Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

docx 37 trang Bách Hào 18/08/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_32_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_an.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 32 Khối 5 (Từ ngày 28/4/2025 đến ngày 2/6/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 HĐTN 95 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nghề em mơ ước. Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số 2 Toán 159 thập phân (Tiết 4) – Trang 110 Soi bài Máy tính, máy soi Hai 3 Toán 160 Bài 70. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm (Tiết 1) – Trang 111 Trình chiếu Máy tính 28/4 4 Tiếng Việt 222 Đọc: Những con hạc giấy Trình chiếu Máy tính 5 Đạo đức 32 Sử dụng tiền hợp lí (Tiết 2) Trình chiếu Máy tính 6 Khoa học 7 GDTC 64 Tiết 1: Động tác hai bước ném rổ bằng một tay trên vai Bóng 1 Tiếng Việt 223 Viết: Luyện viết bài văn tả người 2 Tiếng anh 3 Tiếng Việt 224 Đọc mở rộng Trình chiếu Máy tính Ba Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Câu chuyện của 29/4 4 HĐTN 96 người làm nghề. 5 Công nghệ 6 Khoa học Trình chiếu Máy tính 7 Tin học 32 Từ kịch bản đến chương trình (tiết 1) – Trang 78 1 Tiếng Việt Tư 2 Tiếng Việt 30/4 3 LS&ĐL NGHỈ LỄ 30/4 4 Toán 1
  2. 5 Tiếng anh 6 Khoa học 7 LS&ĐL 1 Tiếng Việt 2 Tiếng anh 3 Toán Năm 1/5 4 Âm nhạc NGHỈ LỄ 1/5 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 7 GDTC 1 Toán 2 Tiếng Việt 3 Tiếng anh NGHỈ LỄ Sáu 2/5 4 HĐTN 5 6 7 2
  3. TUẦN 32 Thứ Hai ngày 28 tháng 4 năm 2025 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt chủ đề: NGHỀ EM MƠ ƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS trình bày được ước mơ nghề nghiệp của bản thân. - Lập được kế hoạch tìm hiểu nghề mình mơ ước. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện được nghề em mơ ước thông qua các kế hoạch tìm hiểu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng mơ ước nghề nghiệp của bản thân - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ ước mơ của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn, kiên trì , chịu khó. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - GV chuẩn bị: + Giấy A3, bút màu, tấm thẻ màu,... - HS: + Giấy màu hoặc bài, bút màu, kéo IV. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, hứng khởi cho học sinh trước khi bước vào khám phá thế giới nghề nghiệp. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: 3
  4. -GV mời HS cùng hát bài Bay vào tương lai - HS hát và vận động theo giai điệu (Sáng tác :Nguyễn Văn Hiên) và vận động nhạc. theo giai điệu nhạc. -HS chia sẻ theo nội dung câu hỏi - GV mời học sinh chia sẻ về câu hát “ Bay đi của giáo viên vào tương lai đất nước đang mong chờ” ? Theo em, đất nước đang mong chờ ở các em tương lai như thế nào? ? Em nhìn thấy mình là ai trong tương lai? - HS lắng nghe. -GV kết luận, dẫn dắt vào chủ đề: Mỗi chúng ta có ước mơ nghề nghiệp khác nhau. Và đương nhiên các em đều có quyền ước mơ về những về nhiều nghề, nhưng trong quá trình học tập, mỗi người cần tìm hiểu kĩ hơn về những nghề nghiệp mình mơ ước để dần hiểu được nghề nào thực sự hợp với mình. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nghề nghiệp mơ ước các em nhé! 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. - Mục tiêu: Học sinh chia sẻ được ước mơ nghề nghiệp. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: Chia sẻ ước mơ nghề nghiệp. * Chia sẻ ước mơ nghề nghiệp. - GV mời HS viết tên nghề mơ ước lên -HS lắng nghe và làm theo nhiệm vụ GV tấm thẻ. được giao -GV yêu cầu HS giơ cao tấm thẻ của mình -HS giơ thẻ: Nhân viên y tế, hướng dẫn viên du lịch,giáo viên, .. * Lập nhóm dựa trên những nghề mơ ước giống nhau -HS tạo thành nhóm -GV cho Hs “ một phút tìm nhau” những em nào có nghề mơ ước giống nhau nhanh chóng đứng vào tạo thành một nhóm. -HS chọn: Nhóm nghiên cứu, nhóm -GV yêu cầu HS chọn tên và khẩu hiệu Công an , quân đội, chung của nhóm mình -HS thảo luận -GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4
  5. ? Tại sao em lại thích mơ ước nghề này? ? Lí do giống nhau và khác nhau khi chọn -HS chia sẻ: Em thích làm giáo viên vì mơ ước nghề này? em muốn sau này dạy chữ cho các em -GV gọi HS đại diện lên trình bày vùng cao , . -HS nhận xét -GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: -HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Trong xã hội có rất nhiều ngành nghề khác nhau. Mỗi ngành nghề đều đòi hỏi những yêu cầu riêng với đặc thù công việc riêng. Để khám phá nghề mơ ước của mình, chúng ta cần lập một kế hoạch tìm hiểu cụ thể. 3. Hoạt động mở rộng và tổng kết- thực hành - Mục tiêu: HS lập được kế hoạch để tìm hiểu về một nghề trong xã hội mà mình mơ ước. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 2: Lập kế hoạch tìm hiểu - HS quan sát ảnh và cùng trao đổi, chia nghề em mơ ước sẻ về bản thân mình. -GV mời các nhóm lập kế tìm hiểu về -HS lắng nghe nhiệm vụ và có thể nhờ nghề mình mơ ước theo các nội dung sau tới người thân kết nối tới các chuyên gia và phương pháp. trong nghề -HS quan sát và lắng nghe -GV đưa ra mẫu kế hoạch tìm hiểu nghề -Các nhóm lắng nghe yêu cầu - Mỗi HS tự chia sẻ về những ước mơ -GV tổ chức cho các nhóm HS thực hiện của mình. -GV phân công công việc cho các nhóm: + N1: Đến thăm một địa điểm làm nghề. +N2:Tìm gặp để phỏng vấn chuyên gia trong nghề + N3: Tìm hiểu về nghề gián tiếp qua sách -Các nhóm HS thảo luận thực hiện 5
  6. báo, in – tơ – nét, phim , ảnh, nhiệm vụ: chuẩn bị mọi tư liệu - GV mời HS làm việc nhóm, thảo luận và -Đại diện các nhóm lên trình bày. chia sẻ những nghề nghiệp mơ ước của N1: Em đi thăm làng gốm Bát Tràng mình. N2: Em gặp chuyên gia nghiên cứu chế biến ra thuốc N3: Em tìm hiểu nghề diễn viên qua in – tơ- net -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung -GV mời nhóm khác nhận xét -HS lắng nghe -GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: Mỗi nghề đều có những điều thú vị và cũng nhiều thách thức, khó khăn. Các nhóm hãy thực hiện kế hoạch tìm hiểu nghề nhóm mình mơ ước. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: -Giáo viên đề nghị các nhóm thực hiện - HS lắng nghe thu thập thông tin về nhiệm vụ thu thập thông tin về nghề theo nghề. kế hoạch đã xây dựng. -Giáo viên gợi ý học sinh nhờ người thân - HS lắng nghe, chuẩn bị. kết nối với một người giỏi nghề để có thể liên hệ để tìm hiểu chi tiết hơn. - Chuẩn bị các tấm bìa để thực hiện câu chuyện của người làm nghềcho tiết học sau. - Nhận xét, dặn dò. _________________________________________ Tiết 2: Toán ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ, SỐ THẬP PHÂN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 6
  7. - HS thực hiện được phép tính cộng, trừ số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS nắm được ý nghĩa của số 0 trong phép cộng, phép trừ. - HS nắm được một số tính chất của phép cộng số thập phân và vận dụng để tính thuận tiện. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép tính cộng, trừ số tự nhiên, số thập phân, phân số, ý nghĩa của số 0 trong phép cộng, phép trừ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán về phép tính cộng, trừ số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV đưa ra câu hỏi đố HS: - HS tham gia lắng nghe - HS trả lời: +Để thử lại kết quả phép cộng ta làm phép tính gì? + Phép tính trừ +Khi tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ta làm như 7
  8. thế nào? +Làm trong ngoặc trước +Muốn tìm 2 số khi biết tổng và hiệu ta làm thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. +Tìm số lớn= (tổng +hiệu ):2 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành: - Mục tiêu: +Biết thử lại và thực hiện được việc thử lại phép chia; tính nhẩm được các phép nhân, phép chia với 10; 100; 1 000 và 0,1; 0,01; 0,001 + Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc. + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia. - Cách tiến hành: Bài 1: Bài 1: Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép chia và cách thử lại. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. -GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm hiểu bài mẫu rồi làm bài. - HS quan sát cách làm và -Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để cùng nhau nhớ lại kiến thức kiểm tra, chữa bài cho nhau. bài: -Khi chữa bài, GV yêu cẩu HS nêu kết quả và cách HS làm bài vào phiếu thử lại từng phép tính Bài 2: Củng cố cách tính nhẩm phép nhân, phép chia với 10; 100; 1 000 và 0,1; 0,01; 0,001. -GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. -Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để -HS đọc đề bài, cả lớp theo kiểm tra, chữa bài cho nhau. dõi. -Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu kết quả và nêu -HS làm bài theo nhóm. nhận xét cho từng cặp phép tính nhân, chia. Từ kết quả tính ta có: - GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm đôi. 8
  9. - Gọi đại diện nhóm trình bày. 27,6 X 10 = 27,6 : 0,1. - GV và lớp nhận xét. Vậy: Một số nhân với 10 bằng số đó chia cho 0,1. Bài 3: Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc. -GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. -GV có thể yêu cầu HS nêu cách làm từng trường hợp. -HS đọc đề bài, cả lớp theo -Khi chữa bài, GV yêu cẩu HS nêu và trình bày bài dõi làm trong từng trường hợp. -HS làm việc theo nhóm - Gọi đại diện nhóm trình bày. a) 61,4 X (15 : 0,25) - 2 024 = - GV và lớp nhận xét. 61,4 X 60 - 2 024 = Bài 4: Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan 3 684 - 2 024 = 1 660. đến phép chia. . - GV yêu cẩu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. -HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải May một bộ quần áo hết số mét vải là: 2,06 + 1,54 = 3,6 (m) Ta có phép chia 200 : 3,6 = 55 (dư 2) -GV chấm,chữa bài. Vậy với 200 m vải may được - GV và lớp nhận xét tuyên dương. nhiều nhất 55 bộ quần áo và Bài 5: Củng cố thứ tự thực hiện các phép tính trong thừa 2 m. biểu thức và mối quan hệ giữa phép chia cho 0,5 và Đáp số: 55 bộ quần áo phép nhân với 2. và thừa 2 m vải -GV yêu cẩu HS đọc đề bài rồi làm bài. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. 9
  10. -HS làm bài cá nhân Chọn B. vì 4 : 0,5 = 4 x 2 -GV có thể hỏi HS: Khi chia một số cho 0,5 tức là bằng số đó nhân với số nào? -GV chấm,chữa bài. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa ra 1 phép tính gọi HS nêu kết quả, - Các nhóm lắng nghe nếu nói đúng HS đó sẽ dược phép đưa ra một phép tính luật chơi. khác và có quyền mời 1 bạn bất kỳ, nếu bạn đó trả lời đúng bạn ý được quyền đưa ra phép tính mới. Trường hợp khong - Các nhóm tham gia nói được kết quả đúng thì bạn ý sẽ mất quyền mời bạn chơi. khác. VD: GV: 12,4-10,3= HS1: 2,1 Đ 23,5+23,5= HS2: 47 Đ 12,1x2= cứ thế tiếp tục.. -GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. nghiệm. _________________________________________ Tiết 3: Toán 10
  11. ÔN TẬP TỈ SỐ, TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại. - Giải quyết được các bài toán liên quan đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó. - Tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực giải quyết được các bài toán liên quan đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh nghe và hát theo bài hát “Niềm vui - HS tham gia lắng của em” để khởi động bài học. nghe - HS trả lời: t=81 (Niềm vui khi được + Bài hát vừa nghe nhắc đến điều gì? đến trường) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 11
  12. 2. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: +Nhận biết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại. +Giải được các bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó. +Tìm được độ dài thật của một đoạn thẳng khi biết độ dài của nó trên bản đồ có tỉ lệ cho trước. - Cách tiến hành: Bài 1: Củng cố nhận biết tỉ số của hai số. - HS đọc đề bài. -GV cho HS tìm hiểu đề bài, xác định - HS làm bài cá nhân. yêu cẩu của đề bài rồi làm bài. Kết quả: Chọn C vì số bạn chọn lên rừng là -Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS 13, số bạn chọn xuống biển là 19. đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau. -GV và lớp nhận xét. Bài 2: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán tìm hai số khi biết tổng HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. và tỉ số của hai số đó -HS làm bài nhóm đôi. -Bài toán cho biết 5A và 5B quyên góp được -GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài 126 quyển sách,... rổi làm bài. Bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của -GV hỏi bài toán cho biết những gì? Bài hai số đó. toán hỏi gì? Trước hết vẻ sơ đồ, sau dó dựa và sơ đồ để giải: Đây là dạng toán nào đã học? Tổng số phẩn bằng nhau là: -GV chữa bài. 5 + 4 = 9 (phần) Số sách 5A quyên góp được là: 126 : 9 X 5 = 70 (quyển) Số sách 5B quyên góp được là: 126 - 70 = 56 (quyển) Đáp số: L 5A: 70 quyển sách; L 5B: 56 quyển sách. 12
  13. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Muốn tìm độ dài thật của một đoạn thẳng Bài 3: Củng cố cách tìm độ dài thật của trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000, ta lấy độ dài của một đoạn thẳng khi biết độ dài của nó nó trên bản đồ nhân với 3 000. trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 3 000. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm. Ta có: -GV cho HS tìm hiểu đề bài rồi làm bài. 3 cm X 3 000 = 9 000 cm; -GV hỏi để HS nêu cách làm bài: 9 000 cm = 90 m. 2cm X 3 000 = 6 000 cm; 6 000 cm = 60 m. Vậy: a) Chiều dài thật của thửa đất xây dựng trường tiểu học là 90 m. b) Chiều rộng thật của thửa đất xây dựng trường tiểu học là 60 m. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Bài 4: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán tìm hai số biết hiệu và - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. tỉ số của hai số đó. Bài toán cho biết Việt gấp dược ít hơn Mai 11 ngôi sao, . -GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài Đây là bài toán tìm hai số biết hiệu và tỉ số rồi làm bài. của hai số đó. -GV hỏi bài toán cho biết những gì? Bài toán hỏi gì? để HS nhận ra đây là bài Hiệu số phẩn bằng nhau là: 5-4 =1 (phẩn) toán tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Số ngôi sao Mai gấp được là:11 X 5 = 55 - HS làm bài cá nhân vào vở. (ngôi sao) - GV chấm và nhận xét tuyên dương. 13
  14. Số ngồi sao Việt gấp được là: 55 - 11 = 44 (ngôi sao) Đáp số: Mai: 55 ngôi sao; Việt: 44 ngôi sao 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS lắng nghe GV đưa ra các câu hỏi cho các độ chơi, trong thời gai 1 - HS chơi phút đội nào tìm đúng kết quả , trình bày rõ ràng đội ý chiến thắng. - Tìm độ dài thật của mảnh vườn có chiều dài trên bản 3cm x 1000 = 3000 cm = đồ ghi 3 cm, 12cm, 21dm với tỉ lệ 1:1000 30m - GV cho HS thảo luận và làm bài rồi chia sẻ cách làm 12cm x 1000 =12000cm = của mình. 120m 21 dm =210 cm 210cm x 1000 = 210000 cm =2100m - Lớp theo dõi, cùng GV nhận xét. - HS lắng nghe. - Tuyên dương nhóm về đích trước. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CON HẠC GIẤY (tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những con hạc giấy. Biết đọc diễn cảm phù hợp với sự việc được miêu tả. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. 14
  15. - Nắm được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa điểm cụ thể; hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thể hiện qua hành động. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chiến tranh, bom đạn đã cướp đi sinh mạng của rất nhiều người trong đó có trẻ em. Câu chuyện về cái chết của Xa-đa-cô là lời tố cáo tội ác của chiến tranh hạt nhân và lời bày tỏ ước vọng hoà bình của trẻ em. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc sách báo viết về thiếu nhi quốc tế), biết ghi vào phiếu đọc sách các thông tin về văn bản đã đọc, biết trao đổi với bạn về những thông tin mới trong sách báo em đã đọc. - Viết được bài văn tả người (tả thầy giáo hoặc cô giáo) đúng yêu cầu, dựa trên dàn ý đã lập. Biết dùng từ, viết câu thể hiện được tình cảm của mình với thầy giáo (cô giáo). 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất - Biết đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình thế giới. - Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh bất hạnh. - Có lòng nhân ái, nhân hậu. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học Đối với giáo viên: Giáo án điện tử, SGK III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và thảo luận: Dựa - HS hoạt động nhóm. vào nhan đề và tranh minh họa, hãy dự đoán nội dung của bài: 15
  16. - HS chia sẻ ý kiến. - GV mời 2 – 3 nhóm HS chia sẻ ý kiến, các HS khác lắng - HS lắng nghe, tiếp thu. nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có): Khung cảnh giống một - HS lắng nghe, chuẩn phòng của bệnh viện. Có một bé gái đang ngồi trên bị vào bài học mới. giường, tay em cầm một con hạc giấy màu đỏ. Trên giường cũng có những con hạc giấy. Ngoài ra, còn có rất nhiều con hạc giấy đủ màu sắc được treo dưới trần nhà như đang bay trong phòng. Cô bé đang nhìn con hạc trong tay, như đang nói điều gì. - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc: Những - HS đọc SGK. con hạc giấy B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng - HS thực hiện theo a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: hướng dẫn của GV. - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu cho HS nghe: đọc với giọng trầm buồn, - HS đọc bài. nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả hậu quả của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-đa-cô. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn ngắt giọng ở những câu dài: + Đọc đúng các từ ngữ chưa tiếng dễ phát âm sai: Hi-rô- si-ma, Na-ga-xa-ki, Xa-xa-ki Xa-đa-cô, truyền thuyết, lặng - HS đọc mục giải lẽ, nghĩa. + Ngắt giọng ở những câu dài, VD: Trên đỉnh đài tưởng niệm cao 9 mét/ là tượng một bé gái/ mô phỏng hình ảnh Xa-đa-cô/ giơ cao hai tay/ nâng một con hạc lớn/ đang dang cánh bay. - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành ba đoạn 16
  17. để luyện đọc và tìm ý: + Đoạn 1: Từ đầu đến lên đến nữa triệu. + Đoạn 2: Tiếp theo đến gấp được hơn một nghìn con hạc giấy. - HS đọc bài và trả lời + Đoạn 3: Phần còn lại. câu hỏi. - GV hướng dẫn HS đọc mục giải nghĩa từ SGK tr.127: + Bom nguyên tử: bom có sức sát thương và công phá mạnh gấp nhiều lần bom thường. + Phóng xạ nguyên tử: chất sinh ra khi bom nguyên tử nổ, rất có hại cho sức khoẻ và môi trường. * Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để thuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS trả lời. - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - HS lắng nghe, tiếp thu. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. .................. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Những chi tiết nào trong bài đọc cho thấy hậu quả của việc chính phủ Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản? + Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra với cô bé Xa-đa-cô khi Hi- rô-si-ma bị ném bom? + Câu 3: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào? + Câu 4: Nêu những việc các bạn nhỏ đã làm: + Câu 5: Câu chuyện Những con hạc giấy có ý nghĩa gì? - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Câu 1: Hai quả bom lần lượt ném xuống các thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki đã cướp đi mạng sống của hàng trăm nghìn người. Tính đến cuối năm 1945, tổng số người chết vì hai quả bom và bị nhiễm phóng xạ nguyên tử đã lên đến nửa triệu. + Câu 2: Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-đa-cô lúc đó hai tuổi đã may mắn thoát chết, nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, từ một cô bé khoẻ mạnh, nhanh 17
  18. nhẹn, sức khoẻ của em bị giảm sút nhanh chóng, phải nằm viện để chữa trị. + Câu 3: Cô bé tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con hạc giấy treo trong phòng thì em sẽ khỏi bệnh. Và em đã lặng lẽ nén đau, miệt mài gấp hạc. + Câu 4: ........................ __________________________________________ Chiều Tiết 5: Đạo đức SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÝ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. - Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí. - Nêu được cách sử dụng tiến hợp lí. - Thực hiện được việc sử dụng tiên hợp lí. - Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tình huống về cách sử dụng tiền hợp lý. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, giải quyết được các tình huống liên quan đến cách sử dụng tiền. - Năng lực điều chỉnh hành vi: biết điều chỉnh những hành vi chưa đúng của bản thân và tác động điều chỉnh hành vi của bạn bè để có kế hoạch và thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí. - Năng lực tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: bước đầu biết tìm hiểu và tham gia một số hoạt động quản lí lí tài chính cá nhân: mua sắm, tiết kiệm, tạo nguồn thu nhập cá nhân... phù hợp với lứa tuổi. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: Tự giác có trách nhiệm trong việc sử dụng tiền hợp lý. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 18
  19. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: (3-5p) - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem video clip Cha Ching 7: “Hãy biết - HS xem video, suy nghĩ chi tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi!" và trả lời trả lời câu hỏi: Video câu hỏi: Video khuyên chúng ta điều gì? khuyên chúng ta phải biết - GV tiếp tục hỏi: Vậy chi tiêu một cách khôn ngoan là chi tiêu một cách khôn như thế nào? ngoan. - GV gọi một số HS xung phong trả lời nhanh (khai - HS lắng nghe để thực thác từ lời chia sẽ của Cha Ching trong video). hiện nhiệm vụ. - Bằng kĩ thuật Tia chớp, GV hỏi nhanh : + Thế nào là sử dụng tiền hợp lí? - HS xung phong trả lời. + Vì sao chúng ta phải sử dụng tiền hợp lí? + Có cách nào để sử dụng tiền hợp lí? - GV nhận xét và chuyển ý: Chi tiêu một cách khôn ngoan chính là sử dụng tiền hợp lí. Vậy thế nào là sử dụng tiền hợp lí? Chúng ta cùng tóm tắt những kiến thức đã khám phá trong tiết học trước bằng sơ đồ sau. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Khám phá thông điệp của việc sử dụng tiền hợp lí (Làm việc nhóm) - Mục tiêu: HS nêu được các biểu hiện, ý nghĩa và cách sử dụng tiền hợp lí. - Cách tiến hành: Hoạt động 1.1: Chốt kiến thức - GV yêu cầu HS nhắc lại các biểu hiện, ý nghĩa và - HS thực hiện trả lời các cách sử dụng tiền hợp lý. nội dung câu hỏi. - GV nhận xét và chốt: - Các HS khác nhận xét 1. Biểu hiện 2. Ý nghĩa của 3. Cách sử bạn. 19
  20. của sử dụng tiền dụng tiền hợp lí sử dụng tiến hợp lí - HS lắng nghe hợp lí - Lên kế hoạch Có tiền chủ Chia tiền thành trước khi mua động trong chi các phân phù sắm tiêu, đáp ứng hợp với hoàn - Chọn nơi có được nhu cầu cảnh bản thân giá cả hợp lí của bản thân (nguyên tắc 6 - Mua hàng vừa chiếc lọ) đủ dùng - Không mua - Phòng ngừa - Kiểm soát chi hàng rẻ kém rủi ro tiêu chất lượng - Giúp đỡ - Mua hàng phù những người hợp với hoàn gặp khó khăn cảnh gia đình trong cuộc mình và với số sống. tiền minh hiện có... Hoạt động 1.2: Đọc thông điệp - GV tiếp tục hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 – 6 để - HS thảo luận nhóm để trả thực hiện yêu cầu đọc thông điệp và giải thích về ý lời câu hỏi. nghĩa của thông điệp: Những người khéo ăn thì no Khéo co thì ấm, khéo đo thì vừa Mua hàng không thiếu, chẳng thừa Dành tiền tiết kiệm phòng ngừa rủi ro. - GV mới một số HS đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm chia sẽ quả thảo luận. kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 20