Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_29_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 29 Thứ Hai ngày 7 tháng 4 năm 2025 Nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương Thứ Ba ngày 8 tháng 4 năm 2025 Tiết 2 TOÁN Bài 61: Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV cho HS hát và vận động bài hát “Mình đi đâu thế - HS tham gia vận động bố ơi?” - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: 900 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành a. Mục tiêu: + HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. b. Cách tiến hành: Bài 1. Từ trường em đến trường bạn có ahi con đường: - Con đường thứ nhất dài 180km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 80km/h
- - Con đường thứ hai dài 160km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 50km/h. Hỏi xe đi con đường nào sẽ hết ít thời gian hơn và thời gian dự định đi là bao lâu? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát - Lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát tranh, đọc số liệu trong tranh xác định xe lên đi tranh, đọc số liệu trong tranh xác định xe con đường nào và thời gian dự định là bao lên đi con đường nào và thời gian dự nhiêu. định là bao nhiêu. - GV mời HS đại diện trình bày. - HS trình bày: Đáp án HS chọn con đường thứ nhất và với thời gian là 2 giờ 15 phút. - GV mời HS nhận xét, bô sung - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai. Bài 2. Cô giáo chủ nhiệm quyết định chọn con đường thứ nhất. Sau khi đi được 1 giờ với đúng vận tốc dự định, cả đoàn dừng lại để nghỉ ngơi. Hỏi điểm nghỉ ngơi cách nơi đến bao nhiêu ki-lô-mét? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi - GV mời HS làm việc thực hiện nhóm đôi - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trả lời + Đáp án điểm nghỉ ngơi cách nơi đến là 100km, vì 1 giờ đi được 80km ta lấy 180 – 80 = 100 km - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Sau khi nghỉ ngơi xong, xe đi quãng đường còn lại hết 1 giờ 36 phút. Em hãy tính vận tốc trung bình mà xe đã đi hết quãng đường đó(theo đơn vị km/h). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Bài giải Đổi 1 giờ 36 phút = 96 phút = 1,6 giờ Vận tốc của quãng đường 100 km còn lại là: 100 : 1,6 = 62,5 (km/h) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. a. Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính - Cả lớp suy nghĩ. vận tốc, tính quãng đường và tính thời gian đã học. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 19: Đọc: Danh y Tuệ Tĩnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - Đọc hiểu: nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời gian,... Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Qua bài đọc nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn, tự hào dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. + Giúp học sinh có cơ hội thể hiện hiểu biết của mình về những loài cây được dùng làm thuốc chữa bệnh, từ đó có tâm thế tiếp nhận bài đọc nói về danh y Tuệ Tĩnh người được coi là “vị thánh thuốc nam” của nước ta. b. Cách tiến hành: 1.1. Ôn bài cũ - Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp bài “Người thầy của - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi. muôn đời” và trả lời các câu hỏi sau: + Tìm những chi tiết cho thấy các môn sinh rất kính + Ngay từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trọng cụ giáo chu. trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy; Họ dâng biếu cụ những cuốn sách quý do chính họ sưu tầm và chép lại; Họ dạ ran khi cụ giáo Chu mời họ cùng tới thăm một người mà cụ mang ơn sâu nặng; Họ kính cẩn đi theo sau cụ. + Mời học trò đến thăm thầy giáo cũ; chắp tay + Những hành động nào thể hiện tình cảm của cụ giáo cung kính. lạy thầy, vái tạ. Chu đối với người thầy của mình? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 1.2. Khởi động - Học sinh thực hiện nhiệm vụ của giáo viên. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 30 giây hoàn thành nhiệm vụ sau: Kể tên một số loài cây được dùng làm - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp theo hiểu biết của cá thuốc chữa bệnh mà em biết. nhân. - Mời 2 - 3 em chia sẻ trước lớp. VD: cây bạc hà chữa ngạt, mũi cảm cúm; cây bổ công anh chữa mụn nhọt, giải độc,... - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Từ xưa ông cha ta đã tìm tòi, bào chế ra các bài thuốc từ cây cỏ. Bài danh y Tuệ Tĩnh sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó. 2. Khám phá.
- a. Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. b. Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe GV đọc. những từ ngữ phù hợp, những tình tiết gây ấn tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật,... - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. + Đọc lần lượt các đoạn dưới tranh. Đọc chữ dưới mỗi tranh trước, rồi mới đọc lời thoại được viết trên tranh. + Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật: Hẳn là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu như thế; Điều ta sắp nói không cao như núi Thái Sơn, chẳng xa như biển Bắc Hải,... - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: Bài chia 7 đoạn theo tranh. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi Nam Tào, - HS đọc từ khó. Bắc Đẩu, ấp ủ từ lâu, luyện tập võ nghệ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Các thái y/ bèn tỏa đi khắp mọi miền quê/ học cách chữa bệnh/ bằng cây - 2-3 HS đọc câu. thuốc cỏ trong dân gian.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - GV mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. a. Mục tiêu: + Nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời gian,... + Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật. b. Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh hoạ (nếu có) + Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): một danh y sống ở giai đoạn cuối thời Trần, được hậu thế suy tôn là tiên thánh của ngành thuốc nam. + Núi Nam Tào, BắcĐẩu: hai ngọn núi ở tỉnh Hải Dương.
- 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các học trò + Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi Nam Tào, điều gì? Bắc Đẩu để nói với các trò về điều mình ấp ủ đã lâu. Đó là ý nguyện nối gót người đi trước tìm tòi, bào chế các vị thuốc nam từ cây cỏ trên non sông, gấm vóc của tổ tiên để lại để chữa bệnh cho người Nam. + Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể cho học + Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho học trò trò nghe xảy ra vào thời gian nào? Tình hình đất nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần. Khi đó đất nước nước lúc bấy giờ ra sao? đang bị giặc ngoại xâm nhòm ngó. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất cẩn trọng. + Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện mà Tuệ + Bấy giờ, giặt ngoại xâm nhòm ngó nước ta. Vua Tĩnh đã kể. quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, phòng giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển thuốc men, vật dụng từ Trung Quốc sang nước ta đã bị ngăn cấm. Các thái y tỏa đi khắp mọi miền học cách chữa bệnh bằng cây cỏ. Vườn thuốc mọc lên khắp nơi, trong đó có núi Nam Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ nước Nam đã góp phần làm cho quân ta thêm hùng mạnh, chiến thắng kẻ thù xâm lược. + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự hiểu biết và + Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của Tuệ Tĩnh suy nghĩ của mình. trở thành hiện thực và tiếp tục được kế thừa, VD: phát huy cho đến ngày hôm nay? + Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho các học trò của mình lòng yêu nước, sự tự tôn, tự hào dân tộc + Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện chân chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết phục được học trò và các thế hệ sau,... + HS có thể nêu theo cảm nghĩ của mình. + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh y Tuệ VD: Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài, có đức. Ông Tĩnh. đã truyền lại cho thế hệ sau những lẽ sống cao đẹp. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu nước,
- tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. 4. Vận dụng trải nghiệm. a. Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Danh y Tuệ Tĩnh” của mình. - VD: + Học xong bài Danh y Tuệ Tĩnh, em hiểu thêm về việc chữa bệnh bằng cây cỏ. + Qua bài học này em thấy tự hào về dân tộc và - Nhận xét, tuyên dương. có tinh thần yêu nước. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 4 TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. - Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết trước? - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh - Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa: người đi trước. tranh và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa trong đoạn văn. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong các văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp phần tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để cũng cố thêm kiến thức về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa, tiết học này chúng ta cùng học bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa. 2. Luyện tập. a. Mục tiêu: + Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. + Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. b. Cách tiến hành: Bài 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiên) thay cho mỗi bông hoa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS suy ngẫm, làm bài vào vở. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc quan sát - GV mời HS làm việc cá nhân, suy ngẫm trong và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi hai phút và hoàn thành vào vở. cỏ làm bóng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước
- đổ vào cái hố ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó. - HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 ý) - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mời một số trình bày trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2: Tìm từ không đồng nghĩa với những từ còn lại trong mỗi dãy từ sau: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày a. bạn bè; b. liều lĩnh; c. nhà nước - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện yêu cầu: Không có chân có cành Mà lại gọi con sông? Không có lá có cành Lại gọi là: ngọn gió? (Xuân quỳnh) a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ trên được dùng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung yêu cầu. b. Đặt một câu có từ in đậm được sử dụng với - Các nhóm trình bày nghĩa chuyển. a. Những từ in đậm được dùng với nghĩa gốc: chân, M: Rừng là lá phổi xanh của trái đất. cành, lá - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển: ngọn b. Học sinh có thể chắc nhiều câu khác nhau. VD: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành + Mùa mưa đến, những gia đình sống dưới chân núi bài 3 lại nơm nớp lo núi lở. - GV mời các nhóm trình bày. + Từ nhỏ tôi đã ước mơ được đi trên một chiếc thuyền có cánh buồm đỏ thắm. + Ngọn đuốc trên tay phải của tượng Nữ thần Tự do ở Mỹ tượng trưng cho tự do, bình đẳng, bác ái. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe luật chơi. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 4: Từ ăn trong mỗi nhóm từ dưới đây mang nghĩa nào? - 2 nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp chơi trò chơi: tiếp sức Luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm thi đua với nhau, nhóm nào hoàn thành xong sớm nhất, đúng, đẹp thì nhóm đó chiến thắng. - GV mời 2 nhóm lên thi đua tiếp sức. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân và viết đoạn văn theo cảm nhận - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. của mình. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 5: Viết đoạn văn (3 - 4 câu) nêu cảm nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh, trong đó có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - 3-4 HS trình bày đoạn văn của mình trước lớp. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào những thông tin đã có trong bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh, viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của mình về danh y Tuệ Tĩnh, có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - GV mời HS trình bày trước lớp. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương những học sinh viết đoạn văn hay, đúng chủ đề, sử dụng đúng cặp từ đồng nghĩa. 4. Vận dụng trải nghiệm. a. Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- b. Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực – Ai đúng”. tiễn. + GV chuẩn bị một số nhóm từ ngữ trong đó có từ đồng nghĩa, từ không đồng nghĩa để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ đồng nghĩa trong nhóm từ có trong hộp đưa lên - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 7 ĐẠO ĐỨC Bài 7: Phòng, tránh xâm hại (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác : Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. - Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5. - Powerpoint, Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên kết nối kiến thức đã khám phá với hoạt động luyện tập
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh để thu hút học sinh tập trung, tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi "Ai là triệu - HS tham gia chơi. phú”: Nêu một số câu hỏi trắc nghiệm xoay quanh 4 ý - Các HS khác cổ vũ, động viên. trong chốt kiến thức ở tiết 3, cho HS lựa chọn phương án trả lời để củng cố lại kiến thức. 2. Luyện tập (tiếp theo) a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về phòng, tránh xâm hại trẻ em thông qua hoạt động chọn cách ứng phó và xử lý tình huống thực tế. b. Cách tiến hành: Bài tập 3: Lựa chọn cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại (9 phút) - GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 trong SGK. - HS xung phong 4 bạn 1 đội tham gia bằng hình thức trò chơi “Tiếp sức”. chơi. - GV gắn 8 bìa có nội dung trong SGK lên bảng lớp, nếu HS lựa chọn cách ứng phó đúng tích ☑ không chọn thì tích ☒. Đội nào xong trước thì đội đó thắng. - HS tự chia sẻ, hỏi đáp nhau, nêu ý kiến phản biện (nếu có) ? Tại sao bạn lại chọn các cách này ? Tại sao bạn không chọn các cách này - HS trả lời + Lựa chọn cách b, c, e, g, h, i khi gặp nguy cơ bị xâm hại vì đây là những cách làm hiệu quả để phòng tránh, ngăn chặn, khắc phục hậu quả khi có nguy cơ bị xâm hại. + Không lựa chọn cách a, d khi gặp nguy cơ bị xâm hại vì nếu run sợ, khóc lóc thì sẽ không đủ tỉnh táo để tìm được - GV tổ chức HS chia sẻ ý kiến với nhau cách ứng xử phù hợp, việc chịu đựng hành vi xâm hại sẽ khiến cho kẻ xấu sẽ tiếp tục xâm hại.... – GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Xử lí tình huống (10 phút) - HS quan sát tranh, đọc thầm - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc thầm - 4 HS đọc to trước lớp. các tình huống ở bài tập 4, SGK/54,55. - HS chia nhóm 4 cử đại diện bốc thăm - GV gọi 4 HS lần lượt đọc các tình huống. tình huống.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS chia nhóm 4 cử đại diện lên - HS thảo luận nhóm 4 bốc thăm 1 tình huống để xử lý. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm cách xử lý tình huống - GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời đại dện các nhóm trình bày phương - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, đưa án xử lí huống. ra cách xử lí khác. + Tình huống a: Thanh nên đối diện trực tiếp, nói các bạn đó dừng việc trêu chọc, bản thân về ngoại hình và giải thích cho các bạn hiểu đó là việc làm xâm hại tinh thần. Nếu các bạn đó tiếp tục trêu chọc thì Thanh cần nói với thầy, cô giáo để nhờ thầy cô giúp đỡ, ngăn chặn. + Tình huống b: Dung nên giải thích cho mẹ hiểu trẻ em cũng có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, mẹ không được đọc nhật kí của Dung nếu chưa được sự đồng ý của bạn. + Tình huống c: Hải cần yêu cầu các bạn dừng việc đe dọa, đánh Lâm vì đây là hành vi xâm hại thể chất và tinh thần. Nếu các bạn không dừng việc làm đó thì Hải cần tìm sự giúp đỡ của các bạn khác hoặc thầy, cô giáo, bác bảo vệ để ngăn chặn hành vi này. + Tình huống d: Kiên nên đi đến chỗ sáng, cả người lớn và nói rõ nỗi sợ hãi của mình và nhờ sự giúp đỡ. + Tinh huống e: Quỳnh cần giữ bình tĩnh, nói to, rõ ràng yêu cầu chú hàng xóm chấm dứt hành động đó, nếu chú vẫn tiếp tục thì bạn cần hét to để thu hút sự chú ý của những người xung quanh và nhờ họ giúp đỡ. Khi về nhà, bạn cần kể cho người thân biết để có cách xử lí. - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 5: Xây dựng tiểu phẩm và đóng vai - HS thảo luận, xây dựng kịch bản, phân (10 phút) công đóng vai. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, xây dựng tiểu phẩm và đóng vai theo yêu cầu của bài tập 5 trong SGK (mỗi nhóm bốc thăm lựa – Lần lượt các nhóm lên đóng vai, các chọn một tình huống). nhóm khác quan sát, nhận xét, góp ý. – GV gợi ý một số kịch bản và cách xử lí tình + Khi bị đe doạ: không nên có cử chỉ huống cho các nhóm gặp khó khăn khi thực hành vi khiêu khích, cần giữ bình tĩnh và hiện nhiệm vụ. nói với người đó là mình sẽ bảo với - GV mời một số nhóm lên diễn tiểu phẩm và người có trách nhiệm để họ phải chịu mời các HS khác nhận xét, đánh giá. hậu quả về hành vi của họ. Nếu người đó - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có tiểu vẫn cố tình thực hiện hành vi đe đoạ thì phẩm hay, cách xử lý đúng. cần nhờ sự giúp đỡ từ thầy, cô giáo (nếu ở trường) từ người thân (nếu ở nhà), nhờ những người đáng tin cậy như bảo vệ, công an (nếu ở nơi công công). + Khi bị chửi mắng: giữ bình tĩnh, hít thở thật sâu để tĩnh tâm trước khi phản ứng lại; yêu cầu người chửi mắng giải thích vì sao lại nói những lời đó; giữ khoảng cách, hạn chế nói chuyện với những người luôn cố ý gây chuyện, thích châm chọc người khác, . + Khi bị bỏ rơi, ít được quan tâm: bình tĩnh suy nghĩ, tìm hiểu nguyên nhân vì sao bố mẹ ít quan tâm đến mình; chờ những khi bố mẹ vui, hãy trao đổi với bố mẹ những suy nghĩ, mong muốn của bản thân mình... nếu tình hình không được cải thiện, cần nhờ đến sự giúp đỡ của người thân, thầy, cô giáo, tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em, . 3. Củng cố, dặn dò (1 phút). - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện bài tập vận dụng số 2: Sưu tầm bài thơ, bài hát hoặc thiết kế tờ rơi về phòng tránh xâm hại. * Điều chỉnh sau bài dạy
- Thứ Tư ngày 9 tháng 4 năm 2025 Tiết 1 TOÁN Bài 61: Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều ( tiết 2) ( Đã soạn thứ Hai ngày 7 tháng 4) Tiết 3+4 TIẾNG VIỆT Bài 20: Đọc : Ông đồ Chiểu (4 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài Cụ Đồ Chiểu, biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với những tình tiết quan trọng về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu. - Đọc hiểu: Nhận biết được chủ đề của bài đọc: Ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu – người tri thức giàu nghị lực, có tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ, cảm xúc ý chí, nghị lực của nhân vật trước những thăng trầm của cuộc đời riêng và vận mệnh chung của dân tộc. - Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện sự xúc động, trần trọng, cảm phục trước những người có nghị lực vượt lên số phận, sống có ích cho đời. - Phẩm chất nhân ái: Trân trọng giá trị tích cực của cộng đồng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. + Giúp học sinh có cơ hội chia sẻ hiểu biết của mình về những nhân vật lịch sử có lòng yêu nước, thương dân, được nhân dân kính trọng, yêu quý, ca ngợi. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Kể cho nhau nghe” - GV hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi + Các em chơi theo nhóm 2, trong thời gian một phút “Giới thiệu về một người có tấm lòng yêu nước, thương dân mà em biết”. Sau một phút giáo viên chỉ định đại diện một nhóm trình bày trước lớp, nhóm - HS tham gia chơi:
- giới thiệu lưu loát được quyền mời một nhóm nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có 4 nhóm kể về 4 nhân vật khác nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Nhắc tên một số người có lòng yêu nước thương dân - HS lắng nghe. mà các nhóm đã nêu, Nguyễn Đình Chiểu cũng là người có tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc. Vậy chúng ta cùng tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của ông qua bài đọc “Cụ Đồ Chiểu” 2. Khám phá. a. Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài Cụ Đồ Chiểu, biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với những tình tiết quan trọng về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu. b. Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng - Hs lắng nghe GV đọc. ở những từ ngữ nói về hoàn cảnh, biến cố đau thương của Nguyễn Đình Chiểu. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm câu văn gợi cảnh ngộ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. đau thương và nghị lực phi thường của Nguyễn Đình Chiểu. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến Hồ Chí Minh. + Đoạn 2: Tiếp theo đến để ăn học. + Đoạn 3: Tiếp theo đến “lỡ bề báo hiếu, lỡ đường lập thân”. + Đoạn 4: Tiếp theo đến khắp miền Lục tỉnh. + Đoạn 5: Phần còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: li tán, lập thân, - HS đọc từ khó. khích lệ, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Năm 1833,/ do một cuộc binh biến,/ cha bị mất chức,/ - 2-3 HS đọc câu. gia đình li tán,/ cậu bé Chiếu mới mười hai tuổi,/ đã phải xa cha mẹ,/ gà huế ở nhờ nhà một người bạn của cha/ để ăn học. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. với ngữ điệu bài đọc. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. + Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ nói về hoàn cảnh, biến cố đau thương của Nguyễn Đình Chiểu. + Đọc diễn cảm câu văn gợi cảnh ngộ đau thương và nghị lực phi thường của Nguyễn Đình Chiểu.
- - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi - HS luyện đọc nhóm đôi: diễn cảm câu văn gợi cảnh ngộ đau thương và nghị lực phi thường của Nguyễn Đình Chiểu. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn cho đến hết bài. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài. a. Mục tiêu: + Nhận biết được chủ đề của bài đọc: Ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu – người tri thức giàu nghị lực, có tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc. + Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ, cảm xúc ý chí, nghị lực của nhân vật trước những thăng trầm của cuộc đời riêng và vận mệnh chung của dân tộc. b. Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. để cùng với GV giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + Nhà nho: người học theo đạo nho thời xưa. + Tú tài: vị thấp nhất trong hệ thống khoa cử thời xưa. + Nghĩa hiệp: có tinh thần quên mình về việc nghĩa, cứu giúp người gặp khó khăn, hoạn nạn. + Lục tỉnh: tên gọi vùng đất Nam Bộ thời nhà Nguyễn. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động câu hỏi: nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu và những hiểu biết + Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) sinh ra của em, hãy nói 2 - 3 câu giới thiệu về Nguyễn Đình trong một gia đình nhà nho ở làng Tân Thới, Chiểu. huyện Bình Dương, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định (nay là thành phố Hồ Chí Minh),... + Chặng đường học hành, thi cử: Năm 1833, gia + Câu 2: Tóm tắt những sự kiện chính trong cuộc đời đình ly tán, cậu bé Chiểu 12 tuổi phải xa cha mẹ, của thầy giáo, thầy thuốc, nhà thơ yêu nước Nguyễn ra Huế ở nhờ một người bạn của cha để ăn học. Đình Chiểu. Năm 1843, Nguyễn Đình Chiểu trở về quê mẹ đỗ tú tài tại trường thi Gia Định. Hai năm sau, ông trở ra Huế học tập chờ kỳ thi năm Kỷ Dậu,
- 1849 nhưng đến cuối năm 1848 mẹ mất Nguyễn Đình Chiểu phải bỏ thi về Nam chịu tang mẹ. + Thời kỳ gặp nhiều biến cố đau thương: được tin mẹ mất Nguyễn Đình Chiểu phải bỏ thi về Nam chịu tang mẹ. Trên đường về, ông bị ốm nặng, mù cả hai mắt, chạy chữa mãi không khỏi. Cuối năm 1849, ông mới về đến Gia Định “lỡ bề báo hiếu, lỡ đường lập thân”. + Giai đoạn ra tay giúp đời, cứu người: không gục ngã trước những đòn thử thách nặng nề liên tiếp của số phận, ông mở trường dạy học, làm thầy thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ chan chứa tinh thần nghĩa hiệp. Khi giặc pháp xâm lược nước ta (1858), Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đánh giặc ngoại xâm. Đồng thời, ông sáng tác nhiều tác phẩm thơ văn ca ngợi, tiếc thương những người đã hy sinh vì đất nước, khích lệ mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của nhân dân. + Vì Nguyễn Đình Chiểu có những phẩm chất cao quý. Ông đã nêu cao nghị lực vượt lên số phận bất hạnh, suốt một đời giữ trọn lòng hiếu trung với dân, với nước. Ông xứng đáng là bậc thầy đáng kính để mọi người trân trọng, kính phục. + Bài đọc ca ngợi cụ Nguyễn Đình Chiểu - người + Câu 3: Vì sao Nguyễn Đình Chiểu được nhân dân đã nêu cao nghị lực phi thường, vượt lên số phận. Lục tỉnh gọi bằng cái tên thân mật “cụ Đồ Chiểu”? Đồng thời bày tỏ niềm khâm phục trước tấm lòng nhân hậu, hết lòng bảo vệ chính nghĩa, khâm phục tinh thần yêu nước, một lòng gắn bó với dân, với nước,... của cụ Đồ Chiểu. + Câu 4: Nêu chủ đề của bài đọc. - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu – người tri thức giàu nghị lực, có tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc. 3.3. Luyện đọc lại. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (5 em, mỗi - HS luyện đọc lại diễn cảm theo nhóm 5. em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn cảm bài đọc.
- - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của các nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Luyện tập theo văn bản đọc. a. Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về từ đồng nghĩa, liên kết câu. Ngữ liệu của bài tập có trong chính bài đọc “Cụ Đồ Chiểu”. Điều này giúp học sinh hiểu thêm về bài đọc. b. Cách tiến hành: Bài 1. Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu: a. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn văn trên. b. Đặt câu với 1 - 2 từ đồng nghĩa em tìm được. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào vở và trình bày trước lớp. a. + sáng tác (thơ): viết (thơ), làm (thơ) + bày tỏ: tỏ bày, bộc lộ, giãi bày, bộc bạch,... + đất nước: non sông, núi sông, giang sơn, sơn hà,... + chiến đấu: đấu tranh, đương đầu,... b. HS đặt câu theo hiểu biết của cá nhân - HS nhận xét - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Các câu trong đoạn văn ở bài tập 1 liên kết với nhau bằng những cách nào? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học tập và - HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học tập và trình bày trước lớp. trình bày: PHIẾU HỌC TẬP Các câu trong đoạn văn ở bài tập 1 liên kết với nhau bằng những cách nào? + Câu 2 liên kết với câu 1 cách lặp từ (“giặc”) + Câu 3 liên kết với câu 2 bằng cách sử dụng từ thay thế (từ “ông” thay thế cho “Nguyễn Đình Chiểu”). - HS nhận xét các nhóm. - GV mời HS nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe, sửa chữa. - GV nhận xét, tuyên dương. 5. Vận dụng trải nghiệm. a. Mục tiêu:
- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm nhận - HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm nhận của của em về Nguyễn Đình Chiểu. mình về nhân vật. - VD: + Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ nổi tiếng ở Nam Bộ. + Ông là nhà thơ mù nhưng là tấm gương sáng cho mọi người về lòng trung hiếu. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 6 TOÁN Bài 62: Luyện tập chung(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hành tính toán với các số đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều. - Vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu thực hành tính toán với các số đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành:

