Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết

docx 37 trang Bách Hào 18/08/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_an.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 35 Khối 5 (Từ ngày 13/5/2024 đến ngày 17/5/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT THỨ HỌC 1 GDTT 59 PCĐN: Bài 9 2 Tập đọc 69 Ôn tập: Tiết 1 PHT 3 Toán 171 Luyện tập chung Soi bài Máy soi Hai 13/5 4 Lịch sử 5 TV(BS) 67 Ôn LTVC Trình chiếu Máy tính, ti vi. 6 Toán (BS) 67 Luyện tập Trình chiếu Máy tính, ti vi. 7 Thể dục 69 Trò chơi “Lò cò tiếp sức” và “Lăn bóng bằng tay” Còi, sân tập,bóng 1 Đạo đức 2 Chính tả 35 Ôn tập: Tiết 2 3 Toán 172 Làm quen với xác suất Soi bài Máy soi Ba 14/5 4 LTVC 69 Ôn tập: Tiết 3 PHT 5 Ngoại ngữ 6 LTVC 70 Ôn tập: Tiết 4 PHT 7 TV (BS) 68 Ôn TLV Trình chiếu Máy tính 1 Kể chuyện 35 Ôn tập: Tiết 5 PHT 2 Toán 173 Làm quen với xác suất Soi bài Máy soi Tư 3 Tập đọc 70 Ôn tập: Tiết 6 Trình chiếu Máy tính 15/5 4 Khoa học Còi, sân tập, dây 5 Thể dục 70 Tổng kết môn học kéo 1
  2. 6 Âm nhạc 7 Kĩ thuật 1 TLV 69 Ôn tập: Tiết 7 Trình chiếu Máy tính 2 Toán 174 Làm quen với xác suất Soi bài Máy soi 3 Mĩ thuật Năm 4 Địa lý 16/5 5 Toán (BS) 68 Luyện tập Soi bài Máy soi 6 Khoa học Hướng dẫn học sinh chọn sách truyện nói về tính trung 7 Đọc sách 30 thực Sách theo chủ đề 1 Ngoại ngữ 2 Toán 175 Luyện tập Soi bài Máy soi 3 TLV 70 Ôn tập: Tiết 8 PHT Sáu 17/5 4 GDTT 60 SH lớp 5 6 7 2
  3. TUẦN 35 Thứ Hai ngày 13 tháng 5 năm 2024 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể BÀI 9: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC Ở SÔNG I. MỤC TIÊU: - Biết nguyên nhân gây ra đuối nước ở sông - Biết được hậu quả bị đuối nước ở sông - Biết được cách phòng tránh đuối nước ở sông II. CHUẨN BỊ: - GV: Sách hướng dẫn Phòng chống đuối nước, khăn trải bàn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Tình huống MT: HS đọc hiểu được nội dung tình huống - HS tự đọc và hiểu nội dung tình - Yêu cầu HS tự đọc tình huống trang 32 huống trang 32 Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân MT: HS tìm được những nguyên nhân xảy ra tai nạn với Đan và Lân Các bước tiến hành: - HS đọc - Cho HS đọc tìm hiểu nguyên nhân - GV nêu cách làm ở khăn trải bàn - HS trong nhóm làm bài + Từng cá nhân viết ý kiến của mình ở xung quanh khăn trải bàn + Nhóm thảo luận thống nhất các ý viết vào ở giữa khung trải bàn - Đại diện nhóm trình bày - Lớp thảo luận trình bày của nhóm, - GV nhận xét nêu ý kiến Hoạt động 3: Thực hành - Cách xử lý Bài tập 1: MT: HS biết nguyên nhân xảy ra tai nạn với Đan và Lân Các bước tiến hành: - HS nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu bài tập - Lớp làm bài tập - Làm bài tập - HS trình bày - Cho HS trình bày - Lớp thảo luận trình bày của bạn và nêu - GV nhận xét ý kiến Bài tập 2 MT: HS biết viết tiếp lời thoại khuyên 1
  4. bạn để phòng tránh đuối nước Các bước tiến hành: - Nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài - Cho HS làm - HS giơ thẻ chữ - Nhận xét - GV nhận xét - Thi đua nêu - Hỏi: Đánh giá sự lựa chọn trên của em - Nhận xét giúp ích gì: Bài tập 3 MT: HS nêu được hành vi an toàn và không an toàn để phòng chống đuối nước - Nêu yêu cầu bài tập Các bước tiến hành: - Làm việc theo nhóm - Nêu yêu cầu bài tập - Đại diện các nhóm trình bày - Thảo luận nhóm - Lớp thảo luận trình bày của nhóm và - Cho các nhóm báo cáo nêu ý kiến - GV kết luận Bài tập 4: Trải nghiệm cá nhân MT: HS tự mình rút ra bài học về phòng tránh đuối nước - Nêu yêu cầu bài tập Cách tiến hành: - Tự làm bài tập - Nêu yêu cầu bài tập - HS trình bày suy nghĩ của mình - Làm bài tập - Lớp thảo luận trình bày của bạn và nêu - Cho HS trình bày ý kiến - 1 – 2 HS đọc nội dung Ghi nhớ trong - GV kết luận sách Hoạt động 4: Ứng dụng/ Trải - Tìm hiểu nơi ở có sông không (ích lợi, nghiệm có gây hậu quả gì) để tiết sau báo cáo - GV nêu yêu cầu ______________________________________ Tiết 2: Tập đọc ÔN TẬP TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - HS năng khiếu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2
  5. 1. Đồ dùng - GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL, bảng nhóm - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút;đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2. - HS năng khiếu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật. * Cách tiến hành: * Kiểm tra tập đọc - Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập đọc. - Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5 - Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm được HS), về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài rồi lần lượt đọc bài - Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu - Đọc và trả lời câu hỏi hỏi - GV nhận xét trực tiếp HS - Theo dõi, nhận xét * Hướng dẫn làm bài tập Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - GV treo bảng phụ đã viết bảng mẫu bảng tổng kết Ai là gì?: HS nhìn lên bảng, nghe - HS đọc yêu cầu hướng dẫn: - HS theo dõi. - Tìm VD minh hoạ cho từng kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào?) - HS lần lượt tìm ví dụ minh hoạ - Cho HS hỏi đáp nhau lần lượt nêu đặc VD: Bố em rất nghiêm khắc. điểm của: Cô giáo đang giảng bài + VN và CN trong câu kể Ai thế nào? - HS lần lượt nêu + VN và CN trong câu kể Ai làm gì? 3
  6. - GV Gắn bảng phụ đã viết những nội Kiểu câu Ai thế nào? dung cần nhớ Kiểu câu Ai là gì? - Yêu cầu HS đọc lại 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - HS đặt câu: - GV cho HS đặt câu theo 3 mẫu câu đã + Chim công là nghệ sĩ múa tài ba. học + Chú ngựa đang thồ hàng. + Cánh đại bàng rất khoẻ. __________________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của hình tròn. - Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của hình tròn. - HS làm phần 1: (bài 1, bài 2); phần 2: (bài 1). 2. Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Máy soi. - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Rung - HS chơi trò chơi chuông vàng" trả lời các câu hỏi: + Nêu cách tính chu vi hình tròn ? + Nêu cách tính diện tích hình tròn ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi 4
  7. của hình tròn. - HS làm phần 1: (bài 1, bài 2); phần 2: (bài 1). * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập, thời gian làm bài khoảng 30 phút. Sau đó GV chữa bài, rút kinh nghiệm Phần I - Gọi HS đọc yêu cầu - Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D (là đáp số, kết quả tính). Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng - Yêu cầu HS làm bài 1, 2, 3(M3,4) - 2 HS làm bài bảng lớp, cả lớp làm vở 8 - GV nhận xét chữa bài Bài 1: Đáp án đúng: C. 1000 1 1 9 0,8 8 (vì 0,8% = 0,008 = ) 4 5 20 100 1000 Bài 2: C. 100 (vì số đó là: 475 × 100 : 95 = 500 và 1 số đó là 500 : 5 = 100) 5 Bài 3(M3,4): D. 28 Khoanh vào D (vì trên hình vẽ khối B có 22 hình lập phương nhỏ, khối A và C mỗi khối có 24 hình lập phương Phần II nhỏ, khối D có 28 hình lập phương nhỏ) Bài 1:HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS phân tích đề - HS phân tích đề - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ Giải Ghép các mảnh hình vuông đã tô màu ta được một hình tròn có bán kính là 10 cm, chu vi của hình tròn này chính là chu vi của phần không tô màu. a.Diện tích của phần đã tô màu là: 10 10 3,14 = 314 (cm 2 ) b. Chu vi của phần không tô màu là 10 2 3,14 = 6,28 (cm) Bài tập chờ Đáp số: a. 314 cm 2 ; b. Bài 2(phần II): HĐ cá nhân 6,28cm 5
  8. - Cho HS đọc bài - HS đọc bài, HS phân tích đề bài - Cho HS phân tích đề bài - HS làm bài, báo cáo kết quả với GV - Cho HS tự làm bài Bài giải - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần Số tiền mua cá bằng 120% số tiền mua gà, hay số tiền mua cá bằng 6/5 số tiền mua gà. Như vậy, nếu số tiền mua gà là 5 phần bằng nhau thì số tiền mua cá gồm 6 phần như thế. Ta có sơ đồ sau: Số tiền mua gà: |---|---|---|---|---| Số tiền mua cá: |---|---|---|---|---|---| ? đồng Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11(phần) Số tiền mua cá là: 88 000 : 11 x 6 = 48 000(đồng) Đáp số: 48 000 đồng 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Qua bài học, em nắm được kiến thức - HS nêu: Biết tính tỉ số phần trăm và gì ? giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của hình tròn. 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS về nhà tìm thêm các bài tập - HS nghe và thực hiện tương tự để làm thêm. - Chuẩn bị bài học sau. ______________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt (bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về cách dùng các loại dấu câu. 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập, Máy tính, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện - Lắng nghe. 6
  9. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 - Nhận phiếu và làm việc. phút): Bài 1. Tách đoạn văn sau thành các câu. Chép lại đoạn văn, điền dấu câu thích hợp Đáp án vào đoạn văn (viết hoa, xuống dòng đúng vị Cô giáo bước vào lớp, mỉm cười: trí): - Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật Cô giáo bước vào lớp, mỉm cười lớp ta hôm đáng khen! Nhưng các em có nhìn nay sạch sẽ quá thật đáng khen nhưng các thấy mẩu giấy đang nằm ngay giữa em có nhìn thấy mẩu giấy đang nằm ngay cửa kia không? giữa cửa kia không có ạ cả lớp đồng thanh - Có ạ! - Cả lớp đồng thanh đáp. đáp nào các em hãy lắng nghe và cho cô biết - Nào! Các em hãy lắng nghe và mẩu giấy đang nói gì nhé cô giáo nói tiếp. cho cô biết mẩu giấy đang nói gì Cả lớp im lặng lắng nghe. nhé! – Cô giáo nói tiếp. Bài 2. Trong những câu sau đây, dấu hai Cả lớp im lặng lắng nghe. chấm có tác dụng gì? a) Sự vật xung quanh tôi có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học. a) Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời b) Bố dặn bé Lan: “Con phải học bài xong giải thích rồi mới đi chơi đấy!” b) Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời Bài 3. Điền dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai nói trực tiếp của nhân vật chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm cảm vào chỗ trống sao cho thích hợp: Sân ga ồn ào....nhộn nhịp.....đoàn tàu đã Sân ga ồn ào, nhộn nhịp: đoàn tàu đến..... đã đến. .....Bố ơi....bố đã nhìn thấy mẹ chưa....... - Bố ơi, bố đã nhìn thấy mẹ chưa? .....Đi lại gần nữa đi....con.... - Đi lại gần nữa đi, con! ....A....mẹ đã xuống kia rồi..... - A, mẹ đã xuống kia rồi! c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài. ______________________________ Tiết 6: Toán (bổ sung) LUYỆN TẬP 7
  10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: HS ôn tập tổng hợp các dạng toán 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập. Máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động thực hành: * Mục tiêu: - HS ôn lại tổng hợp các dạng toán qua phiếu học tập * Cách tiến hành: Bài 1: Tính giá trị biểu thức a) 47,52 + 103,32 : 3,6 - H ôn lại phép tính với số thập b) 44,38 : 3,5 + 14,3 x 5,6 phân Chốt: Cách thực hiện tính giá trị biểu thức - H ôn lại cách tính giá trị biểu Bài 2: Đúng ghi Đ sai ghi S vào  thức  a) 8,5ha > 8hm25dam2  b) 9m3 7dm3> 9,7m3 - H ôn lại so sánh số thập phân, 2  c) m3 = 400dm3 đổi đơn vị đo đại lượng 5 - H đọc đề, phân tích và làm d) 1 giờ rưỡi > 1,5 giờ - H trình bày, nhận xét Chốt: cách so sánh số thập phân, cách đổi đơn vị đo đại lượng Bài 3: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều - H đọc đề, phân tích và làm bài cao 60cm. vào vở a) Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó. (bể - H trình bày, nhận xét không có nắp) b) Mức nước trong bể cao bằng 3/4 chiều cao của bể. Tính thể tích nước trong bể đó. Chốt: cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ nhật. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) Bài 4: a) Tìm 2 giá trị thay vào Y: 20,21< Y < 20,22 - H chữa bài, nhận xét b) Tính bằng cách thuận tiện: (120-0,5x40x5x0,2x20x0,25-20):(2021x2022) - H chữa bài, nhận xét 8
  11. ____________________________________ Tiết 7: Thể dục TRÒ CHƠI: LÒ CÒ TIẾP SỨC VÀ LĂN BÓNG BẰNG TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Chơi trò chơi: Lò cò tiếp sức và lăn bóng bằng tay. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động, tích cực. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện: Chuẩn bị dụng cụ cho trò chơi và cầu đá, bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: Nội dung Định lượng Phương pháp - tổ chức A. Phần mở đầu: 6 - 8’ GV a) Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu. 1 - 2’  b) Khởi động: 4 - 6’  - Chạy nhẹ nhàng xung quanh sân.  - Ôn đội hình đội ngũ. - Xoay các khớp. B. Phần cơ bản: 18 – 22’ Ôn trò chơi: “Lò cò tiếp sức” và “Lăn bóng bằng tay” GV   - HS nêu tên trò chơi và quy định chơi.  - HS tham gia chơi thử.  - HS chơi 3 – 5’  C. Phần kết thúc: GV - Đứng tại chỗ thả lỏng  - Hệ thống lại bài  - Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà.  _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 14 tháng 5 năm 2024 Sáng Tiết 2: Chính tả ÔN TẬP TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: -Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2. - Cẩn thận, chính xác khi viết câu văn có sử dụng trạng ngữ. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 9
  12. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL, bảng nhóm. - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2. - Lần lượt từng HS gắp thăm * Cách tiến hành: bài(5 HS), về chỗ chuẩn bị * Kiểm tra tập đọc và HTL khoảng 2 phút rồi lần lượt đọc - Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập đọc. bài - Đọc và trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài - Theo dõi, nhận xét - Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi - GV nhận xét trực tiếp HS * Hướng dẫn HS làm bài tập 2 - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài và gắn bài làm trên - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và làm bài bảng lớp. - Yêu cầu HS nhận xét - Nhận xét bài làm của nhóm - Kể tên các loại trạng ngữ em đã học ? bạn. - HS nêu : -Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi + TN chỉ nơi chốn nào? + TN chỉ thời gian - GV nhận xét, kết luận chung + TN chỉ nguyên nhân + TN chỉ mục đích + TN chỉ phương tiện - Đại diện nhóm lần lượt nêu Các loại trạng ngữ Câu hỏi Ví dụ TN chỉ nơi chốn Ở đâu? - Ngoài đồng, bà con đang gặt lúa. TN chỉ thời gian Khi nào? - Đúng 7 giờ tối nay, bố em đi công tác về. 10
  13. Mấy giờ? Vì sao? - Nhờ cần cù, Mai đã theo kịp cấc b n trong TN chỉ nguyên nhân Nhờ đâu? lớp. Tại sao? Để làm gì? - Vì danh dự của tổ, các thành viên phải cố TN chỉ mục đích Vì cái gì? gắng học giỏi. - Bằng giọng nói truyền cảm, cô đã lôi cuốn Bằng cái gì? TN chỉ phương tiện được mọi người. Với cái gì? - GV gọi HS dưới lớp đọc những câu mình đã - 5 HS nối tiếp nhau đọc câu đặt mình đã đặt - Nhận xét câu HS đặt 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Qua bài học, em được ôn lại những loại trạng - HS nêu: ngữ nào ? - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn cả lớp ghi nhớ những kiến thức vừa ôn - HS nghe và thực hiện tập; những HS chưa kiểm tra tập đọc; HTL hoặc kiểm tra chưa đạt về nhà tiếp tục luyện đọc để chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau _________________________ Tiết 3: Toán LÀM QUEN VỚI XÁC SUẤT ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu biết về cách thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê. - Biểu diễn các số liệu dưới dạng biểu đồ; đọc, mô tả được các số liệu ở các dạng biểu đồ, đặc biệt là biểu đồ hình quạt tròn, nhận xét được các số liệu. 2. Năng lực: Rèn luyện tính cẩn thận, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, nặng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích tính toán và sử dụng xác suất ngoài thực tế. II. CHUẨN BỊ: - GV: Máy tính - HS: Bút, giấy, thước kẻ, compa, bảng thống kê, biểu đồ thống kê. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của trò 1. Khởi động (5’) - Hát múa bài “Vườn cây của ba” - Trong bài hát má trồng loại cây gì? - HS trả lời (hoa, rau, lúa) - Còn ba trồng bao nhiêu cây, đó là cây gì? - HS trả lời (4 cây chính: bưởi, sầu riêng, => Như vậy các em vừa thu thập số liệu dừa, điều và 1 số loại cây khác) thống kê về các loại cây mà ba và má bạn nhỏ đã trồng. Hôm nay chúng ta tiếp tục rèn kĩ năng này qua bài Thống kê trải 11
  14. nghiệm. - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Khám phá (10’) Báo cáo số liệu thống kê - HS nhắc lại nhiệm vụ của nhóm mình. - Yêu cầu các nhóm nhắc lại nhiệm vụ được giao của nhóm mình. - Các nhóm chia sẻ: - Các nhóm báo cáo số liệu mà mình đã - Lớp mình có 33 bạn, số bạn thích ăn thu thập. thịt: 13 bạn. Số bạn thích ăn hoa quả: 12 + Nhóm 1: Nhóm em nhận: thu thập bạn. Số bạn thích ăn rau 8 bạn. thông tin về số bạn yêu thích các món ăn - HS trả lời (VD: Hỏi miệng từng bạn rồi - Nhóm bạn đã làm cách nào để thu thập ghi vào giấy,...) được số liệu này - Lớp mình có 33 bạn: Số bạn thích đọc + Nhóm 2: Nhóm em nhận: thu thập truyện thiếu nhi là 20 bạn, sách tham thông tin về số bạn có sở thích đọc khảo: 7 bạn, các loại sách khác: 6 bạn, truyện? - HS trả lời (VD: Phát phiếu thăm dò ý - Bạn hãy nêu cách thu thập số liệu của kiến) mình? - Lớp mình có 33 bạn: Số bạn thích hát: 9 + Nhóm 3: Nhóm em nhận: thu thập bạn, thích vẽ: 9 bạn, các môn thể thao: 15 thông tin về số bạn có năng khiếu? bạn - Các số liệu này bạn lấy ở đâu? - Ước lượng: trong giờ giải lao khi các - Theo các em cách thu thập của các bạn mang truyện ra đọc, ước lượng.. nhóm, cách nào cho chúng ta kết quả - Phát phiếu và thu lại mang về ghi lại chính xác nhất? Vì sao? các số liệu - Ghi phiếu là chính xác nhất. 3. Thực hành (20’) Thực hành biểu diễn, đọc, mô tả, nhận xét số liệu trên biểu đồ - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để lựa - HS thảo luận, lựa chọn dạng biểu đồ và chọn dạng biểu đồ, biểu diễn số liệu trên biểu diễn số liệu trên biểu đồ mà nhóm biểu đồ mà nhóm mình lựa chọn vào mình chọn. bảng nhóm. Sau đó nêu những nhận xét về số liệu từ biểu đồ. - Giáo viên quan sát, tư vấn cho các nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, - Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả: dán bảng nhóm, đọc và nhận xét số liệu trên biểu đồ: Các nhóm báo cáo: + Nhóm 1: Chọn biểu diễn số liệu trên biểu đồ hình cột: Nhìn vào biểu đồ ta thấy lớp mình có 33 bạn, số bạn thích ăn thịt: 13 bạn. Số bạn thích ăn hoa quả: 12 bạn. Số bạn thích ăn rau 8 bạn. Số bạn thích ăn rau ít nhất còn số bạn thích ăn thịt là nhiều nhất. + Nhóm 2: Chọn và biểu diễn số liệu trên bảng số liệu: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy Lớp mình có 33 bạn: Số bạn thích đọc truyên thiếu nhi là 20 bạn, sách tham khảo: 7 bạn, các loại sách khác: 6 bạn, 12
  15. Nhóm bạn đọc truyện thiếu nhi gấp 2 lần nhóm bạn đọc các loại truyện khác. Còn nhóm bạn thích đọc sách tham khảo là ít nhất. + Nhóm 3: Chọn và biểu diễn số liệu trên biểu đồ hình quạt tròn. - Nhìn vào biểu đồ cột mà nhóm 1 biểu - HS trả lời diễn em có nhận xét gì? - HS trả lời các câu hỏi theo ý hiểu của -Thịt cung cấp cho chúng ta những gì? mình. VD: Thịt cung cấp cho chúng ta - Rau mang lại cho chúng ta những lợi chất đạm,... ích gì? - Rau cung cấp cho chúng ta vi-ta-min, - Hoa quả có lợi ích gì? khoáng chất và chất xơ,... =>GV chốt: Mỗi loại thức ăn đều mang - Bổ sung vi-ta-min, giúp làm đẹp da,... lại một lợi ích nhất định, Chúng ta phải biết ăn phối hợp nhiều loại thức ăn. - Về nhà em hãy tự xây dựng cho 1 thực đơn ăn trong 1 ngày của mình 4. Vận dụng (4’) - Nhìn vào bảng số liệu của nhóm 2, em - Nhóm thích đọc truyện thiếu nhi nhiều có nhận xét gì về số lượng các bạn đọc nhất. sách truyện? - Truyện thiếu nhi có đặc điểm gì? - Tranh vẽ đẹp, nhiều màu sắc, câu từ - Chúng ta đọc sách tham khảo để làm ngắn gọn, dễ nhớ . gì? - Tăng sự hiểu biết về thế giới xung => GV chốt: Mỗi loại sách truyện mang quanh lại có chúng ta những điều bổ ích khác nhau. Ở lứa tuối chúng ta đang rất cần khám phá thế giới xung quang mình, chính vì thế chúng ta nên đọc nhiều sách tham khảo để tăng thêm kiến thức, hiểu biết cho bản thân mình, 5. Hoạt động tiếp nối (1’) - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị đồ dùng tiết học sau __________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu ÔN TẬP TIẾT 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT2, BT3. - Yêu thích môn học 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 13
  16. 1. Đồ dùng - GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL, bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết. - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - HS hát - Cho HS hát - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT2, BT3. * Cách tiến hành: * Kiểm tra đọc : - Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập đọc. HS), về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút rồi lần lượt đọc bài - Đọc và trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm được và trả - Theo dõi, nhận xét lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài - Cả lớp theo dõi, thảo luận - Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi - GV nhận xét trực tiếp HS + 4 mặt : số trường ; số HS ; số * Hướng dẫn làm bài tập GV ; tỉ lệ HS dân tộc thiểu số. - Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận theo câu hỏi: + Có 5 cột... + Các số liệu về tình hình phát triển GD tiểu + Có 6 hàng... học ở nước ta trong 1 năm học thống kê theo - Cả lớp làm vào vở những mặt nào? - 1 HS làm trên bảng phụ, chia sẻ + Bảng thống kê có mắy cột? Nội dung mỗi - Nhận xét bài làm của bạn cột là gì? - Giúp người đọc dễ dàng tìm +Bảng thống kê có mấy hàng? Nội dung mỗi được số liệu để tính toán, so sánh 1 hàng? cách nhanh chóng, thuận tiện - Yêu cầu HS tự làm bài làm bài - GV nhận xét, chốt lời giải đúng - Bảng thống kê có tác dụng gì? 1. Năm học 2. Số trường 3. Số HS 4.Số giáo viên 5. Tỉ lệ HS thiểu số 2000 – 2001 13859 9 741 100 355 900 15,2% 2001 – 2002 13903 9 315 300 359 900 15,8% 2002 – 2003 14163 8 815 700 363 100 16,7% 14
  17. 2003 – 2004 14346 8 346 000 366 200 17,7% 2004 - 2005 14518 7 744 800 362 400 19,1% Bài 3: HĐ cá nhân - Cả lớp theo dõi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài, chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài a. Tăng - GV nhận xét chữa bài b. Giảm c. Lúc tăng, lúc giảm d. Tăng nhanh 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tìm hiểu và lập bảng thống kê sĩ số HS của - HS nghe và thực hiện từng lớp trong khối lớp 5: + Sĩ số + HS nữ + HS nam + Tỉ lệ % giữa nữ và nam - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS ghi nhớ cách lập bảng thống kê để - HS nghe và thực hiện biết lập bảng khi cần. __________________________________ Chiều Tiết 3: Luyện từ và câu ÔN TẬP TIẾT 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nắm được cách viết một biên bản. - Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết. - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi lập biên bản. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Mẫu biên bản cuộc họp viết sẵn vào bảng phụ - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu:Lập được biên bản cuộc họp 15
  18. (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết. * Thực hành lập biên bản - Yêu cầu HS đọc đề bài và câu chuyện Cuộc họp chữ viết, thảo luận theo câu hỏi: - HS đọc thành tiếng trước lớp, thảo + Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc luận gì? - Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc giúp đỡ Hoàng vì bạn không biết dùng + Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn dấu câu nên đã viết những câu rất kì Hoàng? quặc. + Đề bài yêu cầu gì? - Giao cho anh dấu Chấm yêu cầu + Biên bản là gì? Hoàng - Viết biên bản cuộc họp của chữ viết. - Là văn bản ghi lại nội dung một cuộc + Nội dung của biên bản gồm có những họp hoặc một sự việc đã diễn ra để làm gì? bằng chứng. - Nội dung biên bản gồm có * Phần mở đầu ghi quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản. * Phần chính ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc. * Phần kết thúc ghi tên, chữ kí của chủ - GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc toạ và người lập biên bản hoặc nhân nội dung. chứng. - Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp - Gọi HS đọc biên bản của mình. - Làm bài cá nhân - Nhận xét HS viết đạt yêu cầu - 3 HS đọc biên bản của mình - HS nghe 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Qua bài học, em nắm được điều gì ? - HS nêu: Em nắm được cách viết một - Nhận xét tiết học. biên bản gồm có 3 phần - Hoàn chỉnh biên bản, đọc cho người - HS nghe thân nghe và chuẩn bị bài sau. - HS nghe và thực hiện ________________________________ Tiết 6: Tiếng Việt (bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc hiểu 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng 16
  19. - GV: Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Múa hát tập thể 2. Ôn tập - H làm phiếu bài tập Hai bệnh nhân trong bệnh viện Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một phòng của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình. Một trong hai người được bố trí nằm trên chiếc giường cạnh cửa sổ. Còn người kia phải nằm suốt ngày trên chiếc giường ở góc phía trong. Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. Ông ấy miêu tả cho người bạn cùng phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy bên ngoài cửa sổ. Người nằm trên giường kia cảm thấy rất vui vì những gì đã nghe được: ngoài đó là một công viên, có hồ cá, có trẻ con chèo thuyền, có thật nhiều hoa và cây, có những đôi vợ chồng già dắt tay nhau di dạo mát quanh hồ. Khi người nằm cạnh cửa sổ miêu tả thì người kia thường nhắm mắt và hình dung ra cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài. Ông cảm thấy mình đang chứng kiến những cảnh đó qua lời kể sinh động của người bạn cùng phòng. Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động. Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi vì ông ta qua đời. Người bệnh nằm ở phía giường trong đề nghị cô y tá chuyển ông ra nằm ở giường cạnh cửa sổ. Cô y tá đồng ý. Ông chậm chạp chống tay để ngồi lên. Ông nhìn ra cửa sổ ngoài phòng bệnh. Nhưng ngoài đó chỉ là một bức tường chắn. Ông ta gọi cô y tá và hỏi tại sao người bệnh nằm ở giường này lại miêu tả cảnh đẹp đến thế. Cô y tá đáp: - Thưa bác, ông ấy bị mù. Thậm chí cái bức tường chắn kia, ông ấy cũng chẳng nhìn thấy. Có thể ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi! Theo N.V.D *Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. (0,5 điểm) Vì sao hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi phòng? A. Vì cả hai người đều lớn tuổi và bị ốm nặng B. Vì hai người không đi được C. Vì họ ra khỏi phòng thì bệnh sẽ nặng thêm D. Vì họ phải ở trong phòng để bác sĩ khám bệnh Câu 2. (0,5 điểm) Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn cùng phòng thấy được cuộc sống bên ngoài cửa sổ như thế nào? A. Cuộc sống thật ồn ào B. Cuộc sống thật tĩnh lặng C. Cuộc sống thật tấp nập D. Cuộc sống thật vui vẻ, thanh bình Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao qua lời miêu tả của bạn, người bệnh nằm giường phía trong thường nhắm hai mắt lại và cảm thấy rất vui? A. Vì ông được nghe những lời văn miêu tả bằng từ ngữ rất sinh động B. Vì ông được nghe giọng nói dịu dàng C. Vì ông cảm thấy đang được động viên 17
  20. D. Vì ông cảm thấy như đang chứng kiến cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài Câu 4. (0,5 điểm) Theo em, tính cách của người bệnh nhân mù có những điểm gì đáng quý? A. Thích tưởng tượng bay bổng B. Thiết tha yêu cuộc sống C. Yêu quý bạn D. Lạc quan yêu đời, muốn đem niềm vui đến cho người khác Câu 5. (0,5 điểm) Các vế trong câu ghép: “Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi vì ông ta qua đời.” được nối theo cách nào? A. Nối trực tiếp (không dùng từ nối) B. Nối bằng một quan hệ từ C. Nối bằng một cặp quan hệ từ D. Nối bằng một cặp từ hô ứng Câu 6. (0,5 điểm) Hai câu: “Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một phòng của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình.” liên kết với nhau bằng cách nào? A. Bằng cách lặp từ ngữ B. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng đại từ) C. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng từ đồng nghĩa) D. Bằng từ ngữ nối Câu 7. (0,5 điểm) Trong trường hợp dưới đây, dấu hai chấm được dùng làm gì? “Cô y tá đáp: - Thưa bác, ông ấy bị mù.” A. Báo hiệu lời giải thích cho bộ phận câu đứng sau B. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là giải thích cho bộ phận đứng trước C. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật D. Tất cả các ý trên đều đúng Câu 8. (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu: “Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động.” có tác dụng gì? A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ B. Ngăn cách chủ ngữ với vị ngữ C. Ngăn cách giữa các vế câu D. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ Câu 9. (1 điểm) Gạch chân và ghi chú thích bộ phận chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN) trong câu sau: Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. ..................................................................................................................................... Câu 10. (1 điểm) Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng quan hệ từ để nói về phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 11. (1 điểm) Qua câu chuyện trên, em học tập được điều gì tốt đẹp? ..................................................................................................................................... - G soi bài, chữa bài 3. Củng cố, dặn dò _______________________________________________________________ Thứ Tư ngày 15 tháng 5 năm 2024 Sáng Tiết 1: Kể chuyện ÔN TẬP TIẾT 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 18