Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 33 (TỪ 29/4/2024 ĐẾN NGÀY 4/5/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC Hai 29/4 Nghỉ - Thứ Bảy học bù Ba 30/4 Nghỉ lễ Tư 1/5 Nghỉ lễ Unit 19: Which place would you like to visit? 1 65 Tiếng Anh (Lesson 3) S 2 Toán 161 Luyện tập Soi bài Máy tính, tivi, máy soi 3 Tập đọc 65 Luật Bảo vệ, chăm sóc và GD trẻ em Chiếu tranh Máy tính, tivi. Năm 4 Chính tả 33 (Nghe- viết) Trong lời mẹ hát Soi bài Máy tính, tivi, máy soi 2/5 5 Địa lí 65 Ôn tập cuối năm Chiếu tranh Máy tính, tivi 6 LTVC 65 Mở rộng vốn từ: Trẻ em Soi bài Máy tính, tivi, máy soi C 7 Thể dục 65 Ném bóng - Trò chơi: “Dẫn bóng” Còi, sân tập, bóng. 8 1 Toán 162 Luyện tập Soi bài Máy tính, tivi, máy soi Chủ đề 12: Thử nghiệm và sáng tạo với các 2 33 S Mĩ Thuật chất liệu (Tiết 3) Sáu 3 Kể chuyện 33 Kể chuyện đã nghe, đã đọc Soi bài Máy tính, tivi, máy soi 3/5 4 Khoa học 65 Tác động của con người đến môi trường rừng Chiếu tranh Máy tính, tivi 5 C 6
- 2 7 8 1 Toán 163 Luyện tập Soi bài Máy tính, tivi, máy soi 2 Toán 164 Ôn tập về biểu đồ Soi bài Máy tính, tivi, máy soi S 3 Tập đọc 66 Sang năm con lên bảy Chiếu tranh Máy tính, tivi. 4 Đạo đức 33 Phòng, tránh xâm hại Chiếu tranh Máy tính, tivi Bảy 4/5 5 Khoa học 66 Tác động của con người đến môi trường đất Chiếu tranh Máy tính, tivi Unit 20: Which one is more exciting, life in 6 66 C Tiếng Anh the. City or life in the countryside? (Lesson 1) 7 Thể dục 66 Ném bóng - Trò chơi: “Dẫn bóng” Còi, sân tập, bóng. 8
- 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 33 TUẦN 33 Thứ Hai ngày 29 tháng 4 năm 2024 Nghỉ - Thứ bảy học bù Thứ Ba ngày 30 tháng 4 năm 2024 Nghỉ lễ Thứ Tư ngày 1 tháng 5 năm 2024 Nghỉ lễ Thứ Năm ngày 2 tháng 5 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: Giúp học sinh. - Ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán có nội dung hình học - Vận dụng làm đúng các bài tập 2. Năng lực: HS tích cực chủ động vận dụng kiến thức về giải toán có nội dung hình học vào làm tính và giải toán nhanh, chính xác. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Phấn màu, TV, MT, MS. 2. Học sinh: SGK, bảng con, nháp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Nêu công thức tìm quãng đường, vận tốc, - HS nêu. thời gian trong chuyển động đều? - Giới thiệu bài: 2. Luyện tập (32 - 34) a. Bài 1 - HS đọc bài - Bài hỏi gì? - Tìm số tiền dùng để mua gạch - GV chữa bài, nhận xét - HS làm nháp, chữa miệng. => Muốn tìm được số tiền dùng để mua - HS nêu gạch lát nền em phải làm gì, làm thế nào? - Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật? - HS nêu - Chốt kiến thức. b. Bài 2 (Dành cho HS tiếp thu nhanh) c. Bài 3/a,b - HS đọc bài, nêu yêu cầu - GV chấm, chữa, soi bài - HS làm vở, chia sẻ * Dự kiến tình huống chia sẻ của HS: + Bạn có thể trình bày lại bài làm?
- 2 + Để làm bài này bạn đã vận dụng những kiến thức gì? => Nêu công thức quy tắc tính chu vi hình - HS nêu chữ nhật, diện tích hình tam giác, diện tích hình thang? - Chốt kiến thức. 3. Củng cố, dặn dò (2 - 3’) - Em được ôn tập kiến thức gì qua bài học - HS nêu hôm nay? - Nêu cách tính chiều cao hình thang? - HS nêu - Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau - HS thực hiện * Điều chỉnh sau bài dạy ... ___________________________ Tiết 3 TẬP ĐỌC Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: Giúp học sinh. - Đọc lưu loát bài, đọc đúng các từ mới các từ khó trong bài biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng, ngắt giọng làm rõ từng điều luật từng khoản mục. - Hiểu biết Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo giáo dục trẻ em, quy định bổn phận trẻ em đối với gia đình và với xã hội. Biết liên hệ những điều luật thực tế để có ý thức về quyền lợi và bổn phận của trẻ em, thực hiện Luật Bảo vệ và chăm sóc trẻ em. 2. Năng lực: Rèn cho HS mạnh dạn tự tin trình bày ý kiến rõ ràng, ngắn gọn trước lớp; biết phối hợp với bạn khi làm việc nhóm, biết lắng nghe bạn đọc và trả lời để cùng chia sẻ. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Tiếng Việt ý thức về quyền lợi và nghĩa vụ của trẻ em, thực hiện đúng luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc trong SGK. TV, MT. 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Gọi HS đọc bài “Những cánh buồm” - HS đọc - Nêu nội dung của bài? - HS nêu - Giới thiệu bài: 2. Bài mới: a. Luyện đọc đúng: (10 -12’) - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm chia đoạn. + Bài TĐ được chia làm mấy đoạn? - 4 đoạn - Đọc nối đoạn? - 4 HS đọc nối tiếp 4 điều luật * Rèn đọc đoạn: - YC HS TLN trong thời gian 3’ tìm các - HS TLN đôi 3 phút, tìm câu khó và từ khó, câu dài và các từ cần giải nghĩa. những từ cần hiểu nghĩa trong bài.
- 3 - Yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ. - Các nhóm nêu kết quả thảo luận. - GV giúp đỡ - Đoạn 1: Điều 15 + GN: Quyền, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, công lập. 1HS đọc SGK + Nêu cách đọc đúng đoạn 1? - Đọc rõ ràng lưu loát ngắt nghỉ đúng dấu câu. - HS luyện đọc đoạn 1 theo dãy - Đoạn 2: Điều 16 + Câu 2: nghỉ hơi theo tiếng “học”, “lập” - Câu 2 dài. 1 HS đọc câu + Nêu cách đọc đúng đoạn 2? - Đọc trôi chảy lưu loát toàn đoạn. - HS luyện đọc đoạn 2 theo dãy - Đoạn 3: Điều 17 + Nêu cách đọc đúng đoạn 3? - Đọc trôi chảy lưu loát toàn đoạn. - HS luyện đọc đoạn 3 theo dãy - Đoạn 4: Điều 21 + GN: Bản sắc .1 HS. + Nêu cách đọc đúng đoạn 4? - Đọc trôi chảy ngắt nghỉ hơi đúng. - HS luyện đọc đoạn 4 theo dãy * Đọc nhóm đôi * HS đọc thầm nhóm đôi (1’) + Nêu cách đọc đúng đoạn toàn bài? - Đọc lưu loát ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Gọi HS đọc cả bài - 1- 2 HS đọc cả bài - GV đọc mẫu lần 1 b. Tìm hiểu bài: (10 - 12’) - HS đọc thầm đoạn 1, 2 - Những điều luật nào trong bài nêu lên - Điều 15, 16, 17 quyền trẻ em Việt Nam? - Đặt tên cho những điều luật đó? - Điều 15: Quyền trẻ em được chăm sóc bảo vệ sức khoẻ. + Điều 16: Quyền học tập của trẻ em + Điều 17: Quyền vui chơi giải trí của => GV tổng kết trẻ em - HS đọc thầm đoạn 4 - Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ - Điều 21. em? - Nêu những bổn phận trẻ em được quy - Gồm 5 bổn phận của trẻ em được định trong luật? quy định trong điều 21. - Em đã thực hiện những bổn phận gì, - HS nêu còn những bổn phận gì cần cố gắng thực hiện? => Nêu nội dung chính của bài? - HS nêu c. Luyện đọc diễn cảm: (10 - 12’) - HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đọc diễn cảm từng đoạn (2’) - Yêu cầu đại diện nhóm nêu ý kiến. * Dự kiến tình huống trả lời của HS: * Đoạn 1: Nêu cách đọc DC đoạn 1? - Đọc giọng thông báo rõ ràng rành mạch, nhấn giọng ở các từ: Có quyền được chăm sóc, được bảo vệ sức khoẻ, được khám bệnh.
- 4 * Đoạn 2: Nêu cách đọc DC đoạn 2? - HS luyện đọc đoạn 1 theo dãy - Đọc giọng thông báo rõ ràng rành * Đoạn 3: Nêu cách đọc DC đoạn 3? mạch. - HS luyện đọc đoạn 2 theo dãy * Đoạn 4: Nêu cách đọc DC đoạn 4? - Đọc lưu loát nhấn giọng ở các từ: “Quyền vui chơi” - HS luyện đọc đoạn 3 theo dãy - Nêu cách đọc diễn cảm toàn bài? - Đọc giọng thông báo rõ ràng ngắt giọng rõ từng khoản mục. - HS luyện đọc đoạn 4 theo dãy - GV đọc mẫu lần 2. - Toàn bài đọc rõ ràng trôi chảy từng khoản mục. - Gọi HS đọc bài. - HS đọc cá nhân theo đoạn (4 em) - HS đọc đoạn mình thích (1- 2 em) - HS đọc cả bài. (3- 4 em) - GV nhận xét, tư vấn cho 1 số HS. 3. Củng cố, dặn dò: (2 - 4’) - Nêu lại nội dung chính của các điều luật? - GV nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau: Sang năm con lên bảy. * Điều chỉnh sau bài dạy .. Tiết 4 CHÍNH TẢ (NGHE- VIẾT) Trong lời mẹ hát I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: Giúp học sinh. - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đẹp bài thơ: Trong lời mẹ hát - Tiếp tục luyện tập cách viết hoa trên cơ quan tổ chức 2. Năng lực: Rèn cho HS tính cẩn thận khi đặt bút, có ý thức viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS yêu quý ông bà, cha mẹ và những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Phấn màu, TV, MT, MS. 2. Học sinh: bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động, kết nối (3 - 5’) - GV mở video - HS khởi động - Viết: Ghép liền, sống lưng - HS viết bảng con. - Nhận xét bài viết tiết trước. - Giới thiệu bài: 2. Hình thành kiến thức: a. Hướng dẫn chính tả: (8- 10’)
- 5 - GV đọc mẫu lần 1. - HS lắng nghe. - Nêu nội dung của bài? - Ca ngợi lời hát ru của mẹ, có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ. - Trong bài có từ nào khó viết? - HS TLN đôi (2’): tìm từ khó viết. - GV viết từ khó yêu cầu HS phân tích: * Dự kiến HS tìm được các từ khó: chòng chành, dải, nôn nao, lời ru chòng chành, dải, nôn nao, lời ru - Gọi HS phân tích từ khó + GV lưu ý - HS đọc và phân tích từ khó, phân những chỗ có vấn đề chính tả để HS ghi tích các tiếng có âm đầu là tổ hợp nhớ chữ cái. + Chòng = ch + ong + thanh huyền + Các từ, tiếng còn lại tương tự + HS phân tích các tiếng còn lại theo yêu cầu của GV. - GV đọc cho HS viết từ khó. - HS viết bảng con - Bài viết thuộc thể loại nào? - HS nêu - Nêu cách trình bày bài? - HS nêu b. Viết chính tả: (14 - 16’) - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết - HS sửa lại tư thế ngồi - Đọc cho HS viết bài - HS viết bài c. Chấm, chữa: (3 - 5’) - GV đọc bài cho HS soát lỗi từng bài - HS soát bài, soát lỗi, ghi số lỗi, chữa lỗi. - GV chấm 8- 10 bài, nhận xét. Soi bài. - Đổi vở cho bạn để kiểm tra d. Hướng dẫn làm BT chính tả (7- 9’) * Bài 2 - HS đọc yêu cầu - Giải nghĩa 1số từ khó - HS nghe - Đoạn văn nói về điều gì? - Công ước về quyền trẻ em - GV chấm, chữa bài. Soi bài. - HS làm vở bài tập, chữa bài. =>Nêu quy tắc viết hoa tên các cơ quan, - HS nêu tổ chức đơn vị? 3. Củng cố, dặn dò: (1- 2’) - Cách viết hoa tên các cơ quan, đơn vị ? - HS nêu - GV nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 5 ĐỊA LÍ Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: Giúp học sinh. - Ôn tập củng cố những kiến thức cơ bản về tự nhiên và xã hội của các châu lục và đại dương trên thế giới. - Xác định và chỉ đúng vị trí của các châu lục và đại dương trên bản đồ thế giới 2. Năng lực: HS mạnh dạn, tự tin khi thực hiện nhiệm vụ học tập và trình bày ý kiến; tích cực hoạt động và hợp tác với bạn trong nhóm.
- 6 3. Phẩm chất: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Quả Địa cầu. Bản đồ TG, TV, MT, MS. 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động, kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Hãy kể tên các châu lục và các đại - Vài HS trả lời. dương trên thế giới - GV nhận xét. Giới thiệu bài: 2. Ôn tập: (28- 30’) - GV chia HS nhóm, yêu cầu đọc BT2a - HS làm theo nhóm. (MH) - GV tổ chức cho HS trình bày. - HS làm bài - GV nhận xét, sửa chữa và bổ sung để - HS khác nhận xét- bổ sung. hoàn thành, soi bài. BT 2b Châu Á Châu Âu Châu Phi - Vị trí (thuộc bán Bán cầu Bắc Bán cầu Bắc Nằm giữa hai chí cầu nào). tuyến - Thiên nhiên (đặc Có đù các đới khí Có đới khí hậu Châu phi có khí hậu điểm nổi bật). hậu ôn hòa. nóng và khô nhất thế giới - Dân cư. Có số dân đông Dân cư chủ yếu Hơn 1/3 số dân nhất thế giới, da là người da trắng. là người da đen. vàng - HĐ kinh tế: + Một số sản Máy móc Máy bay, ôtô, Khai thác khoáng phẩm công thiết bị, hàng sản nghiệp điện tử, len dạ, dược phẩm, mĩ phẩm + Một số sản phẩm Lúa gạo, lúa mì, Lúa mì, khoai Ca cao, cà phê, nông nghiệp bông, cao su, cây tây, củ cải bông, lạc ăn quả .và chăn đường, bò nuôi trâu bò. BT 2c Châu Mĩ Châu Đại Dương Châu Nam Cực -Vị trí Bán cầu tây Bán cầu nam Bán cầu nam - Thiên nhiên (đặc Đa dạng và phong Có khí hậu khô Là châu lục lạnh điểm nổi bật). phú hạn nhất thế giới
- 7 - Dân cư. Phần lớn là người Da màu sẩm, mắt Không có dân cư nhập cư từ các đen ,tóc xoăn. châu lục khác đến - HĐ kinh tế: + Một số sản phẩm Điện tử hàng Năng lượng, công nghiệp không vũ trụ khoáng sản, luyện kim máy móc + Một số sản phẩm Lúa mì, bông, lợn Lông cừu thịt bò nông nghiệp sữa, cam, nho. và sữa 3. Củng cố, dặn dò (2- 3’) - Hôm nay lớp chúng ta học bài gì ? - Ôn tập - Tuyên dương những em học tốt và tích - HS lắng nghe cực phát biểu xây dựng bài.... - Động viên, khuyến khích HS học tốt, tích - HS nghe cực, tập trung vào bài. - GV dặn HS về nhà ôn tập để chuẩn bị - HS thực hiện kiểm tra cuối năm. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 6 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ: Trẻ em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: Giúp học sinh. - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em, biết 1 số thành ngữ tục ngữ nói về trẻ em. - Biết sử dụng các từ các thành ngữ đã học để đặt câu, chuyển các từ ngữ đó vào vốn từ tích cực. 2. Năng lực: Rèn cho HS mạnh dạn, tự tin khi thực hiện nhiệm vụ học tập và trình bày ý kiến. Biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập; tự giải quyết vấn đề nhanh gọn và khoa học, đúng với yêu cầu đề bài. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Tiếng Việt. Có ý thức thực hiện nghĩa vụ của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: TV, MT, MS. 2. Học sinh: SGK, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Đặt 1 câu có sử dụng dấu hai chấm? - HS nêu Nêu tác dụng của dấu hai chấm đó? - Giới thiệu bài: 2. Luyện tập: (32 - 34’)
- 8 * Bài 1 - HS đọc bài, nêu yêu cầu - GV chữa bài, chốt lời giải đúng. - HS làm vở bài tập, chữa miệng - Em hiểu ý nghĩa của từ trẻ em là thế - Ý c. Người dưới 16 tuổi được coi nào? là trẻ em - Chốt kiến thức * Bài 2: - HS đọc bài, nêu yêu cầu - GV chữa bài, nhận xét, soi bài. - HS làm vở bài tập, chữa miệng - Những từ đồng nghĩa với từ “Trẻ em”? - Trẻ, trẻ con, con trẻ, trẻ thơ, thiếu (GV có thể giải thích thêm nghĩa, niên, nhi đồng, con nít... sắc thái khác nhau của 1 số từ này). - Đặt câu với 1 số từ mà em tìm được? - HS làm vở bài tập => Khi đặt câu cần lưu ý ý nghĩa của câu phải phù hợp với sắc thái cuả từ đó. - Chốt kiến thức * Bài 3 - HS đọc yêu cầu - GV chấm, chữa, soi bài, nhận xét - HS làm vở, chữa miệng + Nêu những hình ảnh so sánh đẹp về trẻ + Trẻ em như tờ giấy trắng em? + Trẻ em như nụ hoa mới nở + Trẻ em là tương lai của đất nước + GV có thể giải thích 1 số trường hợp - Chốt kiến thức * Bài 4 - HS đọc bài, nêu yêu cầu - GV lưu ý HS đọc kĩ nghĩa, sau đó tìm - HS làm vở, chữa miệng câu thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nghĩa a. Tre già măng mọc đó để điền vào. b. Trẻ người non dạ - GV có thể nêu các thành ngữ nếu HS c. Tre non dễ uốn không nêu được d. Trẻ nên ba cả nhà học nói - HS đọc - Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ - Chốt kiến thức 3. Củng cố, dặn dò: (2 - 4’) - Đọc 1 số thành ngữ, tục ngữ nói về “Trẻ - HS nêu em”? - GV nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 7 THỂ DỤC Ném bóng - Trò chơi: Dẫn bóng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh. - Ném bóng. YC thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Chơi trò chơi: Dẫn bóng. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động, tích cực.
- 9 2. Năng lực: Rèn luyện năng lực hoạt động độc lập, hợp tác trong nhóm, mạnh dạn, tự tin trước tập thể. 3. Phẩm chất: HS có ý thức tập luyện TDTT để rèn luyện sức khỏe. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập - Phương tiện: Còi, mỗi tổ 3- 5 quả bóng rổ số 5, chuẩn bị bảng rổ, kẻ sân để tổ chức trò chơi và ném bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: Nội dung và phương pháp Định lượng Đội hình đội ngũ 1. Phần mở đầu 6 - 10’ - Lớp trưởng tập hợp lớp điểm số báo cáo - GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. - Cho HS chạy chậm theo đội hình tự nhiên quanh sân tập sau đó xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối. + Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung. 2. Phần cơ bản: 14 - 16’ a. Ném bóng: Đứng ném bóng vào rổ CB bằng hai tay trước ngực. - GV nêu tên động tác Ném - GV thực hiện mẫu, GV phân tích ĐT. Rổ - HS tập theo ĐH 2 hàng dọc lần lượt GV 02 HS vào thực hiện b. Chơi trò chơi: Dẫn bóng. - GV nêu tên trò chơi và quy định chơi. - Cho HS tham gia chơi thử. - Cho HS chơi chính thức - GV quan sát nhận xét, biểu dương tổ chơi nhiệt tình đúng luật 3. Phần kết thúc: 4 - 6’ - Cho HS chạy chậm, hít thở sâu tích cực. - Nhận xét, đánh giá kết quả bài học. - Về nhà ném bóng trúng đích. * Điều chỉnh sau bài dạy .. Thứ Sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Luyện tập
- 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: Giúp học sinh. - Củng cố kiến thức kĩ năng giải toán chuyển động đều. - Vận dụng làm đúng các bài tập 2. Năng lực: HS tích cực chủ động vận dụng kiến thức về giải toán chuyển động đều vào làm tính và giải toán nhanh, chính xác, cách trình bày gọn gàng, khoa học. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, TV, MT. 2. Học sinh: Nháp, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Giải bài toán theo tóm tắt sau: - HS làm nháp. - Mua 5 quyển vở: 20000 đồng 25 quyển vở: ? tiền - GV chữa bài, nhận xét - Em làm bài này theo cách nào? - HS nêu. - Giới thiệu bài: 2. Luyện tập (32 - 34’) - HS đọc bài, nêu yêu cầu. a. Bài 1 - HS làm nháp, nêu cách làm - GV chữa bài, nhận xét - HS nêu. - Nêu cách làm phần a, b? => Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều? - HS đọc bài, nêu yêu cầu. b. Bài 2: - HS làm vở , chữa miệng. - GV chữa bài, nhận xét - HS nêu. - Em làm thế nào để tìm được ô tô đến nơi trước xe máy 1,5 giờ? - HS nêu => Nêu cách tìm thời gian trong chuyển động đều? c. Bài 3 (Dành cho HS tiếp thu nhanh) 3. Củng cố, dặn dò (2- 3’) - Em được ôn tập kiến thức gì qua bài - HS nêu. học hôm nay? - Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau: - HS thực hiện * Điều chỉnh sau bài dạy .. Tiết 3 KỂ CHUYỆN Kể chuyện đã nghe, đã đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: Giúp học sinh. * Rèn luyện kĩ năng nói
- 11 - Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện đã nghe đã đọc nói về gia đình, nhà trường chăm sóc giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình nhà trường và xã hội. - Hiểu câu chuyện, trao đổi với các bạn ý nghĩa nội dung của câu chuyện. * Rèn luyện kĩ năng nghe - Nghe lời bạn kể nhận xét đúng lời kể của bạn 2. Năng lực: Mạnh dạn, tự tin khi trình bày ý kiến và kể chuyện; tích cực hoạt động nhóm và biết tham gia nhận xét, đánh giá bạn. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Tiếng Việt. GD cú ý thức thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: TV, MT. 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động kết nối (3 - 5’). - GV mở video - HS khởi động - Giới thiệu bài: 2. Hình thành kiến thức a. Tìm hiểu yêu cầu của đề bài: (6 - 8’) - GV đưa đề bài/ SGK (MH) - HS đọc lại đề bài - Cho HS phân tích đề, GV gạch chân từ - HS phân tích đề trọng tâm (GV gạch chân các từ trọng tâm:chuyện đã nghe ,đã đọc chăm sóc, bảo - HS đọc gợi ý 1 / SGK vệ, công tác xã hội). - Những hành động nào, hoạt động nào thể - HS đọc gợi ý 2/ SGK hiện sự chăm sóc bảo vệ thiếu nhi của gia - HS đọc gợi ý 3/SGK đình nhà trường và xã hội? - Những công tác xã hội nào thiếu nhi - HS nêu. thường tham gia? - Những câu chuyện thế nào thì hợp với - HS nêu. yêu cầu của đề? - Tìm những câu truyện đó ở đâu? - Khi kể chuyện, kể theo trình tự nào? - Hãy nêu tên câu chuyện mình định kể? - Khi kể chuyện phải kể theo trình tự nào? b. Học sinh kể chuyện: (22 - 24’) - Cho HS kể nhóm đôi - HS kể nhóm đôi kể xong trao đổi + GV bao quát chung, đến từng nhóm giúp với bạn về nội dung, ý nghĩa câu đỡ HS chuyện - Gọi HS kể cá nhân, nhận xét nội dung - HS kể cá nhân chuyện, lời kể. c. Tìm hiểu nội dung ý nghĩa: (3 - 5’) (Lồng vào mục b sau mỗi câu chuyện)
- 12 - Cho HS trao đổi nội dung ý nghĩa của - HS kể chuyện đặt câu hỏi cho cả từng câu chuyện? lớp (ngược lại) + Ý nghĩa của câu chuyện là gì? + Cảm nhận của bạn về việc làm - Cho HS NX bạn có câu chuyện hay nhất. đó? GV nhận xét tuyên dương một số em kể - HS nhận xét hay? 3. Củng cố, dặn dò: (2 - 4’) - Theo em trẻ em có những bổn phận gì - HS nêu với gia đình, nhà trường và xã hội? - GV nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau: - HS thực hiện * Điều chỉnh sau bài dạy . Tiết 4 KHOA HỌC Tác động của con người đến môi trường rừng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: Giúp học sinh. - Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá. - Nêu tác hại của việc phá rừng 2. Năng lực: Rèn luyện năng lực hoạt động độc lập, hợp tác trong nhóm, mạnh dạn, tự tin trước tập thể. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu quý, thích tìm hiểu về môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình vẽ trong SGK trang 134, 135/SGK, tư liệu, thông tin về con số rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động, kết nối (3 - 5’) - GV mở video + Con người và nhận và thải ra môi - HS khởi động trường những gì? Em cần làm gì để - 2 HS trả lời BVMT? - Nhận xét. Giới thiệu bài - Lớp nhận xét 2. Hình thành kiến thức HĐ 1: Quan sát tranh: (8- 10’) - Yêu cầu các nhóm quan sát các hình trang 134/ SGK và thực hiện các yêu cầu: - Nhóm quan sát các tranh SGK trang + Trình bày nội dung từng tranh 134, thảo luận nội dung, ý nghĩa từng + Em hãy cho biết con người khai thác tranh kết hợp trả lời các câu hỏi gỗ và phá rừng để làm gì? - Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung + Còn nguyên nhân nào khiến rừng bị 1 tranh tàn phá?
- 13 - GV kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng + Hình 1: Con người phá rừng lấy đất bị tàn phá: đốt rừng làm nương rẫy, chặt canh tác, trồng các cây lương thực, cây cây lấy gỗ, đóng đồ dùng gia đình, để lấy ăn quả hoặc các cây công nghiệp. đất làm nhà, làm đường, + Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác. HĐ 2: Thảo luận và liên hệ thực tế: + Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt. (18- 20’) + Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những - Yêu cầu HS thảo luận về: vụ cháy rừng. + Hậu quả của việc phá rừng. + Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí hậu, thời tiết có gì thay đổi, thiên - HS thảo luận nhóm đôi tai, ). - Đại diện HS trình bày. - GV kết luận: Hậu quả của việc phá - Lớp nhận xét, bổ sung. rừng: + Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường xuyên. + Đất bị xói mòn. + Động vật và thực vật giảm dần có thể bị diệt vong. 4. Củng cố- dặn dò: (2- 3’) - Yêu cầu HS vẽ và trưng bày các tranh ảnh về nạn phá rừng và hậu quả của nó. - HS thực hiện - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: “Tác động của con người đến - HS thực hiện môi trường đất”. * Điều chỉnh sau bài dạy .... ... Thứ bảy ngày 4 tháng 5 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: Giúp học sinh. - Ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán có nội dung hình học - Vận dụng làm đúng các bài tập 2. Năng lực: HS tích cực chủ động vận dụng kiến thức về giải toán có nội dung hình học vào làm tính và giải toán nhanh, chính xác. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Phấn màu, TV, MT. 2. Học sinh: SGK, bảng con, nháp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’)
- 14 - GV mở video - HS khởi động - Nêu công thức tìm quãng đường, vận tốc, - HS nêu. thời gian trong chuyển động đều? - Giới thiệu bài: 2. Luyện tập (32 - 34) a. Bài 1 - HS đọc bài - Bài hỏi gì? - Tìm số tiền dùng để mua gạch - GV chữa bài, nhận xét - HS làm nháp, chữa miệng. => Muốn tìm được số tiền dùng để mua - HS nêu gạch lát nền em phải làm gì, làm thế nào? - Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật? - HS nêu b. Bài 2 (Dành cho HS tiếp thu nhanh) c. Bài 3/a,b - HS đọc bài, nêu yêu cầu - GV chấm, chữa bài - HS làm vở, chia sẻ * Dự kiến tình huống chia sẻ của HS: + Bạn có thể trình bày lại bài làm? + Để làm bài này bạn đã vận dụng những kiến thức gì? => Nêu công thức quy tắc tính chu vi hình - HS nêu chữ nhật, diện tích hình tam giác, diện tích hình thang? 3. Củng cố, dặn dò (2 - 3’) - Em được ôn tập kiến thức gì qua bài học - HS nêu hôm nay? - Nêu cách tính chiều cao hình thang? - HS nêu - Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau - HS thực hiện * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 2 TOÁN Ôn tập về biểu đồ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: Giúp học sinh. - Củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong 1 bảng thống kê số liệu. - Vận dụng làm đúng các bài tập 2. Năng lực: HS tích cực chủ động vận dụng kiến thức về biểu đồ vào làm tính và giải toán nhanh, chính xác. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC 1. Giáo viên: Phấn màu, TV, MT, MS. Bài giảng ĐT. 2. Học sinh: SGK, bảng con, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- 15 1. Khởi động, kết nối (3 - 5’) - GV mở video - HS khởi động - Nêu cách tìm chiều cao, tổng 2 đáy - HS nêu của hình thang? - Giới thiệu bài: 2. Luyện tập (32 - 34’) - HS đọc bài, nêu yêu cầu a. Bài 1 - HS trả lời các câu hỏi/ SGK - GV chữa bài, nhận xét. - HS nêu => Nêu cách đọc các số liệu trên biểu đồ hình cột? - HS đọc bài, nêu yêu cầu. b. Bài 2/a - HS làm nháp, chữa miệng - GV chấm, chữa bài - HS nêu - Nêu cách làm bài của em và giải thích vì sao? - Biểu đồ hình cột - Biểu đồ em hoàn thành ở phần b là biểu đồ gì? - HS nêu. => Nêu tác dụng của biểu đồ hình cột? - HS đọc bài, nêu yêu cầu c. Bài 3: - HS làm nháp, chữa miệng. - GV chấm, chữa bài - HS nêu => Vì sao em chọn đáp án c: 25 HS là đáp án đúng? * Dự kiến sai lầm: Bài 3 HS chưa biết suy luận, loại trừ nên còn chọn sai đáp án 3. Củng cố, dặn dò: (2 - 3’) - Nhận xét giờ học. - HS thực hiện * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TẬP ĐỌC Sang năm con lên bảy Vũ Đình Minh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: Giúp học sinh. - Đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm các từ khó trong bài, nghỉ hơi đúng nhịp thơ. - Hiểu ý nghĩa của bài: Điều người cha muốn nói với con : “khi lớn lên từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống thật sự do chính bàn tay con tạo nên” - Học thuộc lòng bài thơ. 2. Năng lực: Rèn cho HS mạnh dạn, tự tin, trình bày ý kiến rõ ràng, ngắn gọn trước lớp, biết phối hợp với bạn khi làm việc trong nhóm, biết lắng nghe bạn đọc và trả lời để cùng chia sẻ và nhận xét bạn đọc. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Tiếng Việt. GD có những ước mơ, khát vọng tốt đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 16 1. Giáo viên: TV, MT. Tranh minh họa bài đọc trong SGK 2. Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động, kết nối (3 - 5’) - GV mở video - HS khởi động - Đọc bài: Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo - HS đọc dục trẻ em - Giới thiệu bài: 2. Hình thành kiến thức - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm cho a. Luyện đọc đúng: (10 - 12’) thuộc, tập chia đoạn (3 đoạn: Mỗi khổ thơ là 1 đoạn) - 3 HS đọc nối đoạn * Đọc nối đoạn? * Rèn đọc đoạn: - HS thảo luận nhóm đôi trong thời - Hãy TLN 2 tìm các từ khó, câu dài và gian 3 phút, tìm các câu khó và những các từ cần giải nghĩa nhé. từ cần hiểu nghĩa trong bài. - Các nhóm nêu kết quả thảo luận - Yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ. - GV giúp đỡ HS Đoạn 1: khổ thơ 1 - Đọc đúng thể thơ 5 chữ + Nêu cách đọc đúng đoạn 1? - HS luyện đọc đoạn 1 theo dãy Đoạn 2: Khổ 2 - Câu đầu đọc nhịp 2/3 các câu còn lại + Nêu cách đọc đúng đoạn 2? đọc liền các tiếng - HS luyện đọc đoạn 2 theo dãy Đoạn 3: Khổ 3 - Đọc đúng thể thơ 5 chữ: Đọc liền + Nêu cách đọc đúng đoạn 3? giữa các tiếng. - HS luyện đọc đoạn 3 theo dãy * HS đọc thầm nhóm đôi (1’) * Đọc nhóm đôi - Toàn bài đọc đúng các nhịp thơ. - Nêu cách đọc đúng đoạn toàn bài? - 1- 2 HS đọc cả bài - Gọi HS đọc bài - GV đọc mẫu lần 1 - HS đọc thầm đoạn 1, 2 b. Tìm hiểu bài: (10- 12’) - Giờ con đang lon ton... tiếng muôn - Những câu thơ nào cho thấy thế giới loài với con tuổi thơ rất vui và đẹp? => GV chốt - Chim không còn biết nói, gió không - Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào còn biết thổi , cây chỉ còn là cây. Bao khi ta lớn lên? điều bay đi mất,chỉ còn trong đời thật => GV chốt - Ở trong đời thật con người phải - Giã từ tuổi thơ con người tìm thấy hạnh giành lấy hạnh phúc 1 cách khó khăn phúc ở đâu? bằng chính hai bàn tay, không dễ dàng như hạnh phúc có được trong
- 17 truyện thần thoại cổ tích, nhờ sự giúp đỡ của Bụt, tiên - Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì - Bài thơ muốn nói với các em điều gì? đó là thế giới của truyện cổ tích khi lớn lên dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống 1cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính 2 bàn tay ta xây dựng nên - HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đọc c. Đọc diễn cảm: (10 - 12’) diễn cảm từng đoạn (2’) * Dự kiến tình huống trả lời của HS: - Yêu cầu đại diện nhóm nêu ý kiến. - Đọc giọng vui tươi đầm ấm ở câu * Đoạn 1: Nêu cách đọc DC đoạn 1? đầu, các câu còn lại đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn gịong ở từ: Lon ton, chạy nhảy, nghe thấy. - HS luyện đọc đoạn 1 theo dãy - Đọc giọng nhẹ nhàng tự hào phù * Đoạn 2: Nêu cách đọc DC đoạn 2? hợp với việc diễn tả tâm sự của cha với con - HS luyện đọc đoạn 2 theo dãy - Đọc giọng nhẹ nhàng * Đoạn 3: Nêu cách đọc DC đoạn 3? - HS luyện đọc đoạn 3 theo dãy - Toàn bài đọc giọng nhẹ nhàng, tự - Nêu cách đọc diễn cảm toàn bài? hào phù hợp với mỗi đoạn thơ - GV đọc mẫu cả bài - HS đọc cá nhân theo đoạn (3 em) - Gọi HS đọc bài. - HS đọc thuộc lòng cả bài (4-5 em) - GV nhận xét, tư vấn cho 1 số HS. 3. Củng cố, dặn dò: (2 - 4’) - HS nêu - Nêu nội dung chính của bài? - GV nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau: - HS thực hiện Lớp học trên đường. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Phòng tránh bị xâm hại (T.2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại; các biểu hiện của trẻ em bị xâm hại; hậu quả của việc xâm hại trẻ em - Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bi xâm hại. - Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại; Một số qui định của pháp luật về phòng tránh xâm hại trẻ em.
- 18 2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác 3. Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - TV, MT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Giới thiệu bài: 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Thảo luận (8- 10’) * Mục tiêu: Mọi hành động nào có chủ ý gây tổn thương hoặc nguy hại đến trẻ đều là hành vi xâm hại trẻ em. - Thực hiện thử theo yêu * Cách tiến hành: cầu Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - GV YC HS TLN đôi tìm các hình thức có thể - Học sinh TLN dẫn đến nguy cơ bị xâm hại - Nêu. Nhận xét. + Xâm hại thể chất; + Xâm hại tình dục; + Xâm hại tinh thần; + Xâm hại xao nhãng. - Tình trạng xâm hại tình dục trẻ em ở Việt Nam - H nêu diễn biến như thế nào? - Mỗi năm Việt Nam xảy ra 2.000 vụ bạo hành và xâm hại trẻ em, trong đó 1.500 vụ liên quan đến xâm hại tình dục. * Kết luận: để phòng tránh bị xâm hại cần HĐ2: Thảo luận (8- 10’) * Mục tiêu: Đạt MT2 - Trao đổi cặp đôi * Cách tiến hành: - Đại diện nhóm trình bày - GV nêu: - Nhận xét, bổ sung 1. Hành vi nào sau đây được gọi là xâm hại tình dục? A. Chạm vào vùng mặc đồ tắm Đáp án B. Cho, tặng quà A. C. Rủ đi chơi 2. Đường dây nóng khi có nguy cơ bị xâm hại? Đáp án A. 113,115 C. B. 111, 115 C. 111 và 18001567 3. Làm thế nào để tự bảo vệ bản thân tránh khỏi Đáp án nguy cơ bị xâm hại? C. A. La hét, gọi người thân

