Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025

docx 80 trang Bách Hào 15/08/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 3 Thứ Hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tuần 3. SHDC: Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: rèn luyện được cân bằng cảm xúc trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân, Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề 2. Học sinh: SGK, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Sinh hoạt dưới cờ a. Mục tiêu: - HS kể chuyện chủ đề “Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa”. - HS chia sẻ thông điệp học được. b. Cách tiến hành - GV chuẩn bị cho HS tham gia hoặc lắng nghe - HS tham gia chuẩn bị theo sự các tiết mục kể chuyện về chủ đề “Niền vui nhân phân công của GV. đôi, nỗi buồn chia nửa”. + Kể chuyện: Chuẩn bị các tiết mục kể chuyện. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường.
  2. Tran thu van - GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ - HS chăm chú xem các tiết mục các tiết mục trình diễn. biểu diễn. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia - HS chia sẻ. hoạt động tập thể. - GV mời 2-3 HS đại diện chia sẻ thông điệp em nhận được từ câu chuyện. - HS di chuyển vào lớp theo - GV tập trung HS vào lớp của mình hàng, ngồi đúng vị trí. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 2 TOÁN Bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số). - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy 2
  3. Tran thu van + Trả lời: Đ. + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: Đ 9 8 72 21 + Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau: + Trả lời: cùng mẫu 5 8 40 40 9 21 và 5 40 Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ 8 phần đã tô màu cam: + Trả lời: 10 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: ( 12- 15’) a. Mục tiêu: - Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số). b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: - Tình huống a: 1 + Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước? + Việt đổ vào bình lít nước. 5 1 + Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước? + Mai đổ vào bình lít nước. 2 1 1 + Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước? + Cả hai bạn đổ vào bình lít 5 2 nước? 3
  4. Tran thu van 1 1 - GV chốt: phép cộng là phép cộng 2 5 2 - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân số khác mẫu số. phân số - Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế - 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết nào? cho nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. 5 x 2 = 10 1 11 2 2 1 1 5 5 ; 5 5 2 10 2 2 5 10 - Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên mẫu số. - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép 1 1 2 5 7 cộng 2 phân số như thế nào? l 5 2 10 10 10 Tình huống b: - Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn - Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta và nhiều hơn bao nhiêu lít nước? 1 1 có phép trừ: 2 5 - Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 nào? phân số - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. 1 1 5 5 1 11 2 2 ; ; 2 2 5 10 5 5 2 10 - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép - Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên cộng 2 phân số như thế nào? mẫu số. 1 1 5 2 3 - GV nhận xét, chốt quy tắc: Muốn cộng l 2 5 10 10 10 (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy - 2- 3 HS nhắc lại quy tắc đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số 2. Hoạt động a. Mục tiêu: + HS thực hiện được quy đồng 2 phân số và thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số đã quy đồng mẫu số. b. Cách tiến hành: Bài 1. Tính. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. 1 1 3 7 13 7 - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ a) 7 9 11 12 5 6 các phân số trong bài tập 1: 1 1 2 1 11 5 1 1 b) a) 4 9 5 4 7 8 7 9 1 1 9 9 1 1 7 7 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - QĐ MS: ; - GV mời HS làm việc nhóm đôi: 7 7 9 63 9 9 7 63 thực hiện công, trừ các phân số trong 1 1 9 7 16 - Tính: bai tập 1. 7 9 63 63 63 4
  5. Tran thu van 3 7 a) 11 12 - QĐ MS: 3 3 12 36 7 7 11 77 ; 11 11 12 132 12 12 11 132 1 1 36 77 113 - Tính: 7 9 132 132 132 13 7 a) 5 6 13 13 6 78 7 7 5 35 - QĐ MS: ; 5 5 6 30 6 6 5 30 13 7 78 35 113 - Tính: 5 6 30 30 30 1 1 b) 4 9 1 1 9 9 1 1 4 4 - QĐ MS: ; 4 4 9 36 9 9 4 36 1 1 9 4 5 - Tính: 4 9 36 36 36 2 1 b) 5 4 2 2 4 8 1 1 5 5 - QĐ MS: ; 5 5 4 20 4 4 5 20 2 1 8 5 3 - Tính: 5 4 20 20 20 11 5 b) 7 8 11 11 8 88 5 5 7 35 - QĐ MS: ; 7 7 8 56 8 8 7 56 2 1 8 5 3 - Tính: 5 4 20 20 20 - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Có hai vòi nước cùng chảy vào 1 một bể. Vòi thứ nhất chảy được bể. 2 2 Vòi thứ hai chảy được bể. Hỏi cả 5 hai vòi chảy được bao nhiêu phần của bể nước? 5
  6. Tran thu van - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: 1 + Vòi thứ nhất chảy: bể 2 2 + Vòi thứ hai chảy: bể 5 + Cả hai vòi chảy được: ? phần bể nước. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. vở. Giải: Cả hai vòi chảy được số phần của bể nước là: 1 2 5 4 9 (bể ) 2 5 10 10 10 9 Đáp số: bể 10 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại hoa - Các nhóm lắng nghe luật chơi. quả (quả ổi, cam, ). Chia lớp thành nhiều nhóm, mõi nhóm 3- 4 HS. GV hô cô cần 1/5 quả ổi, cô cần 2/3 số táo, tức thì các nhóm nhóm cắt ổi hoặc nhặt táo sao cho đúng với số phần GV yêu cầu. Nhóm nào làm đúng được nhận loại trái cây đó. Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy ... 6
  7. Tran thu van Tiết 3 TIẾNG VIỆT Chủ đề 1: Thế giới tuổi thơ Bài 5. Đọc: Tiếng hạt nảy mầm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt - lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. - Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ. - Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với nghề của thầy cô giáo. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. * QCN: Quyền được vui chơi. 3. Phẩm chất. - Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. 7
  8. Tran thu van b. Cách tiến hành: GV phát âm thanh, học sinh nghe và đoán - HS lắng nghe câm thanh và phán đoán xem đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào? - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - Hs nghe nhận xét - GV mời học sinh quan sát và nhận xét tranh - 1,2 học sinh nhận xét tranh minh hoạ minh họa SGK. của bài thơ - GV tổng hợp ý kiến và nhấn mạnh: Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ rất xúc -HS lắng nghe và ghi tên bài động, viết về một lớp học đặc biệt: các bạn trong lớp học này là HS khiếm thính, các bạn không nghe được gì và vì thế các bạn cũng không nói được. Các em đọc bài thơ để biết cô giáo đã giúp các bạn học tập như thế nào. 2. Khám phá: (28- 30’) a. Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt- lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. b. Cách tiến hành 2.1. Luyện đọc: (10- 12’) - GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2 em học sinh - HS lắng nghe cách đọc. đọc nối tiếp các khổ thơ - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi - HS đọc các từ khó hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách đá, lo toan, - GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở những từ - HS lắng nghe ngữ quan trọng. VD: tưng bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran vách đá - GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối tiếp - HS đọc theo cặp các khổ thơ - GV cho học sinh đọc nhẩm toàn bài một - HS đọc nhẩm bài thơ lượt - HS lắng nghe - GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp 3. Luyện tập: (10- 12’) a. Mục tiêu: - Giúp HS hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà 8
  9. Tran thu van cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh b. Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. * Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ - HS lắng nghe GV giải thích để hiểu mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. + Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót + lặng chăm: im lặng và chăm chú + Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nhịp, vui vẻ * Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu * TLN: Thực hiện yêu cầu và - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu chuẩn bị câu trả lời theo hướng dẫn hỏi trong sgk. của GV: Cùng trao đổi để lựa chọn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn những chi tiết trong khổ thơ để giải cách trả lời đầy đủ câu. thích cho ý kiến của mình. Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em nhận ra đây là giờ học của trẻ khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc nghe khó)? - Hướng dẫn HS cách thức thực hiện: đọc * Đại diện một số HS phát biểu ý khổ thơ mở đầu để chuẩn bị trả lời câu hỏi. kiến, cả lớp nhận xét, góp ý. - Mời HS phát biểu trước lớp. - GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách trả lời, có thể chiếu trên màn hình (nếu có): - GV có thể giảng giải: Bằng những động - HS lắng nghe tác khéo léo, đôi bàn tay của cô đã gợi lên trong tâm trí các bạn học sinh những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống theo cách cảm nhận riêng của các bạn học sinh trong lớp học đặc biệt này. - GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối với HS không thể nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói, cách giao tiếp thích hợp nhất với các em trước tiên là qua nét mặt, điệu 9
  10. Tran thu van bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc môi” (khẩu hình), kết hợp giữa chữ với hình. Việc giúp các bạn nhớ các kí hiệu của tay và đọc khẩu hình ở giai đoạn ban đầu rất khó khăn, vất vả. - HS trả lời + Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt + Đây là lớp học của các bạn HS thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là gì? khiếm thính. Các bạn không nghe - GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc giúp HS được, vì chưa bao giờ nghe được âm hình dung được rằng: Ngày ngày, tháng thanh xung quanh cũng như tiếng nói tháng, năm năm, các bạn HS khiếm thính ở nên các bạn cũng không nói được. mức độ nặng nhất) phải sống trong một thế Việc học tập của các bạn sẽ vô cùng giới vắng âm thanh. Vì thế, các bạn cũng khó khăn. không nói được, không giao tiếp được bằng tiếng nói, bằng ngôn ngữ. Để có kiến thức, khám phá, chiếm lĩnh kiến thức được ghi lại bằng ngôn ngữ, các bạn phải học rất vất vả để có thể kết nối kênh hình hoặc các kí hiệu với kênh chữ. + Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí + Cô giáo đã giúp các bạn học sinh học trò những hình ảnh và âm thanh nào của cảm nhận những hình ảnh cùng âm cuộc sống? thanh rộn rã, tưng bừng của cuộc - GV có thể nhấn mạnh: Bằng những động sống, đó là: tác cụp - mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo - Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song đã gợi lên trong tâm trí học sinh mình những cửa, hót ánh ỏi trong nắng vàng. hình ảnh của cuộc sống. Dựa vào lời thơ, - Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật hoạ sĩ đã vẽ minh hoạ về những điều cô giáo dậy từ đất. đã làm sống dậy trong tâm trí các bạn học - Tiếng lá động trong vườn vì những sinh: cả hình ảnh và âm thanh của cuộc cơn gió thổi qua. sống. - Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai. - Tiếng tàu biển buông neo. - Tiếng vó ngựa khua ran vách đá. - Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm xuống. + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai giống các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để nghe tiếng gió. - HS nghe và phát biểu cảm nghĩ - HS làm việc theo hướng dẫn. + Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các + Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học bảng”, “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn của cô giáo cuốn hút được các bạn? theo cô mấp máy” cho thấy các bạn học sinh trong lớp học tập chăm chú, tích cực. Giờ học của cô cuốn hút các bạn học sinh, phương pháp dạy của cô 10
  11. Tran thu van giúp các bạn cảm nhận được bao điều thú vị của cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận được cuộc sống tưng bừng âm thanh theo một cách riêng;... + Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của + Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối? nghĩ suy, tâm trạng, cảm xúc của cô giáo. Cô giáo dạy lớp học đặc biệt này mang trong lòng bao nỗi lo toan, bao nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách giúp các em HS khiếm thính học tập, hiểu được ý nghĩa của câu chữ, giúp các em cảm nhận được những thanh âm của cuộc sống, có thể nghe tiếng vỗ cánh của chim non, có thể cảm nhận được điều diệu kì của tiếng hót... Trước vẻ hồn nhiên và sự chăm chú, háo hức học tập của các em HS, cô giáo đã vui mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai nụ cười rưng rưng). - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về một - HS lắng nghe lớp học đặc biệt với giờ học rất thú vị, hấp dẫn. Qua đó ca ngợi sự nhiệt huyết, tình yêu dành cho các học trò của cô giáo. - THQCN: Quyền được vui chơi. 3.2. Luyện đọc lại (5-7’) - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ - Học thuộc lòng: HS làm việc cá nhân, tự học thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng khổ thơ). - GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục học - Thi đọc thuộc lòng: HS xung phong thuộc lòng nếu chưa thuộc đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm: (2- 3’) - GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy ... 11
  12. Tran thu van Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Chủ đề 1. Bài 1: Biết ơn người lao động có công với quê hương đất nước (T.3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS được củng cố kiến thức, hình thành kĩ năng thông qua bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống về lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm biết ơn người có công với đất nước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người có công với đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm đối với những người có công với quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - HS xem video - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới - HS trả lời câu hỏi hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV cho học sinh xem bài bát “Nhớ ơn Bác” - GV hỏi HS nội dung chốt kiến thức của tiết học trước, từ đó dẫn vào tiết Luyện tập 2. Luyện tập: a. Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức, hình thành kĩ năng thông qua bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống về lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước. b. Cách tiến hành: Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu Bài - HS đọc yêu cầu bài tập 1, tập 1 SHS tr.9 và dùng thẻ học tập để bày tỏ ý kiến. suy nghĩ và trả lời. 12
  13. Tran thu van Theo em, ai là người có công với quê hương đất a. Có, vì nhờ có người lính nước? Vì sao? mới bảo vệ được hòa bình, an toàn cho đất nước b. Có, vì người mẹ đã phải hy sinh và chịu mất mát khi mất đi những người thân yêu để bảo vệ tổ quốc. c. Không đồng tình. d. Đồng tình, vì họ đã sáng tạo nên một bản sắc cho quê hương. e. Đồng tình, vì học khai hoang, lập nên nơi sinh sống - GV mời đại diện HS phát biểu, nêu ý kiến. Các cho nhiều người. HS khác lắng, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS làm việc cặp đôi. Bài tập 2: Nhận xét ý kiến a. Đồng tình với ý kiến của - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc yêu cầu An và không đồng tình với ý bài tập 2 và trả lời câu hỏi: Em đồng tình hoặc kiến của Đạt. Vì không phải ai không đồng tình với ý kiến của bạn nào? Vì sao? đóng góp cũng được coi là người có công, những người có công phải là những người có đóng góp nổi bật, cho sự nghiệp chung của đất nước. b. Đồng tình với ý kiến của Tình và không đồng tình với ý kiến của Thanh. Vì việc đền ơn đáp nghĩa là của tất cả mọi người, nhà nước là cơ quan trung gian để chúng ta thực trách nhiệm của mình. c. Đồng tình với ý kiến của Nghĩa và không đồng tình với ý kiến của Thực. Vì có rất nhiều cách để tỏ lòng biết ơn đối với người có công với quê - GV mời đại diện 2- 3 nhóm trình bày kết quả thảo hương, đất nước. luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến d. Đồng tình với ý kiến của bổ sung (nếu có). Minh và Bình. Mỗi bạn đều đã nêu ra được ý đúng. - HS theo dõi - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS làm việc cặp đôi. Bài tập 3: Bày tỏ ý kiến 13
  14. Tran thu van - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc yêu cầu a. Đồng tình vì thể hiện sự bài tập 2 và trả lời câu hỏi: Việc làm nào dưới đây biết ơn đối với sự hy sinh cao thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, cả của những người mẹ khi đất nước? Vì sao? mất đi những người con trong cuộc kháng chiến BVTQ b. Đồng tình vì thể hiện trách nhiệm nối tiếp và gìn giữ những đóng góp cha ông để lại. c. Không đồng tình. d. Đồng tình vì việc tìm hiểu, tuyên truyền về lịch sử QH giúp bản thân và cộng đồng thêm yêu và trân trọng những công lao của thế hệ đi trước. e. Đồng tình vì điều đó thể - GV mời đại diện 2- 3 nhóm trình bày kết quả thảo hiện sự trân quý với công lao luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến của tấm gương đó. bổ sung (nếu có). g. Không đồng tình. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu. Bài tập 4: Nhận xét thái độ, hành vi - GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm cho các nhóm: + Nhóm 1: Đọc và xử lí tình huống a. - HS làm việc theo nhóm và tình huống được giao. + a. Thắng làm như vậy là không thể hiện sự tôn trọng, + Nhóm 2: Đọc và xử lí tình huống b. kính trọng đối với danh nhân đó. + b. Vân có thái độ ham học + Nhóm 3: Đọc và xử lí tình huống c. hỏi về lịch sử dân tộc thể hiện sự trân trọng, biết ơn đối với những người có công trong lịch sử nước nhà, đặc biệt là anh hùng đất Việt. + c. Phúc thể hiện thái độ thờ ơ, vô cảm đối với sự hy sinh + Nhóm 4: Đọc và xử lí tình huống d. của người lính cứu hỏa, người đã liều mình để giữ gìn sự 14
  15. Tran thu van bình yên cho cuộc sống và cứu những người trong cơn hoạn nạn. + d. Việc Kha không muốn tham gia vì sợ ảnh hưởng đến - GV mời đại diện các nhóm trình bày nhận xét của thời gian học là không có cơ nhóm mình. Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi sở bởi việc tìm hiểu cũng là cho nhóm bạn (nếu có). một cách để Kha trau dồi kiến - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: thức về lịch sử, con người dân tộc. - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS đọc thông điệp “Uống nước nhớ - HS đọc và giải thích nguồn” SGK tr.12 và giải thích nghĩa: + Nghĩa đen: Khi uống nước, hưởng dòng nước - HS lắng nghe và tiếp thu mát thì hãy nhớ tới nơi khởi đầu cho ta dòng nước đó. + Nghĩa bóng: Lời nhắc nhở khuyên nhủ của ông cha ta đối với con cháu, cần phải biết ơn khi thừa hưởng thành quả công lao của người đi trước. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 7 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Chủ đề 1: Đội hình đội ngũ Bài 2: Bài tập phối hợp biến đổi đội hình. (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện và vận dụng được các bài tập phối hợp biến đổi đội hình. - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các bài tập phối hợp biến đổi đội hình, Trò chơi “Đội nào nhanh hơn” trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Đội nào nhanh hơn”. 15
  16. Tran thu van - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường (Nhà đa năng). - Phương tiện: Kẻ vẽ sân tập. Còi, cờ, tranh ảnh, dụng cụ luyện tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Định Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung lượng Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu 5-7’ a. Nhận lớp: Đội hình nhận lớp - Kiểm tra vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện, sức - Gv nhận lớp, thăm hỏi khỏe của HS sức khỏe học sinh phổ - Phổ biến nội dung, yêu biến nội dung, yêu cầu cầu tiết học giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. - Hs lắng nghe, nắm nội dung bài học b. Khởi động: 2Lx8N - GV quan sát, nhắc Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, học sinh tập đúng biên cổ chân, vai, hông, gối,... độ, nhịp hô. (theo nhạc) - HS khởi động theo sự điều khiển của cán sự. c. TC bổ trợ khởi động: 2-3 lần - GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi - Trò chơi “ Kết Bạn” cách chơi, luật chơi, sau đó GV tổ chức cho cả lớp chơi. - HS chú ý nắm luật chơi, tích cực, chủ động tham gia - Kiểm tra bài cũ - Gọi 1-2 em học sinh trò chơi lên thực hiện - GV cùng HS quan sát - Học sinh thực hiện theo và nhận xét, đánh giá. yêu cầu của giáo viên 16                                                                                                                                                                                    
  17. Tran thu van 2. Hình thành kiến thức 5-7’ mới: a. Khám phá - Cho HS quan sát Đội hình HS quan sát tranh, b. Hình thành động tác tranh động tác tập mẫu mới: - GV làm mẫu động tác * Bài tập phối hợp biên đ kết hợp phân tích kĩ ồi đội hình hàng dọc - thuật động tác, nêu các vòng tròn - hàng ngang và điểm lưu ý khi thực ngược lại. hiện động tác. - Hô khẩu lệnh và thực - HS quan sát tranh, HS hiện động tác mẫu hoặc nhóm thảo luận để trả - Cho 1 tổ lên thực lời câu hỏi. hiện. - Hs quan sát mẫu và ghi - GV cùng HS nhận nhớ cách thực hiện. xét, đánh giá, giải - Nêu các câu hỏi thắc mắc quyết các thắc mắc của nếu có. - TTCB: Tập hợp đội hình học sinh hàng dọc. - Cách thực hiện: Từ TTCB, nghe và thực hiện lần lượt theo các khẩu lệnh: "Thành vòng tròn đi thường (chạy thường) - B ước (Chạy)": "Đứng lại - Đứng!"; "Thành 1 (2, 3, 4....) hàng ngang đi thư ờng (chạy thường) - Bước (Chạy)!". 3. Hoạt động luyện tập: 15-16’ a. Tập đồng loạt 2-3 lần - Gv quan sát, sửa sai ĐH tập luyện đồng loạt. cho HS. CS điều khiển, HS thực hiện * Tập theo tổ nhóm 3-4 lần - GV giao nhiệm vụ ĐH tập luyện theo tổ cho tổ trưởng, phân luyện tập theo khu vực. - Quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS 17
  18. Tran thu van - Hs thực hiện theo điều khiển của tổ trưởng. HS quan sát và nhận xét lẫn nhau, giúp đỡ bạn tập chưa tốt. * Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua, trình thi đua giữa các tổ. diễn - GV nhận xét đánh giá - HS nhận xét tổ bạn. tuyên dương. b. Trò chơi vận động: - GV nêu tên trò chơi, ĐH chơi trò chơi * Trò chơi: “Đội nào 1-2 lần hướng dẫn cách chơi, nhanh hơn” luật chơi. - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua. Chú ý: GV nhắc HS đảm bảo an toàn trong - Hs chơi theo hướng dẫn khi chơi. của Gv -HS tích cực tham gia chơi trò chơi vận động. 4. Hoạt động vận dụng 4-5’ a. Hồi tĩnh: Đội hình hồi tĩnh - GV điều hành lớp thả - Thả lỏng cơ toàn thân lỏng cơ toàn thân (Theo nhạc). - Học sinh thực hiện theo b. Vận dụng: - GV nêu câu hỏi vận yêu cầu của giáo viên dụng kiến thức vào - HS trả lời câu hỏi vận thực tế cuộc sống dụng vào thực tế đời sống Vận dụng: Qua bài học, HS vận dụng bài tập thể dục vào buổi sáng, để rèn luyện sức khỏe, và chơi trò chơi cùng các bạn trong giờ ra chơi. 18
  19. Tran thu van c. Nhận xét và hướng - GV nhận xét kết quả, - HS lắng nghe để khắc phục dẫn tự tập luyện ở nhà: ý thức, thái độ học của Đội hình kết thúc - Ưu điểm; Hạn chế cần HS, đồng thời đưa ra khắc phục hướng khắc phục hoặc - Hướng dẫn tập luyện ở trả lời câu hỏi của HS. nhà - HD học sinh tập ở nhà. d. Xuống lớp - HS đi theo hàng về lớp * Điều chỉnh sau bài dạy ... Thứ Ba ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán liên quan đến cộng, trừ hai phân số. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính + Trả lời: 19
  20. Tran thu van + Câu 2: Tính + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập a. Mục tiêu: - Củng cố cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán liên quan đến cộng, trừ hai phân số. b. Cách tiến hành: Bài tập 1: Tính. - HS đọc, xác định yêu cầu - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: - GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của 6 1 12 11 23 a) + = + = . bài tập rồi nêu cách cộng, trừ hai phân số 11 2 22 22 22 khác mẫu số. 3 5 63 50 113 - Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, b) 10 + = 210 + = 210. chữa bài cho nhau. 21 210 - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả 11 7 55 28 27 c) từng câu. 4 ― 5 = 20 ― 20 = 20. 20 2 10 2 50 18 32 d) 18 ― 5 = 9 ― 5 = 45 ― 45 = 45. - HS chữa bài vào vở. Bài tập 2: Chọn dấu + - thích hợp thay cho dấu ?. - HS đọc, xác định yêu cầu - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. a) Quy đồng mẫu số: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài. 1 1 × 3 3 2 2 × 20 40 - GV hướng dẫn HS cách làm: 20 = 20 × 3 = 60; 3 = 3 × 20 = 60. + Quy đồng mẫu số hai phân số để cả 3 Ta thấy: 3 40 43 phân số đều có chung mẫu số. 60 + 60 = 60. + So sánh tử số của hai phân số để tìm Chọn dấu “+”. được phép toán thích hợp. b) Quy đồng mẫu số: 7 7 × 8 56 5 5 × 11 55 11 = 11 × 8 = 88; 8 = 8 × 11 = 88. Ta thấy: 56 55 1 88 ― 88 = 88. 20