Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

docx 47 trang Bách Hào 14/08/2025 540
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

  1. 1 BÁO GIẢNG TUẦN 28 (TỪ 25/3/2024 ĐẾN NGÀY 29/3/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC VHGT: Bài 9: Không xê dịch dải phân cách 1 GDTT Chiếu tranh Máy tính, tivi di động, không nghịch phá trên đường ray. S 2 Toán 136 Luyện tập chung Soi bài Máy tính, tivi, máy soi 3 Tập đọc 55 Ôn tập giữa học kì II (T.1) Chiếu tranh Máy tính, tivi Hai 4 Đạo đức 28 Bảo vệ cái đúng, cái tốt (T.1) Chiếu tranh Máy tính, tivi 25/3 5 Khoa học 55 Sự sinh sản của động vật Chiếu tranh Máy tính, tivi 6 T (BS) Luyện toán Soi bài Máy tính, tivi C 7 Thể dục 55 Ném bóng - Trò chơi: “Bỏ khăn” Còi, sân tập, bóng. 8 1 Tiếng Anh 55 Unit 16: Where’s the post office? (Lesson 2) 2 Toán 137 Luyện tập chung Soi bài Máy tính, tivi, máy soi S 3 Chính tả 28 Ôn tập giữa học kì II (T.2) Soi bài Máy tính, tivi, máy soi 4 LTVC 55 Ôn tập giữa học kì II (T.3) Soi bài Máy tính, tivi, máy soi Ba 26/3 5 Lịch sử 28 Tiến vào Dinh Độc lập Chiếu tranh Máy tính, tivi 6 TV (BS) Luyện Tiếng Việt Soi bài Máy tính, tivi, máy soi C Ném bóng - Trò chơi: “Hoàng Anh - Hoàng 7 56 Còi, sân tập. Thể dục Yến” 8 1 Toán 138 Luyện tập chung Soi bài Máy tính, tivi, máy soi Tư Ôn 2 bài hát: Bác Hồ người cho em tất cả; Em S 2 28 27/3 Âm nhạc vẫn nhớ trường xưa. Kế chuyện âm nhạc. 3 Kể chuyện 28 Ôn tập giữa học kì II (T.4) Chiếu tranh Máy tính, tivi.
  2. 2 4 Tập đọc 56 Ôn tập giữa học kì II (T.5) Chiếu tranh Máy tính, tivi 5 Kĩ thuật 28 Lắp máy bay trực thăng (T.2) Chiếu tranh Máy tính, tivi 6 T (BS) Luyện toán Soi bài Máy tính, tivi, máy soi C 7 TH (TV) Ôn tập Soi bài Máy tính, tivi, máy soi 8 1 Tiếng Anh 56 Unit 16: Where’s the post office? (Lesson 3) 2 Toán 139 Ôn tập về số tự nhiên Soi bài Máy tính, tivi, máy soi S 3 TLV 55 Ôn tập giữa học kì II (T.6) Soi bài Máy tính, tivi, máy soi Năm 4 LTVC 56 KTĐK GHK II ( T.7) Soi bài Máy tính, tivi, máy soi 28/3 5 Địa lí Châu Mĩ (TT) Chiếu tranh Máy tính, tivi 6 TV (BS) Luyện Tiếng Việt Soi bài Máy tính, tivi, máy soi C 7 GDTT Sinh hoạt lớp 8 1 Toán 140 Ôn tập về phân số Soi bài Máy tính, tivi, máy soi 2 Mĩ Thuật 28 Chủ đề 10: Cuộc sống quanh em (T.3) S 3 TLV 56 KTĐK GHK II (T.8) Soi bài Máy tính, tivi, máy soi Sáu 4 Khoa học 56 Sự sinh sản của côn trùng Chiếu tranh Máy tính, tivi 29/3 5 6 C 7 8
  3. 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 28 Thứ Hai ngày 23 tháng 3 năm 2024 Tiết 1 GIÁO DỤC TẬP THỂ Văn hóa giao thông Bài 9: Không xê dịch dải phân cách di động, không nghịch phá trên đường ray I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Học sinh nắm được tác hại của hành vi xê dịch dải phân cách di động và nghịch phá trên đường ray 2. Năng lực: HS không thực hiện hành vi xê dịch dải phân cách di động và nghịch phá trên đường ray. 3. Phẩm chất: Thực hiện và nhắc nhở bạn bè, trao đổi với người thân không xê dịch dải phân cách di động và nghịch phá trên đường ray. - HS có ý thức trách nhiệm với an toàn giao thông. II. ĐỒ DÙNG 1. GV: Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 5. Hình ảnh, clip những hành động xê dịch dải phân cách di động và nghịch phá trên đường ray. In màu hình 1, 2, 3, 4 và 5 trong SGK để làm phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đọc trước câu chuyện để kể lại III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Tại sao không ném đất đá lên tàu, xe, - HS nêu thuyền bè đang chạy? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: (32-34’) a. Trải nghiệm - Cho HS xem clip tại nạn giao thông và - HS xem clip yêu cầu HS thảo luận nêu những nguyên - HS thảo luận nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông. nhân dẫn đến tai nạn giao thông. - GV chốt - HS trình bày. NX. b. Hoạt động cơ bản: - Yêu cầu HS kể lại câu chuyện “Phải suy nghĩ kĩ trước khi làm”/36, 37 và thảo luận theo các câu hỏi cuối truyện - Các nhóm nối tiếp nhau nêu câu đọc hỏi và trả lời + Đến chỗ hẹn, Nghĩa nhìn thấy Hòa và - Nhóm 1 trình bày. Thức đang làm gì? - Các nhóm khác nhận xét. + Nhóm tiếp theo: Nhân và Tâm phát hiện ra Thành đã làm gì? - Mời các nhóm khác trả lời và nhận xét - Nhóm 2 trình bày. - Các nhóm khác nhận xét.
  4. 2 + Thấy Hòa và Thức nghịch phá trên đường ray, Nghĩa đã làm gì? + Tại sao chúng ta không được nghịch - HS đọc lại: phá trên đường ray? Hãy giữ đường giao thông - GV nhận xét Luôn an toàn, sạch sẽ c. Hoạt động thực hành Ai cũng phải góp phần - GV chốt các câu thơ Cho phố phường đẹp đẽ. - HS đọc lại - HS quan sát hình, thảo luận xác định hành vi và đưa ra lời khuyên cho các bạn nhỏ. - Các nhóm dán lên bảng và trình - Phát tranh màu hình 1, hình 2, hình 3 bày: 1 HS nêu hành vi, 1 HS nêu lời và yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận khuyên. xác định hành vi, hậu quả và đưa ra lời - HS thực hành tình huống 1 trong khuyên cho các bạn nhỏ. các tình huống trên. - Các nhóm lên bảng và trình bày: 1HS - Nhận xét. nêu hành vi, 1 HS nêu lời khuyên - GV chốt hoạt động - HS làm bài tập tình huống theo nhóm ba. + HS kể lại câu chuyện “Phải suy d. Hoạt động ứng dụng nghĩ trước khi làm” (Nội dung SGK) - Cho HS quan sát hình làm bài tập theo cho bạn nghe. nhóm ba, ghi nội dung vào phiếu bài tập + HS đóng vai xử lí tình huống - GV tuyên dương, giáo dục học sinh - Nhận xét - GV chốt nội dung trong SGK - HS đọc ghi nhớ sgk. 3. Củng cố, dặn dò: (2- 3’) - HS nhắc thực hiện tốt các hành vi - Yêu cầu HS nhắc lại hành vi của mình đó khi đi ra đường, khi vui chơi ở khi gặp các dải phân cách trên đường và gần đường sắt và khuyên bạn bè, vui chơi ở gần đường ray xe lửa người thân cùng thực hiện - Nhắc nhở HS thực hiện tốt các hành vi đó khi đi ra đường, khi vui chơi ở gần đường sắt và khuyên bạn bè, người thân cùng thực hiện. Tiết 2 TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh. - Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài, thời gian, vận tốc. 2. Năng lực: HS tích cực chủ động vận dụng kiến thức tính vận tốc, quãng đ- ường, thời gian trong chuyển động đều vào làm tính và giải toán nhanh, chính xác, cách trình bày gọn gàng, khoa học. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Toán.
  5. 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu. TV, MT, MS. 2. Học sinh: BC, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Giới thiệu bài: - HS làm bảng con - Cho: s = 50 km; v = 25 km/giờ Tính t = ? - GV chữa bài, nhận xét. - HS nêu - Muốn tính thời gian ta làm thế nào ? 2. Luyện tập (32 - 34’) - HS đọc bài. a. Bài 1/144 - HS nêu - Bài toán hỏi gì? - HS làm bảng con - GV chữa bài, nhận xét Cách 1: Đổi 4giờ 30 phút = 4,5 giờ * Chia sẻ. Soi bài. 135 : 3 = 45 (km) - Để tính quãng đường mỗi giờ ô tô đi 135 : 4,5 = 30 (km) nhiều hơn xe máy là bao nhiêu km bạn 45 - 30 = 15 (km) phải làm qua mấy bước tính? - HS nêu - Ngoài cách làm trên bạn nào còn có cách làm khác? - Nêu cách tính vận tốc? - GV liên hệ . - HS đọc bài b. Bài 2/144 - Tính vận tốc của xe máy với đơn vị - Bài toán hỏi gì? đo là km/giờ. - HS làm nháp: - GV chữa bài, nhận xét. Đáp số: 37,5 km * Chia sẻ. Soi bài. - Đổi quãng đường ra km, thời gian ra - Để tính vận tốc của xe máy bạn đã làm giờ thế nào? - HS nêu - Tại sao bạn phải đổi thời gian ra giờ, quãng đường ra km? - HS nêu - Ban nào còn cách làm khác? - HS nêu => Khi tính vận tốc mà đơn vị đo của quãng đường và thời gian chưa thống nhất với đơn vị đo của vận tốc ta nên làm gì? - HS đọc bài, xác định yêu cầu - Nêu cách tính vận tốc? - Tính vận tốc của xe ngựa với đơn vị c. Bài 3/144 đo là m/phút. - Bài toán hỏi gì? - HS làm vở, HS chữa bảng phụ - Đổi: 1giờ 45phút = 105 phút. - GV chấm, chữa, nhận xét. Soi bài. 15,75 km = 15750 m. Tính vận tốc với đơn vị là m/phút
  6. 4 - Bạn làm thế nào để tìm được vận tốc - HS nêu của xe ngựa là 150m/ phút - HS đọc bài, xác định yêu cầu - Bạn nào còn cách làm khác? - HS nêu. - Muốn tính vận tốc em làm thế nào? - HS làm vở, chữa bảng phụ d. Bài 4/144 * Đổi: 72 km = 72000m - Bài toán hỏi gì? 1 giờ = 60 phút - GV chấm, chữa, nhận xét. Soi bài. - Tìm vận tốc của cá heo với đơn vị - Để tính thời gian cá heo bơi 2400m đo là m/phút: 72000 : 60 = 1200 bạn làm thế nào ? m/phút - Tìm thời gian cá heo bơi : 2400 : 1200 = 2 phút * Đổi 72 km/ giờ = 72000 m/giờ Thời gian để cá heo bơi ... - Bạn nào có cách làm khác? 24 00 : 72000 = 1/30 (giờ) = 2phút Đáp số 2 phút * Đổi 2400 m = 2,4km 2,4 : 72 = 1/30 (giờ) = 2 phút - HS nêu - Nêu cách đổi 1/30 giờ ra phút? - Nêu cách tính thời gian? - GV liên hệ thực tế. * Dự kiến sai lầm: - Bài 2: HS không biết đổi vận tốc của xe máy ra m/phút để tính vận tốc của xe máy là km/giờ. - Bài 4: HS không biết đổi vận tốc của cá heo ra m/phút dẫn đến kết quả tính sai. 3. Củng cố, dặn dò: (2- 3’) - HS nêu - Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian? - HS thực hiện. - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy .. Tiết 3 TẬP ĐỌC Ôn tập giữa học kì II (T.1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh. - Ôn luyện kĩ năng tập đọc và học thuộc lòng kết hợp kĩ năng đọc hiểu. - Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu (câu đơn, câu ghép) tìm đúng các ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo câu trong bảng tổng kết. 2. Năng lực: Rèn cho HS mạnh dạn, tự tin, trình bày ý kiến rõ ràng, ngắn gọn trước lớp, biết lắng nghe bạn đọc và trả lời để cùng chia sẻ, nhận xét, đánh giá bạn.
  7. 5 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Tiếng Việt. Giáo dục HS ý thức tích cực ôn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: TV, MT, MS. 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Giới thiệu bài: 2. Ôn tập: (32 - 34’) * Bài 1: Ôn tập các bài tập đọc (13 - 15’) - HS nêu - Nêu tên chủ điểm 6 và tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học từ tuần 19 đến tuần 21 ? - GV đưa tên bài lên MH. Chủ điểm: Người công dân. Bài 1: Người công dân số Một. Bài 2: Thái sư Trần Thủ Độ. Bài 3: Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng. Bài 4: Trí dũng song toàn. Bài 5: Tiếng rao đêm. * Ôn các bài văn xuôi (Bài 2, 3, 4, 5) - GV cho HS ôn lần lượt từng bài. (GV nhận xét, tư vấn, hỗ trợ HS.) Chú ý ôn đến bài nào GV có thể hỏi HS một câu hỏi khái quát để HS nêu được giọng đọc của đoạn hoặc của cả bài.) Chẳng hạn : - Đoạn 1: Giọng chậm rãi, rõ ràng. - Bài 2: + Theo em khi đọc diễn cảm bài Đoạn 2: Giọng ôn tồn, điềm đạm . này ta đọc với giọng thế nào? - Những lời nói và việc làm của Trần + Những lời nói và việc làm của Thủ Độ cho thấy ông là người cư xử Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như nghiêm minh, nghiêm khắc với bản thế nào? thân, luôn đề cao kỉ cương, phép nước. - Bài 3: Kể lại những đóng góp to lớn và - HS kể liên tục của ông Thiện cho Cách mạng qua các thời kì? - Bài 4: Theo em trong bài này chúng ta - Đọc với giọng lưu loát, diễn cảm. nên đọc với giọng thế nào cho phù hợp nội dung bài? - Bài 5: Khi đọc bài này các em cần chú ý - Thay đổi giọng đọc linh hoạt phù điều gì? hợp với nội dung, diễn biến của câu chuyện.
  8. 6 - Yêu cầu HS chọn trong các bài văn ấy câu văn nào hay, đoạn văn nào hay nhất, thích nhất, hãy đọc lại cho cả lớp nghe. * Ôn văn bản kịch: Người công dân số - Nhân vật: anh Thành, anh Lê Một - HS nêu - Vở kịch gồm những nhân vật nào? - Khi đọc, giọng của các nhân vật được thể - HS đọc phân vai hiện như thế nào? - Yêu cầu HS đọc phân vai cả 2 phần của vở kịch. => GV tổng kết nhận xét, đánh giá trực tiếp từng HS. - HS đọc yêu cầu * Bài tập: 2/100 (18- 20') - Tìm ví dụ điền vào bảng tổng kết - Bài yêu cầu gì? sau - Gọi HS đọc nội dung bảng tổng kết. - HS đọc - Bài yêu cầu các em tìm ví dụ cho mỗi kiểu câu trong bảng tổng kết. - HS làm vở bài tập, chữa bảng phụ - Lấy ví dụ 1 câu đơn, 1 câu ghép không có từ nối, 1 câu ghép dùng 1 quan hệ từ, một câu ghép dùng cặp quan hệ từ, 1 câu ghép dùng cặp từ hô ứng. + HS tiếp nối nhau đọc câu văn của - GV chữa bài, gọi HS nêu câu của mình mình theo yêu cầu của GV (GV có thể yêu cầu HS xác định kết cấu - HS khác nhận xét, bổ sung C-V hoặc quan hệ từ ... trong câu của - HS nêu. mình). - Thế nào là câu đơn? - Thế nào là câu ghép - GV đánh giá chung, tuyên dương HS có câu đúng, hay. => Thế nào là câu đơn, câu ghép?Câu - HS nêu ghép có những kiểu câu nào? Nêu đặc điểm của từng kiểu câu đó? - HS thực hiện. 3. Củng cố, dặn dò: (2 - 4') - Nêu các kiểu câu em đã học? Đặc điểm của mỗi kiểu câu đó? - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: Ôn tập (tiết 2). * Điều chỉnh sau bài dạy .. Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Bảo vệ cái đúng, cái tốt (T.1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ.
  9. 7 - Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt. 2. Năng lực: HS tích cực chủ động bảo vệ đúng, cái tốt. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất bảo vệ đúng, cái tốt. II. ĐỒ DÙNG GV: Truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”; phiếu giao việc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ của GV HĐ của HS 1. Khởi động kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu - GTB: Bào vệ cái đúng, cái tốt 2. Hình thành kiến thức: (30- 32’) a, HĐ1: Nhận biết cái đúng, cái tốt - GV KC “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” - HS theo dõi truyện - Nêu câu hỏi: - Trả lời câu hỏi: + Dế Mèn gặp Chị Nhà Trò trong + ... Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì hoàn cảnh nào? nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội. + Dế Mèn đã làm gì để giúp chị Nhà + ... Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, Trò? giọng thách thức của một kẻ mạnh và bằng hành động tỏ rõ sức mạnh quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách. Sau đó phân tích để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ, không quân tử, rất đáng xấu hổ. + Việc làm của Dế Mèn thể hiện điều + ... Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét gì? bỏ áp bức, bất công, biết bảo vệ cái đúng, cái tốt. + Chúng ta cần có thái độ như thế nào trước việc làm tốt của Dế Mèn? - HS trả lời * GV kết luận: Dế Mèn đã biết bảo vệ - HS lắng nghe. chị Nhà Trò trước sự bắt nạt của nhà Nhện. Đó là một việc làm tốt đáng để chúng ta học tập. Qua câu chuyện trên, chúng ta thấy cái đúng, cái tốt là - HS theo dõi những việc làm, những hành vi đúng pháp luật và chuẩn mực đạo đức, phù hợp trong cuộc sống, chúng ta cần phải bảo vệ. b, HĐ2: Cách bảo vệ cái đúng, cái tốt - GV nêu bài tập 1: Trong các việc - HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành làm dưới đây, việc làm nào thể hiện bài tập hành động bảo vệ cái đúng, cái tốt. Giải thích vì sao?
  10. 8 a. Lan bênh vực Mai khi Mai bị các bạn nói xấu việc thường xuyên nhặt cỏ, chăm sóc vườn hoa của trường. b. Mọi người ủng hộ quần áo bảo hộ cho các bác sĩ trong chiến dịch phòng chống dịch bệnh Covid-19. c. Mặc dù có bạn Bảo Nam không cần trả lại tiền nhặt được, nhưng Nam vẫn cương quyết trả lại người đánh mất. d. Vận động mọi người tham gia ủng hộ đồng bào miền Trung gặp lũ lụt. e. Bạn Cường không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắn máy. Huy nhắc nhở Cường thì bố Cường trợn mắt nói: “ Đi có vài phút, làm sao phải đội!”. Huy đang không biết nói sao, vừa - Đại diện nhóm báo cáo kết quả đúng lúc bác tổ trưởng dân phố đi qua. Bác phê bình bố của Cường về ý thức chấp hành Luật lệ khi tham gia giao thông. Bác khen Huy biết mạnh dạn bảo vệ cái đúng. * GV kết luận: Trong cuộc sống có nhiều cách làm thể hiện việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. Những thái độ, hành vi, việc làm, ý kiến ủng hộ, đồng tình, bênh vực, đề cao khi cái đúng, cái - HS tự trả lời tốt bị chỉ trích, phê phán, đe dọa, kì thị chính là bảo vệ cái đúng, cái tốt. 3. Củng cố- Dặn dò : (2- 3’) - Theo em, vì sao cần phải bảo vệ cái - HS nêu đúng, cái tốt? - GV kết luận: + Để cái đúng, cái tốt không bị cái sai, - HS nghe cái xấu lấn át. + Để cái đúng, cái tốt được phát huy, được nhân rộng. + Để cuộc sống thêm an toàn, lành mạnh và tốt đẹp. - Về nhà sưu tầm một số câu chuyện, - HS thực hiện tình huống thể hiện việc bảo vệ cái đúng, cái tốt trong cuộc sống để tiết sau báo cáo. * Điều chỉnh sau bài dạy ..
  11. 9 Tiết 5 KHOA HỌC Sự sinh sản của động vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh. - Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật, vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, hợp tử. - Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con. 2. Năng lực: Rèn luyện năng lực hoạt động độc lập, hợp tác trong nhóm, mạnh dạn, tự tin trước tập thể. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu quý động vật ở xung quanh mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: TV, MT. Tranh ảnh sgk. Sưu tầm tranh ảnh động vật đẻ trứng, đẻ con. 2. Học sinh: SGK, Sưu tầm tranh ảnh động vật đẻ trứng, đẻ con theo nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Nêu một số cây mọc từ bộ phận của mẹ? - 2 HS trả lời. - Giới thiệu bài: 2. Hình thành kiến thức HĐ1. Tìm hiểu sự sinh sản của động vật (9- 10’) * Mục tiêu: Thực hiện mục tiêu 1 * Cách tiến hành: - Bước 1: Làm việc cá nhân - Yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết”. - HS đọc - Bước 2: Làm theo cả lớp - HS TL nhóm 4 + Đa số thực vật chia làm mấy nhóm? - Đa số động vật chia thành hai giống: đực và cái. + Tinh trùng hoặc trứng của động vật được sinh ra - tinh trùng: cơ quan sinh từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào? dục đực. Trứng: cơ quan sinh dục cái + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là - Sự thụ tinh gì? + Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử phát triển - Phôi thành gì? * Kết luận: Đa số động vật chia thành hai giống: đực và cái. Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng. - Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là sự thụ tinh. - Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của bố và mẹ. HĐ2.Tìm hiểu các cách sinh sản của ĐV (9-10’)
  12. 10 * Mục tiêu: HS biết được các cách sinh sản khác nhau của động vật. * Cách tiến hành: + Bước 1: Làm theo cặp - HS làm việc nhóm đôi (3’) - Yêu cầu HS QS hình 112 SGK, chỉ từng hình và - Một nhóm trình bày. nói với nhau : con nào được nở ra từ trứng; con - Nhóm khác nhận xét và bổ nào vừa được đẻ ra thành con. sung. + Bước 2: Làm theo cả lớp - Gọi HS trình bày. - Đại diện nhóm trình bày bảng phân loại * Kết luận: Những loài động vật khác nhau thì có cách sinh sản khác nhau: có loài đẻ trứng, có loài đẻ con. HĐ3. Trò chơi “Thi nói tên những con vật đẻ trứng, những con vật đẻ con” (9- 10’) * Mục tiêu: HS kể được tên một số động vật đẻ trứng, có loài đẻ con. * Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm - HS làm việc nhóm 4 (3’). - Yêu cầu HS tự viết những con vật đẻ trứng, - Gọi đại diện nhóm trả lời. những con vật đẻ con. - Nhận xét bổ sung. - Nhận xét và tuyên dương những nhóm viết được nhiều. 3. Củng cố, dặn dò (2- 3') - Nêu kiến thức cần ghi nhớ? - HS nêu - Nhận xét tiết học. - HS nghe - Về nhà: Vận dụng vào trong cuộc sống, chuẩn - HS thực hiện. bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 6 TOÁN (BS) Luyện toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính số đo thời gian - Củng cố cho HS về cách tính vận tốc. - Rèn kĩ năng trình bày bài. - Giúp HS có ý thức học tốt. 2. Năng lực: HS tích cực chủ động vận dụng kiến thức tính vận tốc, quãng đ- ường, thời gian trong chuyển động đều vào làm tính và giải toán nhanh, chính xác, cách trình bày gọn gàng, khoa học. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu. TV, MT, MS. 2. Học sinh: BC, nháp.
  13. 11 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Giới thiệu bài: - HS trình bày. 2. Ôn tập - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên chữa bài. Soi - HS lần lượt lên chữa bài bài. - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập1: Khoanh vào đáp án đúng: a) 3 giờ 15 phút = ...giờ a) Khoanh vào B A. 3,15 giờ B. 3,25 giờ C. 3,5 giờ D. 3,75 giờ b) 2 giờ 12 phút = ... giờ b) Khoanh vào B A. 2,12 giờ B. 2,20 giờ C. 2,15 giờ D. 2,5 giờ Bài tập 2: Một xe ô tô bắt đầu chạy Bài giải từ A lúc 9 giờ đến B cách A 120 km Thời gian xe chạy từ A đến B là: lúc 11 giờ. Hỏi trung bình mỗi giờ 11 giờ - 9 giờ = 2 giờ xe chạy được bao nhiêu km ? Trung bình mỗi giờ xe chạy được số km là: 120 : 2 = 60 (km/giờ) Đáp số: 60 km/giờ. Bài tập 3: Một người phải đi 30 km Bài giải đường. Sau 2 giờ đạp xe, người đó 2 giờ người đó đi được số km là: còn cách nơi đến 3 km. Hỏi vận tốc 30 - 3 = 27 (km) của người đó là bao nhiêu? Vận tốc của người đó là: 27 : 2 = 13,5 (km/giờ) Đáp số: 13,5 km/giờ. Bài giải Bài tập 4: (HSKG): Một xe máy đi Thời gian xe máy đó đi hết là: từ A lúc 8 giờ 15 phút đến B lúc 10 10 giờ - 8 giờ 15 phút = 1 giờ 45 phút. giờ được 73,5 km. Tính vận tốc của = 1,75 giờ. xe máy đó bằng km/giờ? Vận tốc của xe máy đó là: 73,5 : 1,75 = 42 (km/giờ) Đáp số: 42 km/giờ 3. Củng cố dặn dò. - GV nhận xét giờ học và dặn HS - HS chuẩn bị bài sau. chuẩn bị bài sau. Tiết 7 THỂ DỤC Ném bóng. Trò chơi: “Bỏ khăn”
  14. 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh. - Biết cách thực hiện được động tác ném bóng. Trò chơi “Bỏ khăn” 2. Năng lực: Rèn luyện năng lực hoạt động độc lập, hợp tác trong nhóm, mạnh dạn, tự tin trước tập thể. 3. Phẩm chất: HS có ý thức tập luyện TDTT để rèn luyện sức khỏe. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Còi, 10 - 15 quả bóng, bảng đích, mỗi HS 1 quả cầu; 2- 3 quả bóng rổ số 5 III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: Nội dung và phương pháp Đ.lượng Đội hình đội ngũ 1. Phần mở đầu 6 - 10’ - Lớp trưởng tập hợp lớp điểm số báo cáo - GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học.  - Cho HS chạy chậm theo đội hình tự nhiên  quanh sân tập sau đó xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối.  + Ôn các động tác tay, chân, vặn mình và toàn thân của bài thể dục phát triển chung. 2. Phần cơ bản 18 - 22’ a. Ném bóng - Ôn ném bóng: + GV nêu tên động tác + GV làm mẫu, giải thích động tác - cán sự làm mẫu + 1 nhóm làm mẫu + HS nhắc lại những điểm cơ bản của động tác. b. Chơi trò chơi: “Bỏ khăn” - GV nêu tên trò chơi, tóm tắt lại cách chơi và quy định chơi. - Cho HS chơi thử 1 lần - Cho HS tham gia chơi. - GV quan sát nhận xét biểu dương tổ thực hiện nhiệt tình đúng luật 3. Phần kết thúc 4 - 6’  - Cho HS chạy chậm, thả lỏng, hít thở sâu tích  cực. - GV nhận xét, đánh giá  - Giao bài về nhà: Tập chạy đà bật cao. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Thứ Ba ngày 26 tháng 3 năm 2024 Tiết 2 TOÁN
  15. 13 Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh. - Rèn kỹ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Làm quen với bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian. 2. Năng lực: HS tích cực chủ động vận dụng kiến thức tính vận tốc, quãng đư- ờng, thời gian vào làm tính và giải toán nhanh, chính xác, cách trình bày gọn gàng, khoa học. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, TV, MT, MS. 2. Học sinh: Nháp, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Tính s = ? Biết v = 56 km/giờ ; t = 45 phút - HS làm bảng con - GV chữa bài, nhận xét - Muốn tính quãng đường em làm thế nào? - Giới thiệu bài: - HS nêu 2. Luyện tập (32 - 34') a. Bài 1/144 - HS đọc bài 1a - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS nêu - Ô tô và xe máy đi như thế nào? - Chuyển động ngược chiều nhau => Khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô và xe và cùng xuất phát 1 lúc máy đi hết quãng đường 180km từ 2 chiều ngược nhau. 54 + 36 = 90 (km) - Sau mỗi giờ cả ôtô và xe máy đi được quãng đường là bao nhiêu? 180 : 90 = 2 (giờ) - Thời gian để ôtô và xe máy gặp nhau sẽ tính thế nào? - HS hoàn thiện bài toán - Gọi HS hoàn thiện bài. Soi bài. => Đây là dạng toán chuyển động ngược chiều - Lấy quãng đường chia tổng vận - Để tính thời gian trong chuyển động tốc ngược chiều ta tính thế nào? - HS đọc và phân tích bài 1b - HS làm bảng con - Vận dụng kiến thức ở bài 1 a => làm bài - HS hoàn thiện bài toán - GV chữa bài, nhận xét - HS nêu - Gọi HS hoàn thiện bài toán. - HS nêu t = S : (v1 + v2) - Nêu cách làm? => Nêu cách tính thời gian trong chuyển động ngược chiều? - HS đọc bài xác định yêu cầu b. Bài 2/145 - Tìm quãng đường - Bài hỏi gì? - HS làm vở nháp, chữa bảng phụ
  16. 14 - GV nhận xét, chữa bài. Soi bài. - HS đổi vở soát bài của nhau * Chia sẻ - HS nêu - Muốn tính được quãng đường AB bạn phải thực hiện qua mấy bước tính? - HS nêu - Bạn hãy nêu cách tìm thời gian đi khi biết thời gian đến và thời gian khởi hành? - HS đọc bài, nêu yêu cầu c. Bài 3/145 - Tính vận tốc của ngựa đua với - Bài yêu cầu gì? đơn vị là m / phút. - HS làm vở, chữa miệng - GV chấm, chữa, nhận xét - HS đổi vở soát bài của nhau * GV soi bài, gọi HS chia sẻ - Đổi 15 km ra mét. - Muốn tính được vận tốc với đơn vị m/phút bạn đã làm thế nào? - Bạn hãy nêu lại cách tính vận tốc? - HS nêu - Bạn nào có cách làm khác (HS khá giỏi) - HS đọc bài. d. Bài 4/145 - Sau khi khởi hành 2giờ 30 phút xe - Bài toán hỏi gì? máy cách B bao nhiêu km? - HS làm vở nháp, 1HS chữa BP. - GV chấm, chữa, nhận xét. Soi bài. - HS nêu. - Để tính được xe máy cách B 30 km em làm thế nào? * Dự kiến sai lầm: Với dạng toán chuyển động ngược chiều nhiều HS không hiểu phải tính tổng vận tốc rồi mới tìm được thời gian nên kết quả tính sai. 3. Củng cố, dặn dò (2 - 3') - Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, - HS nêu thời gian? - Nêu cách tính thời gian trong chuyển - HS nêu động ngược chiều? - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện. * Điều chỉnh sau bài dạy .. Tiết 3 CHÍNH TẢ Ôn tập giữa học kì II (T.2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh. - Tiếp tục ôn luyện kĩ năng đọc và học thuộc lòng. - Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu: Làm đúng bài tập điền vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép. 2. Năng lực: HS mạnh dạn, tự tin khi thực hiện nhiệm vụ học tập và trình bày ý kiến. Biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập; tự giải quyết vấn đề nhanh gọn và khoa học, đúng với yêu cầu đề bài.
  17. 15 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Tiếng Việt. Giáo dục HS ý thức tích cực ôn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: TV, MT, MS. 2. Học sinh: SGK, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Giới thiệu bài: 2. Ôn tập * Bài tập 1: Ôn các bài tập đọc: (13-15') - Nêu tên chủ điểm 7 và tên các bài tập đọc, - HS nêu học thuộc lòng đã học từ tuần 22 đến tuần 24? - GV viết tên bài lên bảng. Chủ điểm: Vì cuộc sống thanh bình. Bài 1: Lập làng giữ biển. Bài 2: Cao Bằng. Bài 3: Phân xử tài tình. Bài 4: Chú đi tuần Bài 5: Luật tục xưa của người Ê- đê. Bài 6: Hộp thư mật. * Ôn các bài văn xuôi ( Bài 1,3, 5, 6) - GV cho HS ôn lần lượt từng bài. (GV nhận xét, tư vấn, hỗ trợ HS.) Chú ý ôn đến bài nào GV có thể hỏi HS một câu hỏi khái quát để HS nêu được giọng đọc của đoạn hoặc của cả bài.) Chẳng hạn : - Bài 1: Theo em, bài này chúng ta nên đọc - Đọc với giọng kể chuyện: lúc với giọng thế nào cho phù hợp nội dung trầm lắng, lúc hào hứng, sôi nổi. bài? - Người dẫn chuyện: giọng rõ ràng, - Bài 3: ở bài này, khi đọc giọng của các rành mạch; hai người đàn bà: giọng nhân vật thể hiện như thế nào? mếu máo, ấm ức; quan án: giọng ôn tồn, đĩnh đạc, trang nghiêm - HS nêu - Bài 5: ở đoạn cuối bài em đọc thế nào? - Toàn bài đọc với giọng kể - Bài 6: Em hãy nêu cách thể hiện giọng chuyên, thay đổi giọng linh hoạt đọc của bài? cho phù hợp. - Yêu cầu HS chọn trong các bài văn ấy câu văn nào hay, đoạn văn nào hay nhất, thích nhất, hãy đọc lại cho cả lớp nghe. * Ôn bài thơ : Cao Bằng Chú đi tuần
  18. 16 - Cho HS chơi trò chơi thả thơ: HS có thể viết tên câu thơ hoặc khổ thơ mà em thích - HS chơi theo yêu cầu của GV. nhất đọc rồi thả cho bạn trong nhóm. Sau đó gọi từng nhóm đọc. (GV nhận xét, tư vấn, hỗ trợ HS) Chú ý khi HS đọc GV có thể xen kẽ hỏi HS về nội dung hoặc giọng đọc ở một vài khổ thơ... => GV tổng kết nhận xét, đánh giá trực tiếp từng HS. * Bài tập 2: (17- 19') - Bài yêu cầu gì? - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu, đọc nội dung bài. - Dựa theo câu chuyện "Chiếc đồng - GV chữa bài, gọi HS đọc các vế câu mình hồ" em hãy viết tiếp 1 vế câu vào viết tiếp. chỗ trống để tạo thành câu ghép. - GV chốt lại lời giải đúng. Soi bài. - HS làm vở bài tập, HS làm bảng phụ - HS đọc các vế câu mình viết tiếp. - HS khác nhận xét. a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy. (chúng rất quan trọng) ... b. .. thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng. (sẽ chạy không chính xác/sẽ không hoạt động.) c.... "Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người." - Hãy phân loại các câu ghép trên? - Câu a, b là câu ghép dùng từ nối, câu c là câu ghép không từ nối. - Nêu đặc điểm của các câu ghép đó? - HS nêu - Khi thêm 1 vế câu vào chỗ trống để tạo - HS nêu thành câu ghép em cần lưu ý gì? 3. Củng cố, dặn dò: (2 - 4') - Nêu đặc điểm của câu ghép? - Nhận xét giờ học, chuẩn bị tiết sau: Ôn tập - HS nêu (tiết 3). - HS nghe, thực hiện. * Điều chỉnh sau bài dạy .. Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ôn tập giữa học kì II (T.3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh. - Tiếp tục ôn luyện kĩ năng tập đọc và học thuộc lòng. - Đọc hiểu nội dung, ý nghĩa của bài "Tình quê hương"; tìm được các câu ghép, từ ngữ đợc lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài.
  19. 17 2. Năng lực: Rèn cho HS mạnh dạn, tự tin, trình bày ý kiến rõ ràng, ngắn gọn trước lớp, biết phối hợp với bạn khi làm việc nhóm, biết lắng nghe bạn đọc và trả lời để cùng chia sẻ, nhận xét, đánh giá bạn. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: TV, MT, MS. 2. Học sinh: SGK, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Giới thiệu bài: 2. Ôn tập * Bài tập 1: Kĩ năng đọc hiểu:(17- 19') - Nêu tên chủ điểm 8 và tên các bài tập - HS nêu đọc, học thuộc lòng đã học từ tuần 25 đến tuần 27? - GV viết tên bài lên bảng. Chủ điểm: Nhớ nguồn. Bài 1: Phong cảnh Đền Hùng. Bài 2: Cửa sông. Bài 3: Nghĩa thầy trò. Bài 4: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân. Bài 5: Tranh làng Hồ. Bài 6: Đất nước. * Ôn các bài văn xuôi (Bài 1, 3, 4, 5 ). - GV cho HS ôn lần lượt từng bài. (GV nhận xét, tư vấn, hỗ trợ HS.) Chú ý ôn đến bài nào GV có thể hỏi HS một câu hỏi khái quát để HS nêu được giọng đọc của đoạn hoặc của cả bài.) Chẳng hạn : - Bài 1: Để thể hiện được cảnh đẹp ở đền Hùng ta nên đọc bài này như thế nào? - Giọng to vừa phải, nhịp điệu - Bài 3: Theo em trong bài này chúng ta nên khoan thai, giọng trang trọng, tha đọc với giọng thế nào cho phù hợp nội dung thiết bài? - Giọng nhẹ nhàng, trang trọng. - Bài 4: Khi đọc bài này, các em cần đọc với giọng như thế nào? - Bài 5: Để thể hiện được đặc điểm của - Giọng kể linh hoạt. tranh ở làng Hồ, ở đoạn 1 em đọc thế nào? - Yêu cầu HS chọn trong các bài văn ấy câu - Giọng vui tươi, rành mạch thể văn nào hay, đoạn văn nào hay nhất, thích hiện cảm xúc trân trọng. nhất, hãy đọc lại cho cả lớp nghe.
  20. 18 (GVkết hợp hỏi HS nội dung bài.) * Ôn bài thơ: Cửa sông. Đất nước - Cho HS chơi trò chơi thả thơ: HS có thể viết tên câu thơ hoặc khổ thơ mà em thích nhất đọc rồi thả cho bạn trong nhóm. Sau đó gọi từng nhóm đọc. (GV nhận xét, tư vấn, hỗ trợ HS) * Bài tập 2 - Bài yêu cầu gì? - HS đọc yêu cầu a. Câu hỏi a yêu cầu gì? - Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi. + 1 HS đọc bài, đọc chú giải. - Tìm từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương. b. Điều gì gắn bó tác giả với quê hương? + đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ nhớ thương mãnh liệt, day dứt. c. Tìm các câu ghép trong đoạn văn? - Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với quê hương. - HS trao đổi nhóm đôi. - HS trình bày. 1. Làng quê tôi ... nhìn theo. 2. Tôi đã đi ... đây nhiều ... tha thiết nhng sao ... cọc cằn này. 3. Làng mạc ... có ngày trở về. 4. Ở mảnh đất ấy ... móc con da d- - GV có thể yêu cầu HS nhận dạng kiểu câu ưới vệ sông. ghép hoặc phân tích kết cấu C- V của từng 5. Ở mảnh đất ấy ... thời thơ ấu. câu. => Khi sử dụng 1 loạt các câu ghép trong bài có tác dụng gì cho cách diễn đạt? d. Tìm các từ ngữ lặp lại được thay thế có - HS nêu tác dụng liên kết câu trong đoạn văn? - Soi bài. - HS trao đổi nhóm đôi - HS đại diện trình bày. + Đoạn 1: Mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi (câu 1). => Nêu tác dụng của các từ thay thế trong + Đoạn 2: Mảnh đất quê hương liên kết câu? (câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn 3. Củng cố, dặn dò: (2 - 4') (câu 2). Mảnh đất ấy (câu 4, 5) thay - Nhận xét giờ học cho mảnh đất quê hương (câu 3). - Chuẩn bị bài sau: Ôn tập (Tiết 4). - HS nêu - HS nghe