Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_34_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_an.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 34 Khối 5 (Từ ngày 12/5/2025 đến ngày 16/5/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 HĐTN 100 Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm ngày sinh Bác Hồ kính yêu 2 Toán 166 Bài 72. Ôn tập đo lường (tiết 1) – Trang 119 Soi bài Máy tính, máy soi 3 Tiếng Việt 132 Đọc: Điện thoại di động Trình chiếu Máy tính Hai 12/5 4 Tiếng Việt 133 Luyện từ và câu: Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn 5 Đạo đức 34 Sử dụng tiền hợp lí (Tiết 4) 6 Khoa học 7 GDTC 37 Tiết 4: Động tác hai bước ném rổ bằng một tay trên vai Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện 1 Tiếng Việt 134 tượng 2 Tiếng anh 3 Toán 167 Bài 72. Ôn tập đo lường (tiết 2) – Trang 120 Soi bài Máy soi Ba Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Mơ ước nghề nghiệp của 13/5 4 HĐTN 101 em 5 Công nghệ 6 TV (BS) 34 Luyện tập Trình chiếu Máy tính 7 Tin học 1 Tiếng Việt 135 Đọc: Thành phố thông minh Mát-xđa Trình chiếu Máy tính, tivi Tư 2 Tiếng Việt 136 Đọc: Thành phố thông minh Mát-xđa Trình chiếu Máy tính, tivi 14/5 3 LS&ĐL 4 Toán 168 Bài 73. Ôn tập toán chuyển động đều (tiết 1) – Trang 121 Soi bài Máy soi 1
- 5 Tiếng anh 6 Khoa học 7 LS&ĐL Viết: Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến phản đối 1 Tiếng Việt 137 một sự việc, hiện tượng 2 Tiếng anh Năm 3 Toán 169 Bài 73. Ôn tập toán chuyển động đều (tiết 2) – Trang 122 Soi bài Máy soi 15/5 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 34 Luyện tập Soi bài Máy soi 7 GDTC 68 Tiết 5: Động tác hai bước ném rổ bằng một tay trên vai Bài 74. Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất (Tiết 1) 1 Toán 170 – Trang 123 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 138 Đọc mở rộng 3 Tiếng anh Sáu Sinh hoạt lớp:Sinh hoạt theo chủ đề: Tấm danh thiếp 16/5 4 HĐTN 102 tương lai 5 6 7 2
- TUẦN 34 Thứ Hai ngày 12 tháng 5 năm 2025 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM NGÀY SINH BÁC HỒ KÍNH YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ biết ơn chủ tịch Hồ Chí Minh + Biết chia sẻ cảm xúc của mình về Bác - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết học tập, noi gương và làm theo Bác Hồ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những hiểu biết của mình về Bác Hồ - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý tất cả các ngành nghề. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ lao động, yêu thương và quan tâm đến mọi người. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những 3
- + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần 33, hoạt động để kỉ niệm ngày khấu. nêu ưu điểm, khuyết điểm sinh của Bác mà trường và + Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần. Liên đội sẽ tổ chức. Giao cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới cho BCS lớp phân công liên quan đến chủ đề trong tuần 34. nhiệm vụ cho các bạn để sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo tham gia tốt phong trào của + Luyện tập kịch bản. chủ đề “ước mơ nghê trường. + Phân công nhiệm vụ cụ nghiệp” - GV nhắc nhở HS cố gắng thể cho các thành viên. + Lễ chào kỉ niệm ngày ôn tập cho kì thi cuối năm sinh nhật Bác 19/5. đạt kết quả cao. + Cam kết hành động: Chia - HS cam kết thực hiện. sẻ tình cảm về Bác và những nghề Bác đã làm. _________________________________________ Tiết 2: Toán Bài 72: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích đã học. - Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học. - Giải quyết được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện giải được các bài toán đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy toán học và lập luận toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 4
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS ghi kết quả vào bảng con - HS ghi kết quả vào bảng con a) 4 m2 5 dm2 = m2 a) 4,05 m2 b) 7 cm2 10 mm2 = . cm2 b) 7,1 cm2 c) 14 km2 50 ha = . km2 c) 14,50 km2 d) 1,3 km = . m d) 1 300 m - GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo diện - HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích, tích, thể tích, đơn vị đo khối lượng đã học. thể tích, đo khối lượng đã học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động - Mục tiêu: + Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích đã học. + Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tìm các số tựnhiên hoặc số thập phân thích hợp. a) 3 m = 300 cm 1,5 km = 1 500 m 5 m 24 cm = 5,24 m 7 km 80 m = 7,08 km 5
- 270 cm = 2,70 m 635 m = 0,635 km b) 4 kg = 4 000 g 0,95 tấn = 950 kg 2 kg 300 g = 2,300 kg 3 tấn 56 kg = 3,056 tấn 8 000 kg = 8 tấn 7 500 kg = 7,5 tấn - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS quan sát hình ảnh. - GV mời HS quan sát hình ảnh của bài tập - HS làm bài vào vở. trong SGK trang 58. - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. thống nhất kết quả. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, - Các nhóm chia sẻ kết quả. chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV gọi HS chia sẻ kết quả. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét. Bài 2. Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp. a) 7 dm2 = 700 cm2 1,6 ha = 16 000 m2 6 m2 84 dm2 = 6,84 m2 4 km2 5 ha = 4,05 m2 4 000 cm2 = 40 dm2 158 ha = 1,58 km2 b) 3 dm3 = 3000 cm3 0,42 cm3 = 420 dm3 6 dm3 520 cm3 = 6,520 dm3 5 m3 68 dm3 = 5,068 m3 2 075 cm3 = 2,075 dm3 824 dm3 = 0,824 m3 - HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài. - HS làm bài theo nhóm. - GV yêu cầu HS làm theo nhóm. - HS chia sẻ kết quả. - GV gọi HS chia sẻ kết quả. - HS nhận xét bổ sung. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). 6
- 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 3. SGK trang 119. Bài giải Thể tích bể cá của nhà Nam là: 60 x 40 x 50 = 120 000 (cm3) Đổi; 120 000 (cm3) = 120 l Lượng nước có trong bể là; 120 x 90 : 100 = 108 l Đáp số: 108 l - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV gợi ý cách giải bài toán: - HS lắng nghe. + Chiếc bể có dạng hình gì? + Để tìm được lượng nước có trong bể trước hết ta tính thể tích của bể. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thống nhất - HS thảo luận nhóm, thống nhất kết kết quả. quả. - GV gọi HS nêu kết quả. - HS nêu kết quả. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 4. SGK trang 119 - GV yêu câdu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở. - HS thực hiện cá nhân vào vở. - GV gọi HS trình bày bài làm của mình. - HS trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét. Bài giải Lượng nước bể đã hút đi là: 5 480 x = 300 (m3) 8 Người ta còn phải hút đi số mét khối nước nữa là: 480 – 300 = 180 (m3) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 180 m3 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. 7
- - GV dặn dò bài về nhà. _________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt ĐỌC: ĐIỆN THOẠI DỊ ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng văn bản thông tin giới thiệu về một vật dụng : Điện thoại di động. - Đọc hiểu : Nắm được thông tin chính về sự phát triển của điện thoại di động nêu trong bài( kích thước, chức năng,) ; hiểu được quá trình mình ra điện thoại di động thể hiện sức sáng tạo không ngừng của con người để làm ra những vật dụng thông minh,mang lại tiện ích lớn cho cuộc sống. -Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin( giới thiệu về một vật dụng) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. + Giúp HS chia sẻ những điều đã biết về điện thoại di động trong thời gian liên tục và kéo dài. 8
- - Cách tiến hành: a. Ôn lại kiến thức cũ. - 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi -GV gọi 2 HS đọc 2 đoạn trong tập đọc bài : Giờ Trái Đất và trả lời câu hỏi ? Sự kiện Giờ Trái Đất được tổ chức như thế nào? ? Sự kiện Giờ Trái Đất đã mang lại lợi ích -HS lắng nghe gì cho môi trường sống của chúng ta? - GV Nhận xét, tuyên dương. b. Khởi động -HS chia sẻ: gọi điện, nhắn tin, . -GV yêu cầu HS quan sát bức tranh chia sẻ những điều đã biết về điện thoại di động? -HS lắng nghe - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. Chúng ta vừa chia sẻ rất nhiều thông tin về điện thoại di động. Tìm hiểu bài đọc Điện thoại di động chúng ta sẽ có thêm những hiểu biết về sự ra đời của điện thoại di động, sự phát triển của điện thoại di động cho đến ngày nay. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Học sinh biết cách đọc văn bản thông tin giới thiệu về một vật dụng. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Giáo viên đọc toàn bài - Hs lắng nghe GV đọc. đọc rõ ràng, rành mạch nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự phát triển của điện thoại di động về kích thước ( từ chỗ được gọi là cục gạch đến nhỏ gọn, có thể bỏ vừa túi áo) về những chức năng thay thế hàng loạt dụng 9
- cụ khác nhau ( chụp ảnh, nghe nhạc, xem - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn phim .) cách đọc. - GV HD đọc: Đọc cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự phát triển - 1 HS đọc toàn bài. của điện thoại di động. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cục gạch to tưởng như thế. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 2: Phần còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Mác – tin Cúp – pơ,ki- lô – gam, . - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Ngày 3 tháng 4 năm1973, / nhà phát minh Mác – tin Cúp – pơ /thực hiện cuộc gọi với - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. phiên bản đầu tiên/ của điện thoại di động - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. “ cục gạch” /vì nó nặng tới 1,1 ki- lô-gam.// -1 -2 HS đọc cả bài - GV HD đọc đúng và nhấn giọng ở một số từ ngữ - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV mời HS đọc cả bài - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: +Nhận biết được thông tin chính xác về sự phát triển của điện thoại di động nêu trong bài ( kích thước, chức năng ) + Hiểu được quá trình phát minh ra điện thoại di động thể hiện sức sáng tạo không ngừng của con người để làm ra những vật dụng thông minh, mang tiện ích lớn cho cuộc sống. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS 10
- + Mác- tin Cúp – pơ: người nghiên cứu chế tạo điện thoại di động đầu tiên vào năm 1972 -1973. + Hệ thống định vị toàn cầu( ứng dụng trên điện thoại dị động): hệ thống xác định vị trí của người dùng, dẫn đường, tìm đường đi, xem bản đồ mọi nơi trên thế giới, 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. -1 HS đọc - GV gọi HS đọc đoạn 1 +Cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di động + Câu 1: Giới thiệu cuộc gọi đầu tiên do Mác – tin Cúp- pơ thực hiện. bằng điện thoại di động( người gọi, thời + Thời điểm thực hiện cuộc gọi là ngày 3 điểm thực hiện cuộc gọi ) tháng tư năm 1973. -1 HS đọc câu hỏi + Câu 2: Tìm trong bài những thông tin về điện thoại di động : khối lượng của điện thoại di động, chức năng của điện thoại di động. -GV giải thích rõ yêu cầu câu hỏi 2yêu -HS chia nhóm cầu tìm thông tin về khối lượng và chức -HS trao đổi thông tin và điền vào phiếu học năng của điện thoại di động. tập -GV chia lớp thành 4 nhóm -GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: trao đổi và ghi vào phiếu học tập thông tin về điện thoại di động Phiếu học tập Khối lượng của Chức năng của -Đại diện 2 nhóm trình bày ý kiến ĐTDĐ ĐTDĐ 11
- -GV mời HS lên trình bày -Nhóm khác nhận xét, bổ sung\ -GV nhận xét, kết luận, tuyên dương -1 HS đọc -GV gọi Hs đọc đoạn 2 -HS hỏi đáp nhau + Câu 3: Trong các chức năng của điện ? Chức năng của di động là gì? – Gọi điện thoại di động được nói tới trong bài, em cho nhau bao gồm cả tiếng và hình ảnh vì bố thích chức năng nào nhất? Vì sao? tớ đi làm xa gọi như này tớ sẽ nhìn được hình ảnh bố -chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi, xem phim, ...... -HS khác nhận xét, bổ sung -HS lắng nghe -GV nhận xét,tuyên dương, tóm tắt ý kiến: chức năng của điện thoại di động . đó là chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi điện tử, xem phim, gọi điện bằng hình ảnh, . thích chức năng chụp ảnh vì lưu lại được những hình ảnh khi đi du lịch, khi gặp gỡ người thân, bạn bè những dịp lễ Tết, sinh nhật thích chức năng -1 HS đọc yêu cầu gọi điện bằng hình ảnh vì nhìn thấy 3-4 HS trả lời:Không thể liên lạc, không được người nói chuyện với mình nhắn tin được, không gọi điện được bằng + Câu 4: Theo em, một ngày nay con hình ảnh, không xem được tin tức,.... người sẽ gặp những khó khăn gì nếu -HS khác nhận xét, bổ sung không có điện thoại di động? -HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: Những khó khăn khi không có điện thoại di động đó là không thể liên lạc, 12
- kết nối với người cần một cách nhanh chóng kịp thời, không thể gọi điện bằng hình ảnh( nhìn thấy nhau khi gọi điện) - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học nhắn tin thoại, tin bằng chữ muốn nhắn tin, thông báo cho ai phải viết ra giấy viết thư rồi gửi bưu điện, muốn xem - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. phim, nghe nhạc ở nhà cần đầu đĩa máy chiếu, . - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngày nay, do nhu cầu thông tin liên lạc cần nhanh chóng, kịp thời, các thông tin dữ liệu cần gửi đi chia sẻ cho người khác cùng lúc. Nếu không có điện thoại di động thì những việc trên khó có thể thực hiện được. Nếu cô muốn thực hiện được thì cần rất nhiều thời gian và cần nhiều phương tiện khác hỗ trợ, . Cũng thật khó khi không có điện thoại di động. Ngoài ra tuy ĐTDĐ có rất nhiều tiện ích nhưng cũng có rất nhiều cái hại .. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Điện thoại di động” - VD: + Học xong bài“Điện thoại di động”, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm chức năng của điện thoại. + Có ý thức sử dụng điện thoại công nghệ đúng cách, không gây hại cho bản 13
- thân, . +Điện thoại di động có rất nhiều chức - Nhận xét, tuyên dương. năng tiện ích cho cuộc sống, . - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU TRONG ĐOẠN VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ. - Cảm nhận được những trí tuệ có vai trò quan trọng được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các liên kết câu trong đoạn văn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, dùng từ nối, dùng từ ngữ thay thế ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. 14
- + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: * Ôn lại kiến thức cũ - GV mời 2 HS nêu một số cách liên kết -2 HS lên bảng câu trong văn bản? -HS nhận xét - GV nhận xét * Khởi động GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn -GV chọn HS chia số HS làm 2 đội chơi. - HS tham gia chơi -GV nêu luật chơi và cách chơi: - HS lắng nghe. + Hai đội cùng nghe bài hát có nhan đề Chiến binh xanh sau khi nghe xong bài -HS chơi: Phép lặp : từ ngữ “rác”, “ chiến hát, 2 đội thi sẽ phải chỉ ra ý nghĩa của bài binh xanh”, “ Kol siêu phàm”, “hành trình hát và các từ ngữ có tác dụng nối kết các xanh” dùng từ ngữ thay thế : “cứ thế này” câu trong bài hát. Đội chiến thắng là đội thay cho “rác ở khắp nơi”. chỉ ra được đúng và nhanh từ ngữ liên kết - Nêu đội chiến thắng câu trong bài hát. -GV tuyên dương HS - GV dẫn dắt vào bài mới. Trong trò chơi vừa rồi, cả lớp có cơ hội -HS lắng nghe rèn luyện hiểu biết về kép liên kết để củng cố thêm kiến thức về phép liên kết giúp các con. Giúp các em viết đoạn văn chặt chẽ, súc tích chúng ta học bài: Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Ôn lại những phép liên kết đã học: liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu bằng cách dùng từ nối, liên kết câu bằng cách dùng từ ngữ thay thế. - Chỉ ra được cách sử dụng phép liên kết câu trong đoạn văn. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1Tìm trong đoạn văn, những từ ngữ có tác dụng liên kết câu và xếp vào nhóm thích hợp. 15
- -GV gọi HS đọc đoạn văn -1 HS đọc -GV yêu cầu HS tìm từ ngữ liên kết câu -Cả lớp thảo luận N2 trả lời câu hỏi -3-4 HS trả lời: Những từ ngữ có tác dụng liên kết câu + nó thay thế trí tuệ nhân tạo liên kết câu 1 - câu 2 +trí tuệ nhân tạo trong câu 1 được lặp lại trong câu 3, 4, 5. +Chẳng hạn : nối câu 2 – câu 3 +tuy nhiên : nối câu 3 – câu 4 + Vì thế : nối câu 4 – câu 5 - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. -HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. -Gv yêu cầu HS xếp các từ ngữ vào các -1 HS trả lời nhóm thích hợp. Liên kết Liên kết câu LK câu câu bằng bằng cách bằng cách cách lặp từ dùng từ ngữ dùng từ -HS nhận xét ngữ nối ngữ thay thế -HS lắng nghe -GV nhận xét, tuyên dương, GV cung cấp -1 HS đọc đầu bài thông tin về trí tuệ nhân tạo Bài 2. Những đoạn văn dưới đây đã dùng không đúng từ ngữ để liên kết câu. Hãy tìm cách sửa lại cho đúng. -Bài yêu cầu tìm lỗi sai của việc sử dụng từ ngữ liên kết và sửa lại lỗi sai ? Bài yêu cầu gì? -1 Hs đọc các đoạn bài tập 2 -HS dùng bút chì gạch chân -GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: khác với đoạn văn trong bài tập 1, cả 3 16
- đoạn văn ở trong bài tập 2 đều mắc lỗi sử dụng từ ngữ liên kết câu. Để phát hiện lỗi sai, các em hãy đọc kỹ bài tập dùng bút chì, gạch nỗi liên kết, sau đó tìm cách sửa -3 – 4 HS lên trình bày lỗi. a. Lỗi: dùng đại từ (ở) đây thay thế cho một bảo tàng ở trung tâm thành phố không phù hợp. Cách sửa: thay đại từ đây bằng đại từ đó. b. Lỗi dùng từ Nhưng để nối kết hai câu là không hợp lí. Cách sửa: (1) Thay từ Nhưng bằng Trong đó để biểu thị hai tỉnh Nghệ An và Quảng Ngãi thuộc về miền Trung. (2) Thay từ Nhưng bằng Đặc biệt để nhấn mạnh. c. Lỗi: cụm từ chú mèo Kít lặp lại 3 lần. Điều này thể hiện vốn từ của người viết chưa phong phú. Cách sứ: Thay cụm từ chú mèo Kít bằng một số từ ngữ có nghĩa tương tự. Chú ta , mèo Kít, Kít, cậu ta, kẻ khiến loài chuột phải khiếp sợ này, anh chàng nghịch ngợm nhất nhà, người bạn thân thiết của em. -GV mời HS nhận xét -HS nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, tuyên dương Bài 3 Viết đoạn văn( 3 đến 4 câu )về tác dụng của phương tiện thông tin hiện đại đối với -1 HS đọc đầu bài đời sống con người, trong đó có sử dụng ít nhất một cách liên kết câu đã học. -GV hướng dẫn HS viết -HS viết vào vở -GV nhận xét -3-4 HS đọc trước lớp -GV có thể hỏi HS: +Các câu trong đoạn văn có liên kết với nhau không vì sao? -HS trả lời 17
- +Câu 1 và câu 2 liên kết với nhau bằng cách nào? +Câu 2 và câu 3 liên kết với nhau bằng cách nào? 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó có sử dụng từ ngữ liên kết câu để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau chọn đoạn - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. văn có trong hộp dán trên bảng phân loại theo bảng sau: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Đội nào tìm được đúng,nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________________ Chiều Tiết 5: Đạo đức BÀI 8: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÝ (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: 18
- - Nêu được một số biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. - Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí. - Nêu được cách sử dụng tiến hợp lí. - Thực hiện được việc sử dụng tiên hợp lí. - Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tình huống về cách sử dụng tiền hợp lý. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, giải quyết được các tình huống liên quan đến cách sử dụng tiền.- Năng lực điều chỉnh hành vi: biết điều chỉnh những hành vi chưa đúng của bản thân và tác động điều chỉnh hành vi của bạn bè để có kế hoạch và thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí. - Năng lực tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: bước đầu biết tìm hiểu và tham gia một số hoạt động quản lí lí tài chính cá nhân: mua sắm, tiết kiệm, tạo nguồn thu nhập cá nhân... phù hợp với lứa tuổi. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: Tự giác có trách nhiệm trong việc sử dụng tiền hợp lý. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: (3-5p) - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Đuổi hình bắt - HS lắng nghe để thực chữ: Những hình ảnh sau gợi cho em liên tưởng tới hiện trò chơi. câu thành ngữ nào? + Hình ảnh bàn tay đưa tiền và bàn tay nhận bát cháo: 19
- Tiền trao cháo múc. + Hình ảnh dòng tiền chảy vào nhà: Tiền vào như nước. + Hình ảnh bàn tay cầm tiền vung qua đầu: Vung tay quá trán. +... - GV hỏi: Em hiểu như thế nào về những câu thành - HS xung phong trả lời. ngữ đó? - GV nhận xét, kết luận và dẫn vào tiết học mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài. 2. HĐ Luyện tập - Mục tiêu: HS kết nối được những điều đã học với thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm cụ thể liên quan tới việc sử dụng tiền. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Thử tài chi tiêu (20 phút) - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện bài - HS đọc thông tin, ghi kết tập vận dụng số 1 trong SGK (mục 1 phần Vận dụng). quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập. - GV mời học sinh trả lời câu hỏi. - HS xung phung trả lời các câu hỏi. - GV nhận xét, kết luận. Lần lượt một số HS trong lớp trình bày kết quả thực - HS lắng nghe hiện nhiệm vụ. Các HS khác lắng nghe, quan sát, nhận xét, đánh giá, bình chọn cách chi tiêu của bạn nào hợp lí hơn. Hoạt động 2. Lập bảng theo dõi chi tiêu - GV chiếu một số sản phẩm của HS (bài tập vận dụng - HS quan sát và chuẩn bị số 2 trong SGK – mục 2 phần Vận dụng), mời HS bài thuyết trình. thuyết trình về sản phẩm của mình. - Các HS thuyết trình. - HS chia sẻ kết quả thảo 20

