Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

docx 78 trang Bách Hào 18/08/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_35_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_an.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 35 Khối 5 (Từ ngày 19/5/2025 đến ngày 23/5/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 HĐTN 103 Sinh hoạt dưới cờ: Lễ tổng kết năm học Bài 74. Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất (Tiết 2) 2 Toán 171 – Trang 126 Soi bài Máy tính, máy soi Hai 3 Tiếng Việt 139 Ôn tập và đánh giá cuối HKII (tiết 1-tr.34) Trình chiếu Máy tính 19/5 4 Tiếng Việt 140 Ôn tập và đánh giá cuối HKII (tiết 2) 5 Đạo đức 35 Ôn tập tổng hợp cuối năm 6 Khoa học 7 GDTC 69 Tiết 6: Động tác hai bước ném rổ bằng một tay trên vai 1 Tiếng Việt 141 Ôn tập và đánh giá cuối HKII (tiết 3) 2 Tiếng anh 3 Toán 172 Bài 75. Ôn tập chung (tiết 1) – Trang 128 Soi bài Máy soi Ba 20/5 4 HĐTN 104 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hồ sơ trải nghiệm 5 Công nghệ 6 TV (BS) 35 Luyện tập Trình chiếu Máy tính 7 Tin học 1 Tiếng Việt 142 Ôn tập và đánh giá cuối HKII (tiết 4+5) Trình chiếu Máy tính, tivi 2 Tiếng Việt 143 Ôn tập và đánh giá cuối HKII (tiết 4+5) Trình chiếu Máy tính, tivi Tư Bài 28: Ôn tập (tiết 3) – Trang 117 21/5 3 LS&ĐL 69 4 Toán 173 Bài 75. Ôn tập chung (tiết 2) – Trang 130 Soi bài Máy soi 5 Tiếng anh 1
  2. 6 Khoa học 7 LS&ĐL 1 Tiếng Việt 144 Kiểm tra đọc (tiết 6) 2 Tiếng anh 3 Toán 174 Bài 75. Ôn tập chung (tiết 3) – Trang 130 Soi bài Máy soi Năm 22/5 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 35 Luyện tập Soi bài Máy soi 7 GDTC 70 Ôn tập và đánh giá cuối năm 1 Toán 175 Bài 75. Ôn tập chung (tiết 4) – Trang 132 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 145 Kiểm tra đọc hiểu – viết (tiết 7) 3 Tiếng anh Sáu Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Chia tay kết trường 23/5 4 HĐTN 105 tiểu học. 5 6 7 2
  3. TUẦN 35 Thứ Hai ngày 19 tháng 5 năm 2025 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TỔNG KẾT NĂM HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + HS nhắc lại các chủ đề của HĐTN đã học trong cả năm học, chia sẻ cảm xúc. + Thống kê, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm từ góc độ tự đánh giá, phụ huynh đánh giá và đánh giá đồng đẳng. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự đánh giá kết quả HĐTN của bản thân và đánh giá bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về kết quả học tập HĐTN của bản thân và góp ý cho bạn một cách khéo léo. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về năng lực cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập để nâng cao kết quả học tập HĐTN. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG 3
  4. - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, nghi thức. đầu giờ tại lớp học. chủ đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong tuần và khấu. nêu ưu điểm, khuyết những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần 35. + Chuẩn bị trang phục, điểm trong tuần. đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch - HS cam kết thực hiện. thanh, liên quan đến mới trong tuần. chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt + Luyện tập kịch bản. theo chủ đề “Hồ sơ trải + Phân công nhiệm vụ cụ nghiệm”. thể cho các thành viên. _________________________________________ Tiết 2: Toán BÀI 74: ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC XUẤT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS vận dụng được kiến thức về xác suất để giải một số bài toán - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu kiến thức về yếu tố thống kê để hoàn thành các bảng và đưa ra các thông tin cần thiết cho các bài toán. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. 4
  5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài 1: Chọn đáp án đúng. Gieo hai xúc xắc. Chọn khả năng xảy ra trong mỗi trường hợp sau: a) Tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc a) B có thể xắc là số chẵn. A. Chắc chắn B. Có thể   C. Không thể b) Tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc xắc là 13. b) C. Không thể A. Chắc chắn   B. Có thể   C. Không thể c) Tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc xắc là số bé hơn 13 và lớn hơn 1. c) A Chắc chắn A. Chắc chắn   B. Có thể   C. Không thể - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - Lắng nghe 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: - HS vận dụng được kiến thức về xác suất để giải một số bài toán - HS nắm được một số tính chất của phép cộng số thập phân và vận dụng để tính thuận tiện. - Cách tiến hành: 5
  6. Bài 2. Trong hộp có 2 quả bóng đỏ và 3 quả bóng xanh. Nếu Rô-bốt lấy ra từ trong hộp cùng một lúc 3 quả bóng thì các khả năng nào về màu của 3 quả bóng đó có thể xảy ra? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu lớp thực hiện vào vở. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 4 HS thực hiện vào vở. Các khả năng có thể xảy ra là: - Lấy được 3 quả bóng màu xanh. - Lấy được 1 quả bóng màu đỏ và 2 quả bóng màu xanh. - GV mời HS trả lời. - Lấy được 2 quả bóng màu đỏ và 1 quả bóng màu xanh. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Việt gieo xúc xắc nhiều lần rồi ghi lại kết quả nhận được như bảng sau (chẳng hạn, mặt 6 chấm xuất hiện 4 lần ghi ||||). a) Chọn câu trả lời đúng. Mặt 5 chấm đã xuất hiện bao nhiêu lần? A. 7 lần   B. 6 lần   C. 5 lần    6
  7. D. 4 lần b) Mặt nào xuất hiện nhiều lần nhất, mặt nào xuất hiện ít lần nhất? c) Hai mặt nào có số lần xuất hiện bằng nhau - GV giới thiệu yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - HS quan sát bài 2. - HS làm việc theo nhóm đôi a) Đáp án đúng là: C Mặt 5 chấm đã xuất hiện 5 lần. b) Mặt 4 chấm xuất hiện nhiều lần nhất, mặt 1 chấm xuất hiện ít lần nhất. c) Hai mặt 6 chấm và 3 chấm có số lần xuất hiện bằng nhau - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời: - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4. Mai gieo đồng thời hai đồng xu 25 lần, đếm số lần lặp lại của khả năng hai đồng xu xuất hiện cùng mặt sấp, hoặc xuất hiện cùng mặt ngửa hoặc xuất hiện một mặt sấp, một mặt ngửa rồi ghi lại kết quả nhận được như bảng sau: 7
  8. a) Số lần lặp lại khả năng xuất hiện hai mặt đồng xu ở dạng nào nhiều nhất, ở dạng nào ít nhất? b) Tìm tỉ số của số lần lặp lại của mỗi khả năng xuất hiện so với tổng số lần gieo hai đồng xu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả - GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích cách lớp lắng nghe. làm. - HS làm cá nhân, giải thích cách làm: a) Số lần lặp lại khả năng hai đồng xu ở dạng một mặt sấp, một mặt ngửa là nhiều nhất (10 lần), số lần lặp lại khả năng hai đồng xu ở dạng hai mặt ngửa là ít nhất (7 lần). b) • Tỉ số của số lần lặp lại khả năng hai mặt sấp và tổng số lần gieo hai 8 đồng xu là 25 • Tỉ số của số lần lặp lại khả năng hai mặt ngửa và tổng số lần gieo hai đồng 7 xu là 25 • Tỉ số của số lần lặp lại khả năng một mặt sấp, một mặt ngửa và tổng số lần 10 gieo hai đồng xu là 25 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV đánh giá kết quả, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. _________________________________________ Tiết 3+4: Tiếng Việt ÔN TẬP 8
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ bài văn miêu tả tốc độ đọc khoảng 90 đến 100 tiếng/ phút. - Sử dụng được một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cứu các thông tin khác. Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - Biết đọc, lướt đọc kĩ văn bản. - Nhận biết được các kiểu liên kết câu, vận dụng viết đoạn văn. - Nhận biết được hình ảnh thơ thời gian không gian được thể hiện trong bài thơ, nhận biết được nhân vật bối cảnh, diễn biến và kết thúc của câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương đất nước và con người việt nam hiểu và trân trọng những vất vả gian lao của đất nước và con người việt nam trong lịch sử có tình yêu quê hương đất nước - Phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh bồi dưỡng cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường bằng các giải pháp khác nhau biết trân trọng sự sáng tạo của những người đã phát minh sáng chế ra điện thoại di động cũng như các vật dụng hiện công nghệ hiện đại. Biết bày tỏ thái độ kính trọng lòng biết ơn với những người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, biết đoàn kết chống chiến tranh bảo vệ hòa bình thế giới - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tự học, tự ôn tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 9
  10. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi Truyền điện để kể tên các - HS trả lời:Thế giới tuổi thơ, chủ điểm đã học ở HKII. Thiên nhiên kì thú, Nghệ thuật muôn màu, Trên con đường học tập, Vẻ đẹp cuuộc sống, Hương sắc trăm miền, Tiếp bước cha ông, Thế giới của chúng ta. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. khám phá - Mục tiêu:- Nêu được tên các chủ điểm đã học và tầm quan trọng của việc học tập hôm nay. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS mở sách trang 148 quan sát tranh và cho biết: - Hs trả lời cá nhân theo cảm - Bức tranh muốn nói điều gì? Vì sao e biết? nhận của bản thân. - HS nhân xét, bổ sung - GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt chuyển ý: Bức tranh vẽ hàng cây trên vòm cây có tên các chủ - HS lắng nghe điểm đã học và hình ảnh con đường chính là con đường tri thức mà các em đang bước tiếp. Hình ảnh con đường gợi ra hành trình học tập lâu dài. Chặng đường đã đi qua, chặng đường đang đi và hành trình sắp bước tiếp. Hình ảnh hàng cây tươi xanh lớn lên và tỏa bóng tượng trưng cho kiến thức ngày càng nhiều, ngày càng phong phú phát triển theo mỗi bước đường học tập của các em. 10
  11. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Tóm tắt được 1-2 câu chuyện và nêu được cảm nghĩ của bản thân. + Hiểu được nghĩa của một số từ. + Nhận biết được các kiểu liên kết câu, vận dụng viết đoạn văn. - Cách tiến hành: 3.1. Bài tập 2: Tóm tắt nội dung 1-2 câu chuyện dưới đây. - Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài 2 - HS đọc yêu cầu của bài - GV chia đội thành 8 nhóm theo sự lựa chọn - HS chia nhóm câu chuyện của HS (Danh y Tuệ Tĩnh, Người thầy của muôn đời, Những con hạc giấy, Một người hùng thầm lặng.) để tóm tắt và nêu điều tâm đắc nhất? Giải thích vì sao? - Áp dụng kĩ thuật mảnh ghép. + Vòng chuyên gia các em làm việc cá nhân – trình bày trong nhóm + Vòng mảnh ghép đảm bảo mỗi nhóm sẽ có 2 chuyên gia phụ trách câu chuyện đó. - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong nhóm 4 + Đại diện các nhóm lên trình bày. Các nhóm khác bổ sung, nhận xét và phản biện - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV chốt ý, chuyển qua bài tập 3 3.2. Chọn từ thích hợp ( Nhiều, Đông, Đầy) - Gv gọi 1 hs nêu yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - HS làm cá nhân - GV gọi HS trình bày - HS khác nhận xét - HS làm bài cá nhân 11
  12. - HS trình bày a. Đông như kiến/ Nhiều như kiến. b. Năng mưa thì giếng năng đầy. Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa/ Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa. d. Con ơi nhớ lấy câu này - GV chốt ý, tuyên dương Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua. 3.3: Bài 4 Đặt câu phân biệt nghĩa của ba từ: Ít, Thưa, vắng. - GV yêu cầu học sinh làm cá nhân - HS đặt câu vào phiếu học tập. - 2 bạn cùng bàn đổi phiếu chấm chéo và góp ý cho bạn. - GV tổ chức chơi truyền điện để kiểm tra. - Tham gia chơi Truyền điện. - GV nhận xét và chốt: - HS lắng nghe - Ít, thưa vắng là 3 từ đồng nghĩa nhưng tùy từng văn cảnh mà chúng ta lựa chọn từ cho phù hợp. Qua bài tập 4 các em đã phân biệt được nghĩa của 3 từ ít, thưa, vắng và đặt câu rất tốt. Các câu liên kết với nhau tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh, chúng ta cùng ôn lại cách liên kết câu qua bài tập số 5 nhé! 3.4. Bài 5: Các câu trong mỗi đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách nào? Từ ngữ nào cho em biết điều đó? - Đoạn văn trong phần a gồm mấy câu? Chia tách các câu. ( HS làm cá nhân vào SGK) - Đoạn văn trong phần b gồm mấy câu? Chia tách các câu. ( HS làm cá nhân vào SGK) - HS thực hiện: đoạn văn ở phần a gồm 4 câu. - - HS thực hiện: đoạn văn ở phần b - GV yêu cầu hs thực hiện theo nhóm đôi thực gồm 7 câu. hiện các yêu cầu sau: - Đoạn a câu 2,3,4 liên kết với câu 1 + Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau bằng từ “ chúng” thay thế cho từ “ 12
  13. bằng cách nào? loài hươu”. + Từ ngữ nào cho em biết điều đó? - Câu 2 liên kết với câu 3 bằng phép lặp từ “ chúng”. - Câu 3 liên kết với câu 4 bằng phép nối “ thế nhưng”, và phép lặp “ chúng”. 3.5. Bài 6: Viết 2-3 câu tả cảnh nơi em ở vào một ngày mưa hoặc một ngày nắng cho biết biện pháp liên kết câu em đã sử dụng trong đoạn văn. - Yêu cầu HS viết vào vở - Gv chấm 1 số bài và nhận xét, tuyên dương - HS thực hiện yêu cầu - HS đọc to bài trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Gv gọi HS nêu cảm nghĩ sau khi học. - HS suy nghĩ cá nhân và đưa - Em học được gì qua tiết học? ra những cảm xúc của mình. - VD: + Tiết học giúp e nhớ lại rất nhiều kiến thức. + Em thấy việc học hôm nay rất quan trọng. Em sẽ cố gắng học hành chăm chỉ hơn nữa để 2 bên đường tri thức của e 13
  14. rợp bóng mát. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tiết dạy. nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________________ Chiều Tiết 5: Đạo đức ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học cuối học kì II qua 2 bài học: Phòng, tránh xâm hại ; Sử dụng tiền hợp lí - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi đạo đức ứng xử phù hợp, chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và quý trọng đồng tiền, Phòng, tránh xâm hại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện sự quý trọng đồng tiền, trẻ em. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, đoàn kết, chia sẻ với bạn bè - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 14
  15. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh xem video ngắn câu - Cả lớp quan sát, nghe câu chuyện. chuyện “Đàn lợn thông minh” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. dkEMaeYgce4r + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành  - Mục tiêu: + Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học cuối học kì II qua 2 bài học: Phòng, tránh xâm hại, Sử dụng tiền hợp lý; - Cách tiến hành: * Bày tỏ ý kiến - GV chiếu yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - YC hs đọc đề bài Bài 1. Em đồng tình hay không đồng tình - HS làm việc cá nhân với việc làm nào dưới đây? Vì sao? + Đồng ý. Vì trẻ em là những chồi non a. Mọi trẻ em đều có quyền được bảo vệ mới, các em cần được bảo vệ để phát triển khỏi các hình thức xâm hại. tốt nhất. b. Chỉ người lạ mới xâm hại trẻ em. + Không đồng ý, người quen cũng có thể là thủ phạm xâm hại vì những người quen thường sẽ dễ tiếp cận hơn. + Đồng ý. Vì cho dù ở độ tuổi nào và giới c. Trẻ em trai và trẻ em gái đều có thể là tính nào cũng có nguy cơ bị xâm hại. nạn nhân của xâm hại tình dục. + Đồng ý. Vì ở độ tuổi nào thì cũng cần d. Thuỷ cho rằng, mình mới là học sinh học cách sử dụng tiền hợp lí. 15
  16. lớp 5, vì vậy việc bàn tới chuyện sử dụng tiền hợp lí là chưa cần thiết. + Đồng ý. Vì chúng ta còn nhỏ chưa thể e. Nga cho rằng, sử dụng tiền hợp lí là tôn kiếm ra được nhiều tiền. Vẫn phải phụ trọng công sức của bố mẹ và người lao thuộc vào bố mẹ nên việc tiết kiệm tiền là động. một cách tôn trọng công sức của bố mẹ. g. Minh cho rằng, sử dụng tiền hợp lí giúp ta có tiền để giúp đỡ những người gặp khó + Đồng ý. Vì khi chúng ta tiết kiệm tiền khăn trong cuộc sống. sẽ có cho mình một số dư và chúng ta có thể sử dụng số dư đó để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. - GV chiếu tình huống trên màn hình, tổ chức cho HS giơ bông hoa thể hiện ý kiến. - HS giơ đáp án, giải thích lí do. - Giáo viên nhận xét, kết luận: Chúng ta phải quý trọng dồng tiền bởi vì tiền do công sức và trí tuệ của con người tạo ra - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết của nó. Chúng ta phải biết bảo quản, giữ gìn mình quý trọng, sử dụng nó hợp lý. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Để phòng, tránh xâm hại - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Em hãy nhớ điều này: Nói không và bỏ chạy, Kể cho người lớn ngay. Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta cần phải sử dụng tiền hợp lý * Xử lí tình huống Trò chơi “Phóng viên” - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS lắng nghe hướng dẫn “Phóng viên”: HS đóng vai phóng biên báo đến phỏng vấn về kiến thức cách phòng, phòng tránh xâm hại, nêu cách tiết kiệm tiền của bản thân. - Bạn nào có nhiều câu hỏi/ câu trả lời hay sẽ nhận phần thưởng của BTC. - HS tham gia chơi - YC HS thực hiện. - Mời hs trình bày kết quả - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các HS có các ý kiến và đóng vai hay. Kết luận: Mỗi chúng ta cần biết cách phong tránh khi bị xâm hại và tiết kiệm 16
  17. tiền sử dụng tiền hợp lí - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Yêu cầu HS hát, đọc thơ hoặc kể chuyện về nội dung sử dụng tiền hợp lý hoặc - HS thực hiện theo yêu cầu, trình bày thông điệp về cách phòng tránh xâm hại. trước lớp. - GVnhận xét, tuyên dương những HS xuất sắc nhất. - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. ____________________________________ Tiết 7: Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC HAI BƯỚC NÉM RỔ BẰNG MỘT TAY TRÊN VAI (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về phẩm chất: - Ôn hai bước ném rổ bằng một tay trên vai. Trò chơi “ Tiếp sức ném rổ”. Hs thức thực hiện đúng động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực chung: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự ôn lại động tác hai bước ném rổ bằng một tay trên vai ở nhà. - Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: 17
  18. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện. - Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao; còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LV Đ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 5’– 7’ 1. Nhận lớp - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, điểm cáo. số, báo cáo sĩ số, tình hình - Hỏi về sức khỏe của Hs. lớp học cho Gv. - Cô trò chúc nhau. GV - Phổ biến nội dung, * * * * * * * * nhiệm vụ và yêu cầu giờ * * * * * * * học. * * * * * * * - GV di chuyển và quan * * * * * * * sát, chỉ dẫn cho HS thực hiện. - Cán sự điều khiển lớp khởi 2. Khởi động 3’- 5’ động. - Chạy nhẹ nhàng 1 1-2l vòng quanh sân tập. - Hs chơi đúng luật, nhiệt - Gv tổ chức HS chơi trò - Xoay các khớp cổ 2lx8n tình sôi nổi và đảm bảo an tay, cổ chân, vai, hông, chơi. toàn. gối,... 3. Trò chơi. - Trò chơi “Phản xạ 1’- 2’ nhanh” 18
  19. II. Hoạt động luyện 20-22’ tập: * Tập động tác hai bước ném rổ bằng một tay trên vai: - Tập luyện cá nhân 3 lần - GV tổ chức cho HS - HS tập theo hướng dẫn của luyện tập giáo viên: - GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS. - Tập luyện theo cặp - GV tổ chức cho HS 3 lần luyện tập cặp đôi - Hs tiến hành tập luyện cặp - GV sửa sai đôi theo sự hướng dẫn của Gv: - Tập luyện theo tổ - GV tổ chức cho HS 19
  20. nhóm 3 lần luyện tập theo tổ nhóm - Hs tiến hành tập luyện theo - Yc tổ trưởng cho các tổ nhóm dưới sự hướng dẫn bạn luyện tập theo khu của Gv và cán sự lớp: vực quy định. - GV sửa sai - GV tổ chức cho HS thi - Tổ trưởng điều khiển lớp - Thi đua giữa các tổ đua giữa các tổ. tập luyện 1lần - Từng tổ lên thi đua - trình diễn   - GV nêu tên trò chơi,  2.Trò chơi: “Tiếp sức phổ biến luật chơi, cách ném rổ”: chơi. - Hs nhắc lại luật chơi, cách 1’–3’ chơi. - Cùng hs nhắc lại luật chơi và cách chơi. - Hs tiến hành chơi trò chơi dưới sự chỉ huy của Gv. - Cho Hs chơi thử. - Chơi trò đúng luật, nhiệt - Tổ chức cho Hs chơi. tình, sôi nổi và an toàn. IV. Vận dụng 4’- 6’ - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn. - HS thực hiện thả lỏng thân. - Gv cùng hs hệ thống lại - Hs cùng Gv hệ thống lại bài - Củng cố hệ thống bài bài (đưa câu hỏi). (HS quan sát SGK (tranh) trả học - Nhận xét kết quả, ý lời) - Nhận xét và hướng thức, thái độ học của Hs. GV dẫn tập luyện ở nhà. - HD sử dụng SGK để Hs * * * * * * * * 20