Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_anh.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết
- Do ảnh hưởng của bão số 3 Yagi vào ngày 7/9/2024 nên thời khóa biểu của lớp 5B được điều chỉnh như sau: TUẦN 1 Khối 5 (Từ ngày 9/9/2024 đến ngày 17/9/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 HĐTN 1+2 SHDC: Chào năm học mới + Chúng mình đã lớn 2 Toán 1 Bài 1. Ôn tập số tự nhiên (tiết 1) – Trang 5 Soi bài Máy tính, máy soi 3 Tiếng Việt 1 Đọc: Thanh âm của gió Trình chiếu Máy tính Tư 4 Tiếng Việt 2 Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ 9/9 Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước (tiết 5 Đạo đức 1 1) Tranh SGK Thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng (tiết 1) – 6 Khoa học 1 Trang 5 7 GDTC 1 Tiết 1: Bài tập phối hợp đội hình đội ngũ Còi, sân tập 1 Công nghệ 2 Tiếng anh 3 Tiếng Việt 3 Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo Sáu 11/9 4 Toán 2 Bài 1. Ôn tập số tự nhiên (tiết 2) – Trang 7 Soi bài Máy soi 5 GDTC 2 Tiết 2: Bài tập phối hợp đội hình đội ngũ 6 Tiếng Việt 4 Đọc: Cánh đồng hoa Trình chiếu Máy tính 7 Tin học Em có thể làm gì với máy tính (Tiết 1) - Trang 5 Hai 1 Tiếng Việt 5 Đọc: Cánh đồng hoa Trình chiếu Máy tính, tivi 16/9 Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (tiếp 2 Tiếng Việt 6 theo) 1
- 3 LS&ĐL Bài 2. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (Tiết 1) – 4 Toán 3 Trang 9 Soi bài Máy soi 5 Tiếng anh Thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng (tiết 2) – 6 Khoa học Trang 7 7 LS&ĐL 2 1 Tiếng Việt 7 Đọc mở rộng 2 Tiếng anh Bài 2. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (Tiết 2) – Ba 3 Toán 4 Trang 10 Soi bài Máy soi 17/9 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 6 Toán 5 Luyện tập Soi bài Máy soi 7 HĐTN 3 Sinh hoạt lớp: Bậc thang trưởng thành TUẦN 2 Khối 5 (Từ ngày 18/9/2024 đến ngày 21/9/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 HĐTN 4+5 SHDC: Vui trung thu cùng bạn + Từng bước trưởng thành 2 Toán 6 Bài 3. Ôn tập phân số (Tiết 2) – Trang 12 Soi bài Máy tính, máy soi Tư 3 Tiếng Việt 8 Đọc: Tuổi ngựa Trình chiếu Máy tính 18/9 4 Tiếng Việt 9 Luyện từ và câu: Đại từ Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước (tiết 5 Đạo đức 2 2) Tranh SGK 2
- Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất (tiết 1) – 6 Khoa học 3 Trang 9 Trình chiếu Máy tính, tivi 7 GDTC 3 Tiết 3: Bài tập phối hợp đội hình đội ngũ Còi 1 Công nghệ 2 Tiếng anh 3 Tiếng Việt 10 Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo Năm 19/9 4 Toán 7 Bài 4. Phân số thập phân – Trang 14 Soi bài Máy soi 5 GGTC 4 Tiết 4: Trò chơi rèn luyện đội hình đội ngũ Còi 6 Tiếng Việt 11 Đọc: Bến sông tuổi thơ (T1) Soi bài Máy tính 7 Tin học 1 Tiếng Việt 12 Đọc: Bến sông tuổi thơ (T2) Trình chiếu Máy tính, tivi 2 Tiếng Việt 13 Viết: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo Trình chiếu Máy tính, tivi 3 LS&ĐL Sáu Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết 1) – Trang 20/9 4 Toán 8 16 Soi bài Máy soi 5 Tiếng anh Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất (tiết 2)- 6 Khoa học 4 Trang 11 7 LS&ĐL 1 Tiếng Việt 14 Nói và nghe: Những câu chuyện thú vị 2 Tiếng anh Bảy Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết 2) – Trang 21/9 3 Toán 9 17 Soi bài Máy soi 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 3
- Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết 3) – Trang 6 Toán 10 18 Soi bài Máy soi 7 HĐTN 6 Sinh hoạt lớp: Tiến bộ trong việc nhà TUẦN 3 Khối 5 (Từ ngày 23/9/2024 đến ngày 27/9/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 HĐTN 7 Sinh hoạt dưới cờ: Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa Bài 6. Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (Tiết 1) – Trang 2 Toán 11 20 Soi bài Máy tính, máy soi 3 Tiếng Việt 15 Đọc: Tiếng hạt nảy mầm Trình chiếu Máy tính Hai 4 Tiếng Việt 16 Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ 23/9 Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước (tiết 5 Đạo đức 3 3) Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường (tiết 3) – 6 Khoa học 5 Trang 13 Trình chiếu Máy tính, tivi 7 GDTC 5 Bài 1: Tiết 5: Bài tập phối hợp đội hình đội ngũ 1 Công nghệ Ba 2 Tiếng anh 24/9 3 Tiếng Việt 17 Viết: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo Bài 6. Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (Tiết 2) – Trang 4 Toán 12 21 Soi bài Máy soi 4
- 5 HĐTN 8 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Cân bằng cảm xúc 6 TV (BS) 3 Luyện tập 7 Tin học 1 Tiếng Việt 18 Đọc: Ngôi sao sân cỏ (T1) Trình chiếu Máy tính, tivi 2 Tiếng Việt 19 Đọc: Ngôi sao sân cỏ (T2) Trình chiếu Máy tính, tivi 3 LS&ĐL Tư 25/9 4 Toán 13 Bài 7. Hỗn số (Tiết 1) – Trang 23 Soi bài Máy soi 5 Tiếng anh 6 Khoa học 6 Hỗn hợp và dung dịch (tiết 1) – Trang14 7 LS&ĐL 1 Tiếng Việt 20 Viết: Tìm hiểu cách viết báo cáo công việc 2 Tiếng anh 3 Toán 14 Bài 7. Hỗn số (Tiết 2) – Trang 24 Soi bài Máy soi Năm 26/9 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 3 Luyện tập 7 GDTC 6 Bài 2: Tiết 1: Bài tập phối hợp biến đổi đội hình 1 Toán 15 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 1) – Trang 26 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 21 Đọc mở rộng 3 Tiếng anh Sáu 27/9 4 HĐTN 9 Sinh hoạt lớp: Thực hành cân bằng cảm xúc 5 6 7 5
- TUẦN 3 Thứ Hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: NIỀM VUI NHÂN ĐÔI NỖI BUỒN CHIA NỬA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tham gia hoặc lắng nghe các tiết mục kể chuyện về chủ đề “Niềm vui nhân đôi nỗi buồn chia nửa.” + Chia sẻ thông điệp nhận được từ những câu chuyện 2. Năng lực chúng: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về về thông điệp nhận được từ những câu chuyện về chủ đề “Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa” 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, nghi thức. đầu giờ tại lớp học. chủ đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nhiệm vụ trọng tâm 6
- khấu. nêu ưu điểm, khuyết trong tuần. + Chuẩn bị trang phục, điểm trong tuần. - HS cam kết thực hiện. đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch - Giáo viên ghi nhớ nội thanh, liên quan đến mới trong tuần. dung đã cam kết để nhắc chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt nhở học sinh thực hiện + Luyện tập kịch bản. theo chủ đề “Niềm vui và hỏi lại kết quả thực + Phân công nhiệm vụ cụ nhân đôi, nỗi buồn chia hiện vào cuối tuần thể cho các thành viên. nửa” + Bước 1: Dẫn dắt tương tác: - GV cùng học sinh kết hợp dẫn dắt chương trình - Giao nhiệm vụ hoặc đặt câu hỏi trước để định hướng hoạt động của toàn trường câu hỏi và nhiệm vụ mỗi khối có thể khác nhau. + Bước 2 Trình diễn -Trình diễn có tương tác - Đặt câu hỏi tương tác cho học sinh các lớp liên quan đến nội dung biểu diễn. - Nhận đáp án trao quà cho đại diện các lớp + Bước 3: Tổng kết -Nêu thông điệp của buổi biểu diễn - Đưa ra biểu tượng trực quan của thông điệp + Bước 4: Cam kết hành động _________________________________________ Tiết 2: Toán Bài 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1) 7
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số). - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy + Trả lời:Đ. + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: Đ 8
- 9 8 72 21 + Trả lời: cùng mẫu + Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau: 5 8 40 40 9 21 và 5 40 Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ 8 + Trả lời: phần đã tô màu cam: 10 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. + Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số). - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: - Tình huống a: 1 + Việt đổ vào bình lít nước. + Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 5 1 + Mai đổ vào bình lít nước. + Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 2 9
- 1 1 + Cả hai bạn đổ vào bình lít + Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 5 2 1 1 nước? - GV chốt: phép cộng là phép cộng 2 5 2 phân số khác mẫu số. - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 - Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế phân số nào? - 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2 = 10 1 11 2 2 1 1 5 5 ; 5 5 2 10 2 2 5 10 - Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép mẫu số. 1 1 2 5 7 cộng 2 phân số như thế nào? l 5 2 10 10 10 Tình huống b: - Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn và - Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta nhiều hơn bao nhiêu lít nước? 1 1 có phép trừ: 2 5 - Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 nào? phân số 1 1 5 5 1 11 2 2 - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. ; ; 2 2 5 10 5 5 2 10 - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép - Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên cộng 2 phân số như thế nào? mẫu số. 1 1 5 2 3 l - GV nhận xét, chốt quy tắc: 2 5 10 10 10 Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu - 2-3 HS nhắc lại quy tắc số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số. 2. Hoạt động - Mục tiêu: + HS thực hiện được quy đồng 2 phân số và thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số đã quy đồng mẫu số. - Cách tiến hành: 10
- Bài 1. Tính. 1 1 3 7 13 7 a) 7 9 11 12 5 6 1 1 2 1 11 5 b) 4 9 5 4 7 8 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ thực hiện công, trừ các phân số trong các phân số trong bài tập 1: bai tập 1. 1 1 a) 7 9 1 1 9 9 1 1 7 7 - QĐ MS: ; 7 7 9 63 9 9 7 63 1 1 9 7 16 - Tính: 7 9 63 63 63 3 7 a) 11 12 3 3 12 36 7 7 11 77 - QĐ MS: ; 11 11 12 132 12 12 11 132 1 1 36 77 113 - Tính: 7 9 132 132 132 13 7 a) 5 6 13 13 6 78 7 7 5 35 - QĐ MS: ; 5 5 6 30 6 6 5 30 13 7 78 35 113 - Tính: 5 6 30 30 30 1 1 b) 4 9 1 1 9 9 1 1 4 4 - QĐ MS: ; 4 4 9 36 9 9 4 36 1 1 9 4 5 - Tính: 4 9 36 36 36 2 1 b) 5 4 2 2 4 8 1 1 5 5 - QĐ MS: ; 5 5 4 20 4 4 5 20 11
- 2 1 8 5 3 - Tính: 5 4 20 20 20 11 5 b) 7 8 11 11 8 88 5 5 7 35 - QĐ MS: ; 7 7 8 56 8 8 7 56 2 1 8 5 3 - Tính: 5 4 20 20 20 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Có hai vòi nước cùng chảy vào một bể. Vòi thứ nhất chảy được 1 2 bể. Vòi thứ hai chảy được bể. 2 5 Hỏi cả hai vòi chảy được bao nhiêu phần của bể nước? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: 1 + Vòi thứ nhất chảy: bể 2 2 + Vòi thứ hai chảy: bể 5 + Cả hai vòi chảy được: ? phần bể nước. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. vở. Giải: Cả hai vòi chảy được số phần của bể nước là: 1 2 5 4 9 (bể) 2 5 10 10 10 9 Đáp số bể 10 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. 12
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại hoa - Các nhóm lắng nghe luật chơi. quả (quả ổi, cam, ). Chia lớp thành nhiều nhóm, mõi nhóm 3-4 HS. GV hô cô cần 1/5 quả ổi, cô cần 2/3 số táo, tức thì các nhóm nhóm cắt ổi hoặc nhặt táo sao cho đúng với số phần GV yêu cầu. Nhóm nào làm đúng được nhận loại trái cây đó. Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. _________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt Đọc: TIẾNG HẠT NẢY MẦM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. - Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ. - Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói. 13
- - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với nghề của thầy cô giáo. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV phát âm thanh, học sinh nghe và đoán - HS lắng nghe câm thanh và phán xem đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng đoán nào? - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV mời học sinh quan sát và nhận xét - Hs nghe nhận xét tranh minh họa SGK. - 1,2 học sinh nhận xét tranh minh - GV tổng hợp ý kiến và nhấn mạnh hoạ của bài thơ Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ rất xúc động, viết về một lớp học đặc biệt: -Hs lắng nghe và ghi tên bài các bạn trong lớp học này là HS khiếm 14
- thính, các bạn không nghe được gì và vì thế các bạn cũng không nói được. Các em đọc bài thơ để biết cô giáo đã giúp các bạn học tập như thế nào. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2 em học sinh - Hs lắng nghe cách đọc. đọc nối tiếp các khổ thơ - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi - HS đọc các từ khó hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách đá, lo toan, - GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở những từ - HS lắng nghe ngữ quan trọng. VD: tưng bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran vách đá - GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối tiếp - Hs đọc theo cặp các khổ thơ - GV cho học sinh đọc nhẩm toàn bài một -HS đọc nhẩm bài thơ lượt -Hs lắng nghe - GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Giúp HS hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ -Hs lắng nghe GV giải thích để 15
- mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV hiểu nghĩa của từ ngữ. Có thể tra có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển từ điển. để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót + lặng chăm: im lặng và chăm chú + Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nhịp, vui vẻ +... - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em nhận ra đây là giờ học của trẻ khiếm - Làm việc nhóm: Thực hiện yêu thính (mất khả năng nghe hoặc nghe khó)? cầu và – Hướng dẫn HS cách thức thực hiện: đọc chuẩn bị câu trả lời theo hướng khổ thơ mở đầu để chuẩn bị trả lời câu hỏi. dẫn của GV: Cùng trao đổi để lựa - Mời HS phát biểu trước lớp. chọn những chi tiết trong khổ thơ - GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách để giải thích cho ý trả lời, có thể chiếu trên màn hình (nếu có): kiến của mình. -Làm việc chung cả lớp: Đại diện một số HS phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, góp ý. - GV có thể giảng giải: Bằng những động tác khéo léo, đôi bàn tay của cô đã gợi lên trong tâm trí các bạn học sinh những hình ảnh và -HS lắng nghe âm thanh của cuộc sống theo cách cảm nhận riêng của các bạn học sinh trong lớp học đặc biệt này. 16
- – GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối với HS không thể nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói, cách giao tiếp thích hợp nhất với các em trước tiên là qua nét mặt, điệu bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc môi” (khẩu hình), kết hợp giữa chữ với hình. Việc giúp các bạn nhớ các kí hiệu của tay và đọc khẩu hình ở giai đoạn ban đầu rất khó khăn, vất vả. + Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là gì? - GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc giúp HS -Hs trả lời hình dung được rằng: Ngày ngày, tháng + Đây là lớp học của các bạn HS tháng, năm năm, các bạn HS khiếm thính ở khiếm thính. Các bạn không nghe mức độ nặng nhất) phải sống trong một thế được, vì chưa bao giờ nghe được giới vắng âm thanh. Vì thế, các bạn cũng âm thanh xung quanh cũng như không nói được, không giao tiếp được bằng tiếng nói nên các bạn cũng không tiếng nói, bằng ngôn ngữ. Để có kiến thức, nói được. Việc học tập của các khám phá, chiếm lĩnh kiến thức được ghi lại bạn sẽ vô cùng khó khăn. bằng ngôn ngữ, các bạn phải học rất vất vả để có thể kết nối kênh hình hoặc các kí hiệu với kênh chữ. + Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trò những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc sống? + Cô giáo đã giúp các bạn học - GV có thể nhấn mạnh: Bằng những động sinh cảm nhận những hình ảnh tác cụp - mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo cùng âm thanh rộn rã, tưng bừng đã gợi lên trong tâm trí học sinh mình những của cuộc sống, đó là: hình ảnh của cuộc sống. Dựa vào lời thơ, hoạ – Tiếng cánh chim sẻ vụt qua sĩ đã vẽ minh hoạ về những điều cô giáo đã song cửa, hót ánh ỏi trong nắng làm sống dậy trong tâm trí các bạn học sinh: vàng. cả hình ảnh và âm thanh của cuộc sống. – Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật dậy từ đất. – Tiếng lá động trong vườn vì những cơn gió thổi qua. – Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai. – Tiếng tàu biển buông neo. 17
- – Tiếng vó ngựa khua ran vách đá. – Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm xuống. + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó + Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các bạn bịt tai giống các bạn nhỏ trong học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô câu chuyện đã làm để nghe tiếng giáo cuốn hút được các bạn? gió. -HS nghe và phát biểu cảm nghĩ - HS làm việc theo hướng dẫn. + Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên bảng”, “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô mấp máy” cho thấy các bạn học sinh trong lớp học tập chăm chú, tích cực. Giờ học + Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của của cô cuốn hút các bạn học sinh, lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối? phương pháp dạy của cô giúp các bạn cảm nhận được bao điều thú vị của cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận được cuộc sống tưng bừng âm thanh theo một cách riêng;... + Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về nghĩ suy, tâm trạng, cảm xúc của cô giáo. Cô giáo dạy lớp học đặc biệt này mang trong lòng bao nỗi lo toan, bao nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách giúp các - GV mời HS nêu nội dung bài. em HS khiếm thính học tập, hiểu - GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về một được ý nghĩa của câu chữ, giúp lớp học đặc biệt với giờ học rất thú vị, hấp các em cảm nhận được những dẫn. Qua đó ca ngợi sự nhiệt huyết, tình thanh âm của cuộc sống, có thể 18
- yêu dành cho các học trò của cô giáo. nghe tiếng vỗ cánh của chim non, có thể cảm nhận được điều diệu kì của tiếng hót... Trước vẻ hồn nhiên và sự chăm chú, háo hức học tập của các em HS, cô giáo đã vui mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai nụ cười rưng rưng). - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. -HS lắng nghe 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ - Học thuộc lòng: HS làm việc cá nhân, tự học thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng khổ -GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục học thuộc thơ). lòng nếu chưa thuộc – Thi đọc thuộc lòng: HS xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. khác nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: 19
- - Củng cố đơn vị kiến thức về đại từ, có thêm kiến thức về ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và cách vận dụng của đại từ vào các câu hỏi, bài tập liên quan. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về đại từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Vườn hoa của em” - HS tham gia chơi + Câu 1: Đại từ là gì? - Đáp án: Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,... (đại từ nghi vấn) hoặc để xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ mày, chúng mày, + Câu 2: Tìm đại từ trong đoạn sau: chúng ta,... (đại từ xưng hô). 20

