Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025

docx 84 trang Bách Hào 15/08/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 28 Thứ Hai ngày 31 tháng 3 năm 2025 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Hình ảnh quê hương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: + Học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ ca ngợi cảnh đẹp quê hương, đất nước thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diện văn nghệ ca ngượi cảnh đẹp quê hương đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia hoạt động văn nghệ nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia biểu diễn văn nghệ II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bài giảng Power point, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Trước hoạt động Trong hoạt động Sau hoạt động - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong hoạt động đầu khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong tuần và những nhiệm vụ + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. trọng tâm trong tuần học cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới đầu tiên. liên quan đến chủ đề trong tuần. - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Tự hào quê hương em”
  2. + Phân công nhiệm vụ cụ + Cam kết hành động : thể cho các thành viên. Chia sẻ cảm xúc của em sau buổi biểu diễn. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 2 TOÁN Bài 59. Vận tốc của một chuyển động đều ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc. - Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán học năng lực mô hình hóa toán học. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển động đều để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.TV,MT,MS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để khởi - HS tham gia trò chơi bằng bc động bài học. Chọn đáp án đúng - HS lắng nghe. Câu 1: 1c- 2b Câu 2: Câu 3: Rùa- người- ô tô - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Dựa vào đâu mà ta biết rùa chạy chậm hơn con người, con người chạy chậm hơn ô tô. Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó nhé. Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều. 2. Khám phá (10-12’) a. Mục tiêu:
  4. + Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc. + Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động . b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để trả lời: - HS thảo luận nhóm 4 trả lời + Học sinh tìm cách tính quãng đường trung bình + Quãng đường trung bình mỗi giờ mỗi giờ chim én bay được, quãng đường trung chim én bay được là: bình mỗi giờ chuột túi chạy được. 210: 2= 105 ( km) + Trung bình mỗi giây chuột túi chạy được là: 70: 5 = 14 (m) - GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay nói - HS lắng nghe ngắn gọn là vận tốc của chim én là 105 ki lô mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc của chuột túi là 14 mét trên dây viết tắt là 14m/s. + Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm như - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng thế nào? đường chia cho thời gian. - Gv gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra kết - Các nhóm nhận xét luận. KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia - HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t, ta có: V = s: t
  5. 2. Hoạt động ( 17-19’) a. Mục tiêu: + Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế. b. Cách tiến hành: Các em đã biết cách tìm vận tốc của một chuyển động đều. Chúng ta hãy cùng vận dụng nó vào các tình huống thực tế qua phần luyện tập nhé. Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng đường 180 ki lô mét trong vòng 2 giờ. Tính vận tốc của ô tô đó theo đơn vị km/h. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc cá nhân vào nháp. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS làm nháp: Bài giải Vận tốc của ô tô đó là: 180: 2= 90 (km/h) - GV cho HS soi bài trình bày kết quả Đáp số: 90km/h - Các HS khác nhận xét, bổ sung - Hs soi bài báo cáo kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung - GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào? - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - HS trả lời Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp đi được đoạn đường 500 mét. Tính vận tốc của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm như - Muốn tính vận tốc của người đi xe thế nào? đạp ta lấy quãng đường chia cho thời gian. - Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không? - HS tl Không vì chưa cùng đơn vị đo. Chúng ta phải đổi 1 phút 40 giây = 100 - GV gọi HS nhận xét giây - Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 - HS làm bài vào vở sau đó đổi vở KT - GV cho HS soi bài nhận xét cho nhau
  6. - HS soi bài nhận xét - Gv chấm 1 số bài và nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Củng cố dặn dò (3-5’) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ - Các nhóm lắng nghe luật chơi. có ghi các dữ liệu + s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h + s = 67,5 km, t= 1,5 v= 45km/h + . - Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép nhóm để tạo thành phép tính đúng. Nhũng nhóm ghép nhanh là nhóm thắng cuộc. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài17. Đọc: Nghìn năm văn hiến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu. Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
  7. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Bài giảng Power point, các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: HS quan sát bức tranh chủ điểm, + Bức tranh vẽ những gì? làm việc chung cả lớp. - GV nhận xét và chốt: Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi trước. Đó là truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc. Chủ - HS lắng nghe. điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát triển, 2. Khởi động - GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích Văn - HS chia sẻ. Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội. Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa dạng, phong phú gần với kinh thành
  8. Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử và là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng tường gạch bao quanh, chia thành nhiều lớp không gian. Từ ngoài vào trong có lần lượt các cổng: cổng Văn Miếu, Đại Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng Thái Học. Hiện nay Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu may, nơi khen tặng và tổ chức hoạt động trường học cho học sinh xuất sắc, tổ chức hội thơ hàng năm vào rằm tháng giêng. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá.( 10-12’) a. Mục tiêu: Đọc đúng toàn bộ văn bản “Nghìn năm văn hiến” thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào. b. Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng đọc - Hs lắng nghe GV đọc. thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch - GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch. - HS lắng nghe giáo viên hướng - Gọi 1 HS đọc toàn bài. dẫn cách đọc. • Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi trường, Th iên Quang, hàng muỗm già, - 1 HS đọc toàn bài. • Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, - HS quan sát và đánh dấu các như sau: đoạn.
  9. Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng nguyên/ 0/ Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng nguyên/ 9/ Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. Số trạng nguyên/ 47/ - HS đọc từ khó. + HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 đoạn. • Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây. - 2-3 HS đọc câu. • Đoạn 2: Bảng thống kê. • Đoạn 3: Phần còn lại. + HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý cho nhiều HS được đọc bảng thống kê. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ + HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một điệu. lượt. + 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp. – GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập.( 17-19’) a. Mục tiêu: - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. - Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. b. Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có).
  10. + Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp. + Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có công mở mang giáo dục thời xưa. Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu. - Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về Nho học ngày xưa. + Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm chứng cho một sự việc đã qua. - Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long? Công trình đó được xây dựng vào năm nào? + Vua Lý Th ánh Tông là người đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long. + Công trình đó được xây dựng vào năm 1070.
  11. + Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn cho + Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để xây Quốc Tử Giám để làm gì?+ làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc. Về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở + Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông đây. tin gì về các khoa thi từ năm 1075 đến năm + Bảng thống kê cho biết các thông tin: 1919? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi những triều đại có tổ chức khoa thi; số nhất và có nhiều tiến sĩ nhất? khoa thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của mỗi triều đại. . + Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất với 104 khoa thi và có nhiều tiến + Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ. ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo nhân tài. + Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc, về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. + Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ, ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185 Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền khoa thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ. thống khoa cử của Việt Nam? + Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1 306 vị tiến sĩ. + Việc lựa chọn người tài được tổ chức thông qua thi cử. + Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích cho truyền thống này. + Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con em dân thường cũng được vào học ở Quốc Tử Giám (Văn Miếu Th ăng Long), ta thấy con em dân thường cũng được tham gia thi cử (có thể nêu - GV nhận xét, tuyên dương những vị trạng nguyên có xuất thân từ gia đình bình thường, thậm chí còn là
  12. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài con em của những gia đình nghèo như học. Trạng nguyên Nguyễn Hiền, Trạng - GV nhận xét và chốt: nguyên Mạc Đĩnh Chi,...). Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. 4. Củng cố dặn dò( 2-4’) - GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra nhân của mình sau khi học xong bài “ Văn Miếu những cảm xúc của mình. Quốc Tử Giam” - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Bài 7. Phòng tránh xâm hại. (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực : - Tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác : Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. - Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. 3. Phẩm chất.
  13. - Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở Bài tập Đạo đức 5, Powerpoint, Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên kết nối tiết học trước với tiết học sau để thu hút học sinh tập trung. Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS. b. Cách tiến hành: – GV cho HS hát bài"5 ngón tay xinh" chiếu - HS hát, quan sát hình ảnh, trả lời hình ảnh quy tắc 5 ngón tay. nhanh. Quy tắc “5 ngón tay xinh” nhắc nhở các em - HS nêu: Nhắc nhở em cách bảo vệ bản điều gì? thân; phòng, tránh bị xâm hại. – GV nhận xét, kết luận dẫn vào bài mới: - HS lắng nghe Có nhiều cách để phòng, tránh xâm hại. Trong tiết học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các cách khác nhau để phòng, tránh xâm hại, bảo vệ bản thân an toàn trong cuộc sống. - Giáo viên ghi bảng 2. Khám phá (25-27’) a. Mục tiêu: HS nêu được một số cách phòng, tránh xâm hại trẻ em. b. Cách tiến hành: Hoạt động 4: Tìm hiểu một số cách phòng, tránh xâm hại trẻ em.
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhiệm vụ 1: Nhận diện các nguy cơ bị xâm hại * Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - GV cho HS quan sát 4 bức tranh ở mục a - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh, trong SGK/50. suy nghĩ, viết câu trả lời vào nháp. - GV đưa câu hỏi: Em hãy nêu tình huống có nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh và giải thích vì sao ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trao đổi ý kiến và chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện các nhóm chia sẻ - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Tranh 1: bạn nữ không quen người đàn ông đó nhưng lại có ý định đi nhờ xe, có thể bị xâm hại về thể chất hoặc tình dục,... + Tranh 2: bạn nam có thể bị xâm hại vì bạn không quen người phụ nữ đó nhưng lại thích thú khi được tặng quà, một người không quen biết mà tặng quà cho bạn thì phần lớn là có mục đích xấu. + Tranh 3: nếu bạn nữ mở cửa cho người đàn ông lạ vào nhà thì sẽ có nguy cơ bị xâm hại về thể chất, tình dục.... + Tranh 4: bạn nam có nguy cơ bị xâm hại nếu gặp người xấu vì bạn đi một mình ở nơi tối tăm, vắng vẻ. – GV nhận xét tinh thần, thái độ, kết quả học - HS lắng nghe tập của HS và Kết luận: Một số nguy cơ bị xâm hại: Tiếp xúc một mình với người lạ, đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ - GV đưa câu hỏi: Hãy nêu thêm các tình huống có nguy cơ bị xâm hại khác mà em biết ?
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trao đổi ý - HS thảo luận nhóm 4 kiến. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung ý - GV nhận xét, kết luận: kiến cho nhau: Một số nguy cơ bị xâm Có nhiều nguy cơ bị xâm hại từ những người hại khác như đưa quá nhiều hình ảnh, xa lạ, thậm chí từ những người quen thuộc thông tin của bản thân lên mạng xã hội; xung quanh. Vì vậy, các em cần tỉnh táo nhận kết bạn, nói chuyện với những người diện được những nguy cơ đó để phòng, tránh không quen biết, tò mò truy cập vào xâm hại. những trang web có nội dung không Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách phòng, tránh bị lành mạnh; đi chơi với người mới quen xâm hại (8 phút) trên mạng... * Quan sát tranh và trả lời câu hỏi – GV hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh ở - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi, mục b trong SGK, thảo luận nhóm đôi để trả ghi kết quả vào nháp để trả lời câu hỏi. lời câu hỏi: Em hãy nêu cách phòng, tránh bị xâm hại trong các bức tranh ? - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Tranh 1: việc bạn nữ từ chối không đi cùng người lạ có tác dụng phòng, tránh được những nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 2: bạn nam đã biết từ chối nhận quà từ người phụ nữ mà bạn không quen, điều này giúp bạn tránh được những nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 3: bạn nữ đã biết cách phòng tránh khi bạn kiên quyết không cho người lạ vào nhà vì việc ở nhà một mình mà có người lạ xin vào nhà có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 4: bạn nữ luôn đi cùng người thân những lúc phải đi bộ ở nơi vắng vẻ đã tránh được nguy cơ bị xâm hại. - HS trả lời nhanh: Những cách khác để phòng, tránh bị xâm hại: không cho
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh người khác chạm vào vùng nhạy cảm hay có những hành động ôm ấp, vuốt ve; không chạm vào vùng nhạy cảm của người khác; không nên tò mò về cơ thể người khác để tránh bị lợi dụng dụ dỗ hay vô tình kích thích thú tính của những kẻ xấu... - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả thảo luận của HS và tuyên dương. - HS quan sát tranh. - GV nêu yêu cầu: Hãy nêu thêm cách phòng, tránh bị xâm hại khác mà em biết ? - HS mô tả nội dung từng bức tranh - GV gọi HS xung phong trả lời. - HS thảo luận nhóm đôi ghi kết quả vào phiếu học tập. - GV nhận xét, tuyên dương - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách ứng phó khi có - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ nguy cơ bị xâm hại (9 phút) sung. - GV tổ chức cho HS quan sát 4 bức tranh ở +Tranh 1: bạn nam thấy người đàn ông mục c. trong SGK/52 đó có vẻ nguy hiểm nên bạn đã vội vã - GV yêu cầu HS lần lượt nêu lại các tình tránh xa để tránh được nguy cơ bị xâm huống trong tranh. hại. - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi trả + Tranh 2: bạn nữ đã vừa chạy vừa hô to lời câu hỏi vào phiếu bài tập nhóm: đề kêu cứu, gây sự chú ý cho mọi người Câu 1: Em hãy nêu cách ứng phó khi có nguy để tránh bị xâm hại. cơ bị xâm hại trong các bức tranh trên? + Tranh 3: bạn nữ đã chia sẻ với cô giáo, Câu 2: Ngoài ra, còn có cách ứng phó nào nhờ có giúp đỡ khi bị mẹ mắng vô cớ, khác khi có cơ bị xâm hại? việc làm này giúp bạn giảm thiểu việc bị – GV mời đại diện các nhóm chia sẻ xâm hại về tinh thần.
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Tranh 4: bạn nữ đã cùng mẹ đến trung tâm tư vấn tâm lý khi bị các bạn cô lập, xa lánh, việc làm này giúp bạn tránh được nguy cơ bị tổn thương tâm lí. - Những cách ứng phó khác khi có nguy cơ bị xâm hại: tìm cách chạy trốn khi bị − GV nhận xét, tuyên dương HS. xâm hại ghi nhớ số điện thoại của cha – GV nhận xét, kết luận: Để phòng, tránh xâm mẹ, số điện thoại khẩn cấp để sử dụng hại, các em cần: hạn chế tiếp xúc với người lạ; trong trường hợp nguy hiểm; báo ngay khi có nguy cơ bị xâm hại, cần phản đối và tìm cho người thân khi bị đe doạ; không quá cách thoát ra rồi kể lại cho người thân hoặc tỏ ra sợ hãi, lo lắng khi bị đe doạ hoặc người có trách nhiệm. làm tổn thương. Chốt kiến thức - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ, trình bày tóm tắt 4 ý cơ bản trong hoạt động Khám phá. - GV chiếu sơ đồ, chốt những ý cơ bản. Biểu hiện xâm Hậu quả Quy định của Cách phòng, tránh hại trẻ em pháp luật xâm hại • Xâm hại thể • Gây tổn hại về sức • Tuỳ theo mức độ, • Phản đối quyết chất. khoẻ và tinh thần. tính chất và hậu liệt. • Xâm hại tinh • Giảm khả năng quả, người xâm hại • Tìm cách thoát ra thần. hoà nhập. trẻ em có thể bị xử thật nhanh. • Bỏ mặc, xao • Ảnh hưởng xấu phạt hành chính • Kể lại với người nhãng. đến sự phát triển hoặc bị truy cứu thân hoặc người có của trẻ em và xã hội. trách nhiệm hình sự. trách nhiệm. • Phòng, tránh xâm hại trẻ em là trách nhiệm của toàn xã hội. Đọc thông điệp (1 phút) GV yêu cầu HS làm việc cả nhân, đọc và chia sẻ ý nghĩa của thông điệp. Để phòng, tránh xâm hại Em hãy nhớ điều này Nói không và bỏ chạy Kể cho người lớn ngay.
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Củng cố, dặn dò (2- 3 phút). - Dặn HS: Đọc và chuẩn bị các bài tập 3, 4, 5/ SGK (54, 55, 56) * Điều chỉnh sau bài dạy Thứ Ba ngày 01 tháng 04 năm 2025 Tiết 2 TOÁN Bài 59. Vận tốc của một chuyển động đều ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại. - Học sinh vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình toán học. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách tính vận tốc của chuyển động đều. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - TV,MT,MS các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Theo em, vận tốc là gì? + Trả lời: vận tốc là quãng đường mà chuyển động đó đi được trong 1 đơn vị thời gian. + Câu 2: Nêu cách tính vận tốc. - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. V = s: t + Câu 3: Nêu các đơn vị đo vận tốc đã học. - km/h, m/s Câu 4: Nêu các số đo vận tốc thường gặp - KM/h, m/s, m/phút, dặm/h, hải lí/ h.... trong cuộc sống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Trong thực tế có nhiều đơn vị đo vận tốc. Chúng có mối liên hệ gì với nhau? Làm sao để đổi từ đơn vị km/h sang m/s bài học hôm nay cô cùng các em sẽ giải đáp những thắc mắc đó nhé! 2. Thực hành ( 30-32’) a. Mục tiêu: + Học sinh thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại. + Học sinh vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế. b. Cách tiến hành: Bài 1. Số? - GV gọi HS đọc mẫu bài tập 1 - HS đọc mẫu - HS thảo luận nhóm đôi để phân tích mẫu. - HS thảo luận nêu cách làm
  20. - Yêu cầu hs nêu cách làm Ta đổi 72 km = 72 000 m 1 giờ = 3600 giây - Nhận xét - GV nhận xét và yêu cầu hs làm bài 1a,b vào - HS làm bảng con bảng con - HS chia sẻ cách làm - 108km/h = (108 000:3600) m/s = 30m/s - Nhận xét bài trên bảng, đối chiếu kiểm tra - 18 km/h = 5m/s đáp án bc - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. - GV gọi 1 hs đọc đề và nêu yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu Đà điểu khi cần có thể chạy được 5,25 km trong 5 phút. Tính vận tốc của đà điểu ( theo đơn vị m/s) - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu hs làm bài vào vở Bài làm Đổi 5,25 km = 5250m 5 phút = 300 giây Vận tốc của đà điểu là: 5250 : 300 = 17,5 (m/s) Đáp số 17.5 m/s - GV chấm một số bài soi bài nhận xét - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Lúc 6 giờ 30 phút bác Nùng đi bộ từ nhà đến bến xe và kịp lên xe buýt đi tiếp đến nơi làm việc lúc 7 giờ 45 phút. Biết quãng đường từ bến xe đến nơi làm việc là 15 km và thời gian bác Nùng đi bộ là 45 phút. Tính vận tốc của xe buýt. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.