bạn tỏng lớp trả lời phỏng vấn, dụng số 1: chia sẻ những việc em đã làm và sẽ làm Hãy chia sẻ những việc em đã làm và sẽ làm để bày tỏ lòng biết ơn những người có để bày tỏ lòng biết ơn những người có công với công với quê hương đất nước. quê hương đất nước. 2. Sáng tạo sản phẩm. - GV tổ chức cho lớp làm việc cá nhân, thực - HS có thẻ làm trên lớp hoặc về nhà. hiện bài tập vận dụng số 2: - Giờ học sau nộp sản phẩm và báo cáo Hãy tạo một sản phẩm (Viết đoạn văn, vẽ bức kết quả với giáo viên. tranh, thiết kế Poster,...) thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương đất nước. - GV nhận xét, tuyên dương - G đánh giá tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy( nếu có): .. Tiết 6 KHOA HỌC CHỦ ĐỀ 1: CHẤT Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực khoa học tự nhiên: - Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho. - Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp qua các hoạt động: sưu tầm tranh ảnh, vật thật để tiến hành thí nghiệm,
  11. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số hỗn hợp và dung dịch; tạo được 1 số hỗn hợp và dung dịch ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của hỗn hợp và dung dịch trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về hỗn hợp và dung dịch vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích khi làm thí nghiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm *Tích hợp GD Stem (bộ phận): - Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - HS nghe hướng dẫn cách chơi và + Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp tham gia. Mỗi nhóm cử một đại dẫn để thu hút HS tập trung. diện lên chơi. b. Cách tiến hành:- GV tổ chức trò chơi: Siêu đầu + dung dịch: nước cốt chanh pha bếp nhí nước đường, nước mắm hòa tan - GV chia lớp thành các nhóm. trong nước, nước muối. - Cách chơi: GV đưa ra tên của một số món ăn hoặc + hỗn hợp: nước cam có cả tép thức uống: nước cam có cả tép cam, nước cốt chanh cam, gia vị muối tiêu, trà sữa trân pha nước đường, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, châu, mì trộn, cơm rang thập cẩm, nước mắm hòa tan trong nước, mì trộn, cơm rang salad rau củ. thập cẩm, salad rau củ, nước muối, GV yêu cầu HS cho biết món nào là dung dịch, món nào là hỗn - HS lắng nghe. hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GTB: Các em có bao giờ tự hỏi làm thế nào để chúng ta có thể lấy lại muối từ nước biển? Đây là những kiến thức không chỉ hữu ích trong học tập
  12. mà còn áp dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu một chủ đề rất thú vị và thực tế, liên quan đến những gì chúng ta gặp gỡ hàng ngày – đó là cách tách muối ra khỏi dung dịch. 2. Hoạt động khám phá: a. Mục tiêu: + HS thực hành tách muối ra khỏi dung dịch muối. b. Cách tiến hành: Hoạt động 1: tách muối ra khỏi dung dịch muối - GV tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm tách - HS đọc thông tin. muối ra khỏi dung dịch muối. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị dụng - Đại diện các nhóm báo cáo cụ thí nghiệm H5 theo phân công - GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Quan sát H5 - Các nhóm làm thí nghiệm và hoàn thành phiếu thí nghiệm Nhóm: .... PHIẾU TN Tách muối ra khỏi dung dịch muối Dụng cách giải những cụ thí tiến thích lưu ý + Tiến hành làm thí nghiệm theo các bước trong nghiệm hành hiện khi tiến SGK. Ghi chép dự đoán hiện tượng xảy ra với dung tượng hành dịch muối khi đun; hiện tượng xảy ra khi đun dung TN dịch muối và so sánh với dự đoán ban đầu. + Hoàn thành phiếu thí nghiệm. - GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm để hoàn thiện phiếu TN của nhóm mình. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả tách muối ra khỏi dung dịch muối. Gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GVKL: có thể tách muối ra khỏi dung dịch - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến muối bằng phương pháp cô cạn. thức. *Tích hợp GD Stem (bộ phận): - Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường 3. Hoạt động luyện tập. a. Mục tiêu: - HS nói với bạn cùng bàn. + HS nói được cách tách muối ra khỏi dung dịch - 2 HS nêu lại cách làm: muối.
  13. + HS nói được cách sản xuất muối từ nước biển. + Cho một thìa muối ăn vào cốc b. Cách tiến hành: thủy tinh chứa 80 ml nước, khuấy 3.1. Nói với bạn đều. - GV yêu cầu HS nói với bạn về cách tách muối ra + Lấy 5 đến 6 thìa dung dịch muối khỏi dung dịch muối theo nhóm đôi. cho vào bát sứ và đặt bát lên trên - GV gọi HS nêu lại cách tách muối ra khỏi dung kiềng sắt có lưới tản nhiệt. dịch muối trước lớp. + Đốt nến và đưa cốc nến vào phía dưới lưới tản nhiệt. Khi đun dung dịch muối sẽ nóng lên và bốc hơi. Sau vài phút thì có hiện tượng nước bốc hơi hết và chỉ còn lại muối trắng trong bát. - Để sản xuất muối từ nước biển người ta dẫn nước biển vào các ruộng cát, sau đó lợi dụng sức 3.2. Người dân ở vùng ven biển nóng của mặt trời làm nước bốc - GV liên hệ thực tế: người dân ở vùng ven biển hơi, muối không bay hơi sẽ đọng làm cách nào để sản xuất muối từ nước biển? lại trên đồng muối để thu hoạch. - HS xem video. - HS nghe và ghi nhớ kiến thức - GV mở video quy trình sản xuất muối biển: 8 - GV KL: muối được làm ra từ nước biển trong tự nhiên 4. Vận dụng trải nghiệm. - HS dựa vào những hiểu biết và - GV cho các nhóm tiến hành làm một vài món ăn, kiến thức được học trong bài để dung dịch hoặc hỗn hợp nước chấm phục vụ cho làm ra một vài món ăn, dung dịch bữa ăn hằng ngày. hoặc hỗn hợp nước. Phục vụ cho Lưu ý: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ bữa ăn hằng ngày như: nước mắm sinh lớp học sau khi thực hiện. chanh, muối gia vị hạt tiêu chanh ớt, salad rau củ, mì trộn, nước chanh, . - GV nhận xét và khen HS đã biết tạo ra những món - HS đọc. ăn và phân biệt chúng là dung dịch hay hỗn hợp.
  14. - GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài học ở - Dựa vào những hiểu biết và kiến mục “em đã học”. thức đã học để làm ra một vài món - Nhận xét sau tiết dạy. ăn (là hỗn hợp). - Dặn dò: Về nhà tạo ra một hỗn hợp lớp. Hoặc món - HS nghe, chuẩn bị trước khi đến ăn đơn giản có thể dùng trong bữa ăn. lớp. + Tìm hiểu nội dung bài 4, chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm cho tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy( nếu có): .. Tiết 7 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: Bài tập phối hợp biến đổi đội hình. (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện và vận dụng được các bài tập phối hợp biến đổi đội hình. - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các bài tập phối hợp biến đổi đội hình, Trò chơi “Đội nào nhanh hơn” trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Đội nào nhanh hơn”. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Thiết bị dạy học và học liệu:
  15. - Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. - Phương tiện: + Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, SGV. Kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài học. Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ luyện tập. + Đối với học sinh chuẩn bị: SGK, giày thể thao, trang phục thể thao, đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: sử dụng lời nói, trực quan (tranh, ảnh, làm mẫu), tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp đôi. IV. Tiến trình dạy học chủ yếu: Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Định Hoạt Nội dung lượng động Hoạt động HS GV I. Hoạt động mở đầu 5-7’ 1. Nhận lớp: Đội hình nhận lớp - Kiểm tra vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện, sức khỏe của Gv nhận HS lớp, - Phổ biến nội dung, yêu cầu tiết thăm hỏi học sức khỏe - Cán sự tập trung lớp, điểm học sinh số, báo cáo sĩ số, tình hình phổ biến lớp cho GV. nội - Hs lắng nghe, nắm nội dung, dung bài học yêu cầu giờ học 2. Khởi động: 2Lx8 - GV Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ N quan sát, chân, vai, hông, gối,... (theo nhắc học nhạc) sinh tập đúng - HS khởi động theo sự điều biên độ, khiển của cán sự. nhịp hô. 3. Trò chơi bổ trợ khởi động: 2-3 - GV nêu Đội hình trò chơi - Trò chơi “ Kết Bạn” lần tên trò chơi,                                                                                                                                                                                 
  16. cách chơi, luật chơi, sau - Kiểm tra bài cũ đó GV tổ chức - HS chú ý nắm luật chơi, cho cả tích cực, chủ động tham gia lớp chơi. trò chơi - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên - Gọi 1- 2 em học sinh lên thực hiện - GV cùng HS quan sát và nhận xét, đánh giá. II. Hoạt động hình thành kiến 5-7’ thức mới: 1. Khám phá - Cho Đội hình HS quan sát tranh, 2. Hình thành động tác mới: HS quan tập mẫu * Bài tập phối hợp biến đổi đội sát tranh hình 1 hàng dọc - 2 hàng dọc - động tác 1 hàng dọc - 1 vòng tròn - 2 - GV vòng tròn và ngược lại làm mẫu - HS quan sát tranh, HS hoặc động tác nhóm thảo luận để trả lời câu kết hợp hỏi. phân - Hs quan sát mẫu và ghi tích kĩ nhớ cách thực hiện. thuật - Nêu các câu hỏi thắc mắc động nếu có. tác, nêu các điểm lưu ý khi
  17. thực hiện động tác. - Hô khẩu lệnh và - TTCB: Tập hợp đội hình 1 thực hàng dọc, điểm số theo chu ki hiện 1. 2. động tác - Cách thực hiện: Từ TTCB, mẫu nghe và thực hiện lần lượt theo - Cho 1 các khẩu lệnh: "Thành 2 hàng tổ lên dọc - Bước!", "Về vị trí cũ - thực Bước"; "Thành 1 vòng tròn - đi hiện. thường (chạy thường) - Bước - GV (Chạy)!"; "Đứng lại - Đứng!"; cùng HS "Bên trái - Quay!"; "Thành 2 nhận xét, vòng tròn - Bước!". đánh giá, giải quyết các thắc mắc của học sinh III. Hoạt động luyện tập: 15-16’ 1. Tập đồng loạt 2-3 - Gv ĐH tập luyện đồng loạt. lần quan sát, sửa sai cho HS. CS điều khiển, HS thực hiện 1. Tập theo tổ nhóm 3-4 - GV ĐH tập luyện theo tổ lần giao nhiệm vụ cho tổ
  18. trưởng, phân luyện tập theo khu vực. - Quan sát, nhắc nhở và - Hs thực hiện theo điều sửa sai khiển của tổ trưởng. cho HS HS quan sát và nhận xét lẫn nhau, giúp đỡ bạn tập chưa tốt. 2. Thi đua giữa các tổ - GV tổ - Từng tổ lên thi đua - chức trình diễn cho HS - Hs nhận xét tổ bạn. thi đua giữa các tổ. - GV nhận xét đánh giá tuyên dương. 3. Trò chơi vận động: - GV ĐH chơi trò chơi * Trò chơi: “Đội nào nhanh 1-2 nêu tên hơn” lần trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật - Hs chơi theo hướng dẫn chơi. của Gv - Tổ -HS tích cực tham gia chơi chức trò chơi vận động. cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua.
  19. Chú ý: GV nhắc HS đảm bảo an toàn trong khi chơi. IV. Hoạt động vận dụng 4-5’ 1. Hồi tĩnh: Đội hình hồi tĩnh - GV - Thả lỏng cơ toàn thân (Theo điều nhạc). hành lớp thả lỏng cơ toàn thân - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên 2. Vận dụng: - HS trả lời câu hỏi vận dụng vào thực tế đời sống Vận dụng: Qua bài học, HS vận dụng bài tập thể dục vào - GV nêu buổi sáng, để rèn luyện sức câu hỏi khỏe, và chơi trò chơi cùng vận các bạn trong giờ ra chơi. dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống 3. Nhận xét và hướng dẫn tự - GV - HS lắng nghe để khắc tập luyện ở nhà: nhận xét phục - Ưu điểm; Hạn chế cần khắc kết quả, Đội hình kết thúc phục ý thức, - Hướng dẫn tập luyện ở nhà thái độ học của HS,
  20. đồng thời đưa ra hướng khắc phục hoặc trả lời câu hỏi của HS. - HD học sinh tập ở nhà. 4. Xuống lớp - HS đi theo hàng về lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). * Điều chỉnh sau bài dạy( nếu có): Thứ Ba ngày 01 tháng 10 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 9: Luyện tập chung (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên - HS viét được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất trong 4 số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho. - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên; - Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.