Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_33_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_an.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 33 Khối 5 (Từ ngày 5/5/2025 đến ngày 9/5/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC Sinh hoạt dưới cờ: Toạ đàm "Chọn nghề - Đường đến 1 HĐTN 97 thành công" 2 Toán 161 Bài 70. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm (Tiết 2) – Trang 112 Soi bài Máy tính, máy soi 3 Tiếng Việt 225 Đọc: Một người hùng thầm lặng Trình chiếu Máy tính Hai Luyện từ và câu: Viết hoa danh từ chung để thể hiện sự 5/5 4 Tiếng Việt 226 tôn trọng đặc biệt 5 Đạo đức 33 Sử dụng tiền hợp lí (Tiết 3) Tình chiếu Máy tính 6 Khoa học 7 GDTC 65 Tiết 2: Động tác hai bước ném rổ bằng một tay trên vai Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối một 1 Tiếng Việt 227 sự việc, hiện tượng 2 Tiếng anh Ba 3 Toán 162 Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 1) – Trang 113 Soi bài Máy soi 6/5 4 HĐTN 98 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: An toàn nghề nghiệp 5 Công nghệ 6 TV (BS) 33 Luyện tập Trình chiếu Máy tính 7 Tin học 1 Tiếng Việt 228 Đọc: Giờ Trái Đất Trình chiếu Máy tính, tivi Tư 2 Tiếng Việt 229 Đọc: Giờ Trái Đất Trình chiếu Máy tính, tivi 7/5 3 LS&ĐL 1
- 4 Toán 163 Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 2) – Trang 114 Soi bài Máy soi 5 Tiếng anh 6 Khoa học 7 LS&ĐL Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, 1 Tiếng Việt 130 hiện tượng 2 Tiếng anh Năm 3 Toán 164 Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 3) – Trang 116 Soi bài Máy soi 8/5 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 33 Luyện tập Soi bài Máy soi 7 GDTC 66 Tiết 3: Động tác hai bước ném rổ bằng một tay trên vai Bóng 1 Toán 165 Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 4) – Trang 118 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 131 Nói và nghe: Trải nghiệm ngày hè 3 Tiếng anh Sáu Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Thiết bị bảo hộ lao 9/5 4 HĐTN 99 động 5 6 7 2
- TUẦN 33 Thứ Hai ngày 5 tháng 5 năm 2025 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SH dưới cờ: TỌA ĐÀM “ CHỌN NGHỀ - ĐƯỜNG TỚI THÀNH CÔNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. +Học sinh biết được về những quy định an toàn nghề nghiêp của nghề em mơ ước. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chọn được nghề nghiệp mình mơ ước. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách chọn nghề nghiệp em mơ ước và nhận biết được một số thiết bị bảo hộ lao động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về nghệ nghiệp của em và thiết bị bảo hộ lao động của nghề mà em chọn. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về nghề nghiệp cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nghề nghiệp của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép,thiết bị , hình ảnh, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT SAU HOẠT TRONG HOẠT ĐỘNG ĐỘNG ĐỘNG 3
- - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo nghi - HS tham gia sinh + Lựa chọn nội thức. hoạt đầu giờ tại lớp dung, chủ đề sinh - Sinh hoạt dưới cờ: học. hoạt dưới cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu - GVCN chia sẻ + Thiết kế kịch bản, điểm, khuyết điểm trong tuần. những hoạt động sân khấu. chọn nghề nghiệp + Chuẩn bị trang + Triển khai kế hoạch mới trong em mơ ước và phục, đạo cụ và các tuần. những nhiệm vụ thiết bị âm thanh, + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề trọng tâm trong liên quan đến chủ đề Tọa đàm “ Chọn nghề - đường tới tuần học. sinh hoạt. thành công” - HS cam kết thực + Luyện tập kịch hiện. bản. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. + Gặp gỡ, giao lưu với các chuyên gia trong mọi lĩnh vực nghề nghiệp. +HS đưa ra một số câu hỏi hỏi chuyên gia ? Cô ( chú) làm nghề gì? ? Công việc hằng ngày của cô(chú) là gì ạ? ? Cô( chú)thấy việc gì là thú vị khi làm nghề này ạ? ? Cô( chú)thấy việc gì là khó nhất khi làm nghề này ạ? + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc chọn nghề em mơ ước. _________________________________________ Tiết 2: Toán ÔN TẬP TỈ SỐ, TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại. 4
- - Giải quyết được các bài toán liên quan đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó. - Tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực giải quyết được các bài toán liên quan đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và GADT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh nhắc lại cách tính tỉ số - HS tham gia lắng nghe phần trăm. - HS trả lời: VD: lớp học có 30 HS, trong dó có 15 em nữ. Hỏi 50% HS nữ chiếm bao nhiêu % - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập thực hành: - Mục tiêu: +Tìm được tỉ số phần trăm của hai số. + Giải được các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phẩn trăm của một số cho 5
- trước. - Cách tiến hành: Bài 1: Củng cố cách tìm tỉ số phần trăm của hai số. -GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài rồi làm bài. -HS đọc yêu cầu - Làm bài cá nhân -GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính tỉ số phẩn trăm của hai số. -GV có thể hỏi HS: Muốn tính tỉ số phẩn trăm HS đạt mức Hoàn thành ta cần biết gì? Số HS cả lớp và số HS đạt mức hoàn thành -Số HS đạt mức Hoàn thành xuất sắc chiếm 25% số HS cả lớp. -Số HS đạt mức Hoàn thành tốt chiếm 37,5% số HS cả lớp. -Số HS đạt mức Hoàn thành -Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để xuất sắc chiếm 37,5% số HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. cả lớp. -GV và lớp nhận xét. Bài 2: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài -HS đọc yêu cầu toán liên quan đến tính tỉ số phẩn trăm của hai số. - Làm bài nhóm đôi. -GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài Bài toán cho biết cứ phơi 20 +Bài toán cho biết gì, hỏi gì, kg thì thu được 3,3 kg hồng khô. +Hỏi lượng nước mất đi là bao +Phải làm phép tính gì? nhiêu %? 6
- -GV có thể hỏi HS: Để trả lời câu hỏi của bài toán, Bài giải trước tiên ta cần biết gì? Lượng hồng khô chiếm trong hổng tươi là: 3,3:20 = 0,165; 0,165 = 16,5% Lượng nước trong quả hồng tươi mất đi chiếm là: 100% - 16,5% = 83,5% (hồng tươi) Đáp số: 83,5% hồng tươi. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của - HS đọc đề bài, cả lớp theo một số. dõi.. -GV yêu cẩu HS đọc để bài, tìm hiểu đề bài (cho - HS thảo luận và làm bài theo biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài. nhóm. Bài giải Số tiêh Mai được giảm là: 350 000 X 10% = 35 000 (đồng) Mai phải trả người bán hàng số tiến là: 350 000 - 35 000 = 315 000 (đồng) Đáp số: 315 000 (đổng). - Gọi đại diện nhóm trình bày. -GV và lớp nhận xét. - GC tổng kết, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: 7
- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: -GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi -HS dọc đề bài suy nghĩ theo chia sẻ cách làm của mình theo đề: nhóm Bài 4: Vận dụng cách tìm giá trị phần trăm của một số vào tính tiền lãi khi gửi tiết kiệm trong thực tế. -GV yêu cẩu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì, phải tìm gì trước?) rổi làm bài. -GV hỏi HS: Muốn tính tiến lãi sau hai năm ta cần -Tiền lãi sau một năm, tiền vốn biết gì trước? và lãi sau một năm,.... - Gọi đại diện nhóm trình bày. Tiền lãi sau một năm là: - Lưu ý: HS có thể tính như sau: 50 000 000 X 8% = 4 000 000 Cả tiền vốn và tiền lãi sau một năm là: 50 (đổng). 000 000 X 108% = 54 000 000 (đổng). Tiền lãi năm thứ hai là: Cả tiền vốn và tiền lãi sau hai năm là: 54 (50 000 000 + 4 000 000) X 8% 000 000 X 108% = 58 320 000 (đồng). = 4 320 000 (đồng). Tiền lãi sau hai năm là: 58 320 000 - 50 000 000 = Tiền lãi sau hai năm là: 8 320 000 (đồng). 4000 000 + 4 320 000 = 8 320 000 (đồng). Vậy chọn D. -Đại diện nhóm trình bày -GV kết luận. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. _________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt ĐỌC: MỘT NGƯỜI HÙNG THẦM LẶNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: 8
- - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Một người hùng thầm lặng”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể,lời tả về các sự kiện diễn ra trong câu chuyện. - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói, suy nghĩ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng yêu thương, nghĩa cử cao đẹp sẳn sàng giúp đỡ cộng đồng trong cơn hoạn nạn. - Nắm được đặc điểm của truyện ngắn sự kiện, chi tiết, nhân vật 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc: biết bày tỏ thái độ kính trọng, lòng biết ơn với những người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, có ý thức giúp đỡ những người xung quanh khi gặp khó khăn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Khởi động - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi; Ô của bí - HS lắng nghe và trả lời. mật. - GV Phổ biến luật chơi: có 3 ô cửa, mỗi ô 1 câu hỏi trả lời đúng ô của được mở ra sẽ nhìn thấy bức tranh (Phần thông tin đầu câu 9
- chuyện và Tranh trong bài đọc) + Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Câu 1: Chuyện gì đã xảy ra với cô bé Xa - Xa-xa-cô mới hai tuổi đã may mắn thoát da- cô khi Hi -rô -xi -ma bị ném bom? nạn. Tuy nhiên, em bị nhiễm phóng xạ và lâm bệnh nặng. + Xa -ra -cô nén đau gấp hạc giấy vì cô Câu 2: Xa- ra- cô hy vọng kéo dài cuộc sống tin vào truyền thuyết gấp 1000 con hạc của mình bằng cách nào? giấy sẽ khỏi bệnh. + . Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để giúp ước nguyện của cô bé và bày tỏ ước vọng hoà bình? - Mời 1 hs đọc to phần thông tin vừa xuất - 1 hs đọc to trước lớp hiện + Chiến tranh thế giới thứ 2(1939- + Đoạn văn cho em biết thông tin gì? 1945) - Bức tranh vẽ cảnh giữa đường phố có - Em nhìn thấy gì trong bức tranh? một tượng đài .. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Một người hùng thầm lặng”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể,lời tả về các sự kiện diễn ra trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: - Hs lắng nghe GV đọc - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình cách đọc. tiết căng thẳng kịch tính của câu chuyện, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến đặc biệt là với trẻ em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến “hoạt động giải cứu +Đoạn 3: Tiếp theo đến chưa một lần kể với ai. +Đoạn 4: Tiếp theo đến được mọi người biết 10
- đến. +Đoạn 5: Tiếp theo đến cuộc chiến tranh tàn khốc hôm nào. + Đoạn 6: Phần còn lại. - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Uyn – - HS đọc từ khó. tơn, Pra-ha, Luân Đôn, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Họ luôn ghi nhớ trong tim/người đã mang lại - 2-3 HS đọc câu. sự sống lần thứ hai cho họ /giúp họ thoát khỏi cuộc chiến tranh tàn khốc năm nào .// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân điệu. vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - GV mời 6 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ca ngợi tấm lòng yêu thương, nghĩa cử cao đẹp sẳn sàng giúp đỡ cộng đồng trong cơn hoạn nạn. + Nắm được đặc điểm của truyện ngắn sự kiện, chi tiết, nhân vật - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Tị nạn: lánh đi ở nơi khác để không bị những nguy hiểm đe dọa. + Phát xít Đức: Chế độ Hít -le cùng bè 11
- phái kiểm soát với tư tưởng phân biệt chủng tộc và chính sách xâm lược, diệt chủng tàn bạo.. + . 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Một người bạn nhờ ông tìm cách đưa + Câu 1: Lý do nào khiến ông Uyn - tơn những đứa trẻ Do Thái từ Pra - ha sang bay sang Tiệp Khắc vào một ngày của Anh. tháng mười 12 năm 1938? Vì chiến tranh chắc chắn sẽ nổ ra cơ hội cho những người Do Thái trốn thoát khỏi thành phố hầu như không có đặc biệt là với trẻ + Câu 2:. Ông Uyn-tơn đã làm những gì em. để giải cứu những đứa trẻ Do Thái sang Việc làm của ông Ý nghĩa của việc Anh? Việc làm đó có ý nghĩa gì? Uyn - tơn làm - Cùng bạn bè - Cứu những đứa trẻ quyên góp khắp thoát khỏi cái chết. nơi. - Sẳn sàng làm mọi -Kêu gọi các gia việc không tiếc tiền đình Anh nhận nuôi bạc thời gian. trẻ em Do Thái - Thể hiện tình yêu - Tổ chức thành thương tấm lòng công 6 chuyến tàu. nhân ái của ông đối - Đưa được 669 trẻ với trẻ em. + Câu 3: Nêu những suy nghĩ của em về em DT sang Anh chi tiết ông Uyn -tơn chưa một lần kể với ai những việc làm giải cứu trẻ em + Ông là người khiêm tốn coi việc cứu , Do Thái. giúp đỡ người khác khi gặp hoạn nạn là việc + Câu 4: Những giọt nước mắt trong bình thường, nên làm. cuộc gặp gở giữa ông Uyn -tơ với “những đứa trẻ năm xưa”được ông cứu 12
- sống thể hiện điều gì? + ... Thể hiện lòng biết ơn vô hạn của họ đối với ông. Họ luôn ghi nhớ trong tim mình một người như cha mẹ họ đã dang rộng vòng tay che chở họ khi cuộc sống của họ bị + Câu 5: Nêu ý nghĩa của câu chuyện? đe doạ. Thể hiện iềm vui, xúc động của ông - GV nhận xét, tuyên dương Uyn – tơn khi nhìn thấy những đứa trẻ ông - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài cứu năm xưa.. bài học. - Hs trả lời - GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống còn có rất nhiều - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học người gặp khó khăn xung quanh ta. +Ca ngợi tấm lòng yêu thương, nghĩa cử Chúng ta hãy mở rộng tấm lòng giúp cao đẹp sẳn sàng giúp đỡ cộng đồng trong đỡ họ trong lúc hoạn nạn. Đó là một cơn hoạn nạn. nghĩa cử cao đẹp. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Một người hùng thầm lặng” - VD: + Học xong bài Người hùng thầm lặng, em rất khâm phục nghĩa cử cao đẹp của ông Uyên - tơn. +Ông Uyên -tơn là người có tấm lòng nhân hậu. Giúp người không cần đền đáp.. + Qua câu chuyện em thêm yêu cuộc sống, xung quanh ta có rất nhiều người tốt. Hãy có những hành động đẹp để cuộc sống trở nên tươi đẹp hơn - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. 13
- __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện về dấu gạch ngang nắm được công dụng của dấu gạch ngang: Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một liên danh, đặt ở giữa các câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. - Sử dụng dấu gạch ngang vào việc thực hành viết đúng hiệu quả. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng dấu gạch ngang ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học yêu thiên nhiên, phong cảnh đệp của đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức trong việc rèn luyện cách dùng từ đặt câu đúng hay trong hoạt động nói và viết. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ cức cho hs chơi trò chơi” Ai 14
- nhanh ai đúng” - Phổ biến cách chơi:Giáo viên đọc các - Hs chơi trò chơi danh từ riêng cho học sinh viết vào bảng con. Bạn nào viết sai bị loại. + Hoa Kỳ; Hi -ma-lay-a, Phi- líp-pin, Ấn Độ,, Niu Di- lân. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Ôn luyện về dấu gạch ngang nắm được công dụng của dấu gạch ngang: Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một liên danh, đặt ở giữa các câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. + Sử dụng dấu gạch ngang vào việc thực hành viết đúng hiệu quả. - Cách tiến hành: Bài 1: Những cầu nào dưới đây sử dụng dấu gạch ngang nêu công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi câu tìm được? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm - Cả lớp làm việc nhóm , xác định nội dung yêu cầu. Câu văn Công dụng của dấu - Các nhóm trình bày gạch ngang Câu văn Công dụng của dấu gạch ngang Câu a Dấu gạch ngang trong câu này được dùng để nối các từ liên danh. - GV mời các nhóm trình bày. (Hội nghị Việt Nam- Nhật Bản) Câu b Dấu gạch trong câu này được dùng để đánh dấu phần chú thích(loài chim quý hiếm đã được ghi vào - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sách đỏ) 15
- - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu c Không phải dấu gạch Bài 2. ngang mà là dấu gạch - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu: nối + Chọn dấu gạch ngang hoặc gạch nối - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thay cho mỗi bông hoa trong đoạn văn dưới đây? - YC 1 hs đọc đoạn văn - HS nêu yêu cầu . - YC HS nêu nội dung cính của đoạn văn? - 1 HS đọc đoạn văn. + Nói về lễ hội hoa anh đào có tên là Ha- na-mi của Nhật Bản. Thời gian diễn ra đại - Đoạn văn có bao nhiêu bông hoa? hội vào tháng 3 đến tháng 5 hàng năm. Du - Yc hs hoạt động nhóm bàn. Chọn dấu khách đến có thể tham gia nhiều hoạt gạch ngang hoặc gạch nối thay cho mỗi động thú vị như: Ngắm hoa, thưởng thức bông hoa trong đoạn văn và giải thích vì ẩm thực... sao? + Có 6 bông hoa. - Hs hđ nhóm - Đại diện nhóm trình bày: + Vị trí hoa 1 và 2: Dùng dấu gạch nối .Vì là danh từ riêng của nước ngoài phiên âm sang Tiếng Việt nen dùng dấu gạch nối để - Nhận xét , tuyên dương nối các tiếng trong tên. - Qua tìm hiểu 2 bài tập và kiến thức đã + Vị trí hoa 3,4,5,6: Đung dấu gạch ngang học. Dấu gạch ngang dùng để làm gì? vì dùng để liệt kê các hoạt động thú vị có - Kết luận: Dấu gạch ngang dùng để trong lễ hội Hoa anh đào. đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, - Nhận xét nhóm bạn đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ + Dấu gạch ngang dùng để liệt kê, đánh trong một liên danh, đặt giữa các câu để dấu lời nói trực tiếp của nhân vật .. đánh dấu bộ phận chú thích giải thích trong câu. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: 16
- Viết đoạn văn 3 đến 4 câu giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở Việt Nam, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang. - Yc hs đọc yêu cầu bài - Nhắc lại yêu cầu bài và lưu ý hs nên dùng dấu gạch ngang có tác dụng đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một - 1 Hs đọc yêu cầu bài. liên danh , đánh dấu bộ phận giải thích. - Hs lắng nghe gv hướng dẫn - Em hãy nêu một số danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở nước ta? - Giới thiệu một số cảnh đẹp cho hs xem. Chọn cảnh vịnh Hạ Long viết mẫu theo + Một số danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở yêu cầu bài như: nước ta: vịnh Hạ Long, động Phong Nha, Vịnh Hạ Long– một trong những danh Chùa Hương Tích, cung đình Huế, Văn lam thắng cảnh nổi tiếng ở Việt Nam– với Miếu Quốc Tử Giám, phố cổ Hội An hàng nghìn đảo đá vôi nổi lên từ lòng biển - Hs theo dõi và lắng ghe xanh thẳm với vẻ đẹp hùng vĩ hoang sơ, vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là di sản thế giới. - Trong đoạn văn trên có mấy dấu gạch ngang , chúng có tác dụng gì? - Yc hs làm bài cá nhân + Có 2 dấu gạch ngang đều có tác dụng - Nhận xét, tuyên dương đánh dáu bộ phận phía sau nó dùng để giải thích cho bộ phận phía trước - Hs làm bài - 4-5 hs trình bày bài của mình, nêu tác dụng dấu gạch ngang mình sử dụng ttrong đoạn văn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia chơi trò chơi. Hs chọn , giơ 17
- “Rung chuông vàng” Chọn đáp án đúng hoa đáp án (A,B,C,D ) đúng nhất. Tác dụng của dấu gạch ngang trong các câu sau. Câu 1: Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ + Đ/a: A: Nối từ ngữ trong một liên danh Bàng là một trong những kỳ quan thiên nhiên của Việt Nam, nằm ở tỉnh Quảng Bình. Được UNESCO công nhận là di sản thế giới. + Đ/a: C: Đánh dấu bộ phận chú thích Câu 2: Anh hùng lao động Trần Đại trong câu. Nghĩa– tên thật là Phạm Quang Lễ– là người học rộng tài cao, giàu lòng yêu + Đ/a: B: Dùng để đánh dấu các ý liệt k nước. Câu 3: Hãy bảo vệ môi trường bằng cách tiết kiệm điện: - Tắt điện khi ra khỏi phòng - Tắt quạt khi không dùng đến - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - . - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________________ Chiều Tiết 5: Đạo đức SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÝ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. - Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí. - Nêu được cách sử dụng tiến hợp lí. - Thực hiện được việc sử dụng tiên hợp lí. - Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tình huống về cách sử dụng tiền hợp lý. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, giải quyết được các tình huống liên quan đến cách sử dụng tiền. 18
- - Năng lực điều chỉnh hành vi: biết điều chỉnh những hành vi chưa đúng của bản thân và tác động điều chỉnh hành vi của bạn bè để có kế hoạch và thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí. - Năng lực tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: bước đầu biết tìm hiểu và tham gia một số hoạt động quản lí lí tài chính cá nhân: mua sắm, tiết kiệm, tạo nguồn thu nhập cá nhân... phù hợp với lứa tuổi. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: Tự giác có trách nhiệm trong việc sử dụng tiền hợp lý. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: (3-5p) - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai là triệu - HS lắng nghe để thực phú”: sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm để ôn lại kiến hiện nhiệm vụ. thức phần Khám phá. - HS xung phong trả lời. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài. - HS lắng nghe. 2. HĐ Luyện tập - Mục tiêu: HS củng cố được tri thức, rèn luyện kĩ năng qua việc bày tỏ ý kiến, lựa chọn, nhận xét hành vi, xử lí tinh huống,... liên quan đến việc sử dụng tiền hợp lí. - Cách tiến hành: Bài tập 3: Nhận xét hành vi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, làm bài tập 3 - HS đọc thông tin, thảo trong SGK (mục 3 phần Luyện tập). luận nhóm, ghi kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập. 19
- - HS làm việc nhóm, cùng nhau thảo luận các câu hỏi và trả lời. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm chia sẽ kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, gợi ý câu trả lời: - HS lắng nghe + Trường hợp a: Bạn Phụng chỉ nên dùng một phần tiền mừng tuổi để khao kem các bạn, số tiền còn lại nên đề dành tiết kiệm và chỉ tiêu vào những việc khác. Bạn Toàn nên cân nhắc xem mình thực sự có những nhu cầu gì để có thể sử dụng một phần tiền mừng tuổi đáp ứng nhu cầu đó rồi hãy bỏ tiền nuôi lợn đất. Cách sử dụng tiền của bạn Thảo và bạn Văn hợp lí. Tuy nhiên, phải dựa trên hoàn cảnh cụ thể (số tiền mừng tuổi, nhu cầu của các bạn, hoàn cảnh gia đình,...) để đưa ra quyết định sử dụng tiền mừng tuổi phù hợp. + Trường hợp b: Ý kiến của Hàng hợp lí vì vừa tiết kiệm được tiến lại vừa giúp cho món quà tặng bạn đẹp hơn, có giá trị hơn. Ý kiến của Triều không hợp lí vi 10 ngàn đồng cũng quý. Cân nhắc ý kiến của Quang: Nếu món quà đó có hình thức đẹp, có thể không cần thiết phải gói, nhưng nếu tặng quà được gói trong hộp đẹp thường sẽ lịch sự hơn và tạo cảm giác tò mò thú vị hơn cho người nhận quà. Bài tập 4: Xử li tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: Đọc tình - HS thảo luận nhóm để trả huống, xây dựng kịch bản, sắm vai xử li tinh huống ở lời câu hỏi. bài tập 4 trong SGK (mục 4 phần Luyện tập). - GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - GV mới đại diện các nhóm lên sắm vai xử lí tình 20

