Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025

docx 66 trang Bách Hào 15/08/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 27 Thứ Hai ngày 24 tháng 3 năm 2025 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chủ đề 7: Tham gia hoạt động xã hội Sinh hoạt dưới cờ: Gương người tốt, việc tốt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề “người tốt, việc tốt”. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn cảm xúc về những tấm gương người tốt, việc tốt. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, TV, MT. 2. Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Trước hoạt động Trong hoạt động Sau hoạt động - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo nghi - HS tham gia sinh + Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. hoạt đầu giờ tại lớp sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: học. + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu - GVCN chia sẻ khấu. điểm, khuyết điểm trong tuần. những hoạt động + Chuẩn bị trang phục, đạo + Triển khai kế hoạch mới trong trong ngày về chủ đề cụ và các thiết bị âm thanh, tuần. “Gương người tốt, liên quan đến chủ đề sinh + Triển khai sinh hoạt theo chủ việc tốt” và những hoạt. đề “Gương người tốt, việc tốt” nhiệm vụ trọng tâm + Luyện tập kịch bản. + Cam kết hành động: Chia sẻ trong tuần. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cảm xúc trong ngày về chủ đề - HS cam kết thực cho các thành viên. “Gương người tốt, việc tốt”. hiện. * Điều chỉnh sau bài dạy 1
  2. Tiết 2 TOÁN Bài 57: Cộng, trừ số đo thời gian (T. 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng số đo thời gian. - HS vận dụng được việc cộng số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép cộng số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền số : 1 giờ = ....... phút + Trả lời: 1 giờ = 60 phút + Câu 2: 1 phút = ..... giây + Trả lời: 1 phút = 60 giây + Câu 3: 12 tháng = ..... năm + Trả lời: 12 tháng = 1 năm +Câu 4: 1 năm = ...... ngày + Trả lời: 1 năm = 365 ngày +Câu 5: 10 giờ + 15 giờ= ...... giờ + Trả lời: 10 giờ + 15 giờ= 25 giờ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: (10- 12’) a. Mục tiêu: - Củng cố phép cộng số đo thời gian. - Hiểu được cách tính cộng số đo thời gian. b. Cách tiến hành: 2
  3. - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: + Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu lúc mấy + Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu giờ? lúc 19 giờ 15 phút + Thời lượng của bộ phim là mấy giờ? + Thời lượng của bộ phim là 1 giờ 30 phút + Vậy muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ + 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút ta ltn ? - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy - HS lắng nghe giờ ta lấy: 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút + Em có nhận xét gì về phép cộng? - Phép cộng có số đo thời gian + 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = ? 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = 20 giờ 45 phút - GV nhận xét - HS nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính - HS chú ý 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút - GV gọi HS nêu cách tính - HS nêu + Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? - HS nêu: 19 giờ 15 phút + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian + giống nhau thẳng cột với nhau 1 giờ 20 phút + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi 20 giờ 35 phút đơn vị đo thời gian tương ứng. - GV nhận xét kết luận: - HS lắng nghe + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau thẳng cột với nhau + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. 2. Hoạt động: (16- 18’) a. Mục tiêu: HS thực hiện được cộng các số đo thời gian. 3
  4. b. Cách tiến hành: Bài 1. Tính. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. a, 14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút - HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo 10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS báo cáo kết quả. - GV mời HS làm vào vở ý a. a, 14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút = 16 giờ 30 phut 10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây = 15 phút 50 giây - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) b. Chọn câu trả lời đúng Một chiếc đồng hồ chạy chậm 25 phút so với thời gian đúng. Hỏi thời điểm đồng hồ đó chỉ 14giờ 30 phút thì thời gian đúng là mấy giờ ? A 14 giờ 5 phút B 14 giờ 30 phút C 14giờ 55 phút - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. + Vì đồng hồ chạy chậm muốn tính được - Em lấy thời gian đồng hồ đó chỉ cộng với thời gian đúng em làm thế nào? thời gian chạy chậm. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi hiện để tính ra ý b - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 14 giờ 30 phút + 25 phút = 14 giờ 55 phút. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Chọn C. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Tính ( theo mẫu) a. 10 giờ 25 phút + 2 giờ 50 phút b. 2 phút 40 giây + 1 phút 20 giây - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV hướng dẫn HS cộng ở phép tính mẫu - HS chú ý + Theo em phép cộng số đo thời gian ở - Có số đo thời gian phút là 80 phút bài 2 này có gì khác phép cộng số đo thời gian bài 1? - Đổi đơn vị 4
  5. + Thực hiện phép cộng được số đo thời gian là 80 phút (lớn hơn 1giờ) thì ta có thể làm gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận: Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang - 2 HS lên bảng- lớp BC đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi 10 giờ 25 phút sang đơn vị lớn hơn. + - GV gọi HS lên bảng 2 giờ 50 phút 12 giờ 75 phút (75 phút = 1 giờ 15 phút) 12 giờ 75 phút =13 giờ 15 phút Vậy: 10 giờ 25 phút + 2 giờ 50 phút = 13 giờ 15 phút - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 2 phút 40 giây + - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 1 phút 20 giây 3 phút 60 phút 2 giờ 40 phút + 1 phút 20 giây = 4 phút - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: Bài 3. Một ô tô đến trường học đưa học sinh đi thăm Lăng Bác lúc 8 giờ . Tổng thời gian ô tô đi từ trường đến Lăng Bác rồi quay về trường là 50 phút. Hỏi học sinh về đến trường lúc máy giờ, biết thời gian thăm Lăng Bác là 1 giờ 30 phút? A. 10 giờ 10 phút B. 10 giờ 15 phút C. 9 giờ 30 phút D. 10 giờ 20 phút + Thời gian xe xuất phát lúc mấy giờ? - Thời gian xe xuất phát là 8 giờ. + Tổng thời gian từ khi HS đi cho đến khi quay - 50 phút về trường? + Để tìm được HS về đển trường lúc mấy giờ ta - Tổng thời gian di chuyển trên làm thế nào? đường + thời gian thăm Lăng Bác + - GV đưa ra sơ đồ thời gian bắt đầu đi 5
  6. - HS quan sát - Các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày Tổng thời gian di chuyển trên đường và thời gian thăm Lăng Bác là: 50 phút + 1 giờ 30 phút = 2 giờ 20 phút. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện HS vê' đến trường lúc: 8 giờ + 2 giờ 20 - GV nhận xét, tuyên dương. phút =10 giờ 20 phút. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - Chọn D. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì II (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: 6
  7. - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “Một vòng Việt - HS lắng nghe bài hát. Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Lời bài hát nói lên những điều gì? + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học miền. những chủ điểm nào? - HS lắng nghe. => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng - HS trả lời chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học hôm nay của chúng ta. 2. Ôn tập: (28- 30’) a. Mục tiêu: Giúp HS đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. Xác định đúng câu đơn, câu ghép và các vế của chúng. b. Cách tiến hành: Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân vật đó là ai xuất hiện trong câu chuyện nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. vật và tên câu chuyện đã học. - Thảo luận nhóm. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: - HS chia sẻ: 1 em hỏi - 1 em trả lời. 7
  8. => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ lại được tên các nhân vật và câu chuyện đã được học trong 2 chủ đề. Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung của các câu chuyện đó ở bài tập 2. Bài 2/77: Nêu nội dung chính của một trong những câu chuyện được nhắc tới ở bài 1. - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. - GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu Bài 2/77 cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng - HS nêu yêu cầu bài. nhóm. - HS nêu. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội thảo luận dung vào vở nháp. (chỉ dán những nhóm có nội dung khác - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện nhau) rồi thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm. - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác theo dõi , nhận xét. - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ với cô. - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho trang trại. 8
  9. - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm - Những câu chuyện trên đều là được sống yên vui. những câu chuyện hay nói về tình - Những búp chè trên cây cổ thụ câu chuyện cảm giữa con người với con người và kể về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm con người với thiên nhiên qua đó rút tự hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc sản vật quê hương mình những búp chè trên sống. cây cổ thụ ở bản Tà Xùa. Bài 3/ 78: Trong đoạn văn dưới đây, câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép? Xác định các vế của những câu ghép vừa tìm được: Bài 3/ 78: - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi làm vở hoặc phiếu bài tập. - GV soi bài, chữa, chốt kết quả. - Theo em, thế nào là câu đơn, thế nào là câu ghép? - HS làm bài. - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi nếu có. - Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10 - Câu ghép: 4,5,11 - Em hãy nêu cách xác định các vế - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ- vị câu ghép trong bài ? ngữ. Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ- vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với - Vậy các vế của câu ghép thường nối nhau. với nhau bằng gì? - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và dấu phẩy. - Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và. - Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách phẩy. nhận biết câu đơn, câu ghép và cách - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập 4. nhưng, mà, song,...). 9
  10. Bài 4/ 78 : Chọn một vế câu ở A và - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có từ hô ứng để tạo câu ghép. dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...). - HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi làm việc cá nhân. Bài 4/ 78 : - Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm. - GV chốt đáp án đúng. - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. (HS có thể viết nhiều cách khác nhau) + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn lại. + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại. + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt - Em hãy cho cô biết thế nào là kết người. từ? Thế nào là cặp từ hô ngữ ? Lấy ví + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có dụ về cặp từ hô ngữ. những bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím. - Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau. - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau thường được dùng để nối các vế của câu Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay ghép. VD: cho bông hoa để tạo câu ghép. + vừa đã ;chưa đã ;mới .đã ;vừa - GV mời học sinh đọc y/c bài, suy vừa ; càng càng nghĩ và làm vào vở. + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao nhiêu - GV soi bài , chữa bài trong vở. bấy nhiêu 10
  11. - GV chốt đáp án đúng. Bài 5/78 : - HS đọc yêu cầu bài. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ sung. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm dẻo thơm, ngọt lành. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu. + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của người nông dân. - Khi viết thêm vế câu và kết từ em + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng cần lưu ý gì? nó lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc => Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô sống của người dân Việt Nam. ngữ trong câu ghép làm cho câu văn thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo Em hãy vận dụng những điều vừa thành câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp. được ôn tập vào viết văn nhé! 4. Vận dụng trải nghiệm: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn - HS suy nghĩ, trả lời. tập những nội dung gì? - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu - Nhận xét, tuyên dương. ghép, cách nối các vế câu ghép... - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy 11
  12. Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Ôn tập giữa học kì II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Bảo vệ môi trường sống (tiết 3, 4); Lập kế hoạch cá nhân; Phòng tránh xâm hại (T1, 2). - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và biết thiết lập, duy trì mối quan hệ bạn bè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện sự quý trọng bạn bè. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, đoàn kết, chia sẻ với bạn bè - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * THQCN: Quyền tự do biểu đạt. Quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến. Quyền được bảo vệ chống lại sự can thiệp vào đời tư. Bổn phận đối với cộng đồng, xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Tự bảo vệ mình - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả nhé!” để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp đều bài hát. - HS chia sẻ về những điều cần làm để KU7gFpdLI bảo vệ bản thân. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS lắng nghe. bài hát - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành : (22- 25’) 12
  13. a. Mục tiêu: - Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Bảo vệ môi trường sống (tiết 3, 4); Lập kế hoạch cá nhân; Phòng tránh xâm hại (T1, 2). b. Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS tham gia chơi Ai nhanh ai đúng. + GV phổ biến luật chơi, cho chơi thử. + GV chiếu trên màn hình những câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu bài. dạng nhiều đáp án củng cố nội dung các - HS làm việc chung cả lớp: theo dõi và bài đã học, các tình huống đạo đức có liên chọn đáp án đúng quan, yêu cầu HS đọc câu hỏi rồi ghi đáp án ra bảng con. Hết thời gian quy định, ai nhanh và trả lời đúng sẽ là người thắng cuộc. - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết của * Câu hỏi tham khảo xoay quanh các ý: mình - Nêu một số biểu hiện của việc bảo vệ môi + Trồng cây xanh, không khạc nhổ bừa trường sống. bãi, không dẫm lên cỏ, không đốt rác bừa bãi + Việc ô nhiễm môi trường gây nên rất nhiều tá hại nguy hiểm đổi với sức - Việc ô nhiễm môi trường gây tác hại gì khoẻ con người, gây ra các bệnh về suy đối với sức khỏe con người? hô hấp, hay ngộ độc + Cần phải bảo vệ môi trường vì môi trường là nơi cung cấp đầy đủ mọi nhu - Vì sao cần bảo vệ môi trường? cầu cần thiết của con người, bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ cuộc sống và chính bản thân mỗi chúng ta. cần phải bảo vệ môi trường vì môi trường là nơi cung cấp đầy đủ mọi nhu cầu cần thiết của con người, bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ cuộc sống và chính bản thân mỗi chúng ta. + Lập kế hoạch cá nhân để có thể quản lý thời gian và công việc một cách hợp - Vì sao cần lập kế hoạch cá nhân? lí. + Phải phòng tránh xâm hại vì ai cũng có thể trở thành nạn nhân của việc xâm - Vì sao phải phòng tránh xâm hại?.... hại dù là người lớn hay trẻ nhỏ, hậu quả của việc bị xâm hại sẽ để lại trong lòng nạn nhân một bóng đen vô hình và 13
  14. khiến họ trở nên nhút nhát, sợ sệt trong cuộc sống. + Tổ chức cho HS chơi. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, kết luận, công bố - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. người thắng cuộc * Xử lí tình huống - GV chiếu yêu cầu đầu bài. - Gọi HS đọc tình huống của bài. - HS lắng nghe HS trả lời theo ý hiểu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra của mình. cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS phát biểu: a. Lớp của Dung và Hiền đi dã ngoại. Cuối a. Em không đồng tình với việc làm buổi chiều, sau khi ăn nhẹ, Hiền vứt luôn của Hiền. Nếu là Dung em sẽ nói với vỏ kẹo xuống đất và đổ nước ngọt còn thừa Hiền rằng việc vứt rác xuống đất và đổ xuống hồ. Thấy vậy, Dung nhắc nhở: “Bạn nước ngọt xuống sông sẽ gây ô nhiễm làm thế là gây ô nhiễm môi trường đấy!” đất và ô nhiễm nguồn nước, và sẽ khiến Hiền liền bảo: “Một chút nước ngọt thì các cô chú lao công vất vả hơn khi dọn làm sao mà ô nhiễm hồ nước, còn vỏ kẹo dẹp chúng. thì sẽ có cô lao công thu dọn, tớ thấy nhiều người vẫn làm thế”. + Em có nhận xét gì về ý kiến của Hiền? Nếu là Dung, em sẽ nói gì với Hiền? b. Nếu em là Loan em sẽ lập ra kế b. Loan viết chữ đẹp nhưng tốc độ viết hoạch cụ thể như sau: chậm so với các bạn. Bạn dự định từ giờ - Thời gian thực hiện mục tiêu: trong đến cuối năm lớp 5 sẽ luyện viết nhanh hơn khoảng thời gian còn lại của năm học nhưng chưa biết phải làm thế nào. - Biện pháp: Mỗi ngày dành ra 1 tiếng Nếu là Loan, em sẽ lập kế hoạch rèn luyện để luyện viết, và luyện nhiều kiểu chữ như thế nào? viết khác nhau. - Đại diện một số nhóm lên đóng vai - GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai theo trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ tình huống. sung. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các nhóm có cách xử lý và đóng vai hay. Kết luận: Môi trường là của chúng ta. Giữ gìn, bảo vệ mới là văn minh. Khi chúng ta chủa thành công ở một lĩnh vực nào đó cần lập kế hoạch rõ ràng và quyết tâm thực hiện sẽ góp phần chúng ta thành công hơn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. 14
  15. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - Yêu cầu HS hát, đọc thơ hoặc kể chuyện - HS thực hiện theo yêu cầu, trình bày về nội dung ca ngợi về bảo vệ môi trường, trước lớp. các việc đã thực hiện thành công nhờ việc - Lớp nhận xét, bổ sung. lập kế hoạch, - HS lắng nghe. - Kể về bảo vệ môi trường ở lớp mà em ấn tượng nhất. *Giáo viên nhận xét, tuyên dương những HS xuất sắc nhất. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Thứ Ba ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tiết 2 TOÁN Bài 57: Cộng, trừ số đo thời gian (T.2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - HS vận dụng được việc trừ số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - TV, MT, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. 15
  16. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. -HS chơi chuyền bóng theo nhạc khi bóng dừng ở HS nào thì HS đó trả lời câu hỏi về cộng số đo thời gian do một bạn chỉ huy đưa ra. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 15 giờ 35 phút + 3 giờ 20 phút= 18 giờ 55 phút + Câu 2: 25 phút 35 giây + 20 phút 15 giây= 45 phút 50 giây + Câu 3: 24 giờ 46 phút + 15 giờ 35 phút = 39 giờ 81 phút = 40 giờ 21 phút + Câu 4: 15 phút 35 giây + 9 phút 50 giây= 24 phút 85 giây =25 phút 25 giây - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: (10-12’) a. Mục tiêu: - Củng cố phép trừ số đo thời gian. - Hiểu được cách tính trừ số đo thời gian. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc mấy giờ? + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc 10 giờ 30 phút + Bây giờ mới là mấy giờ? + bây giờ mới là 9 giờ 20 phút + Vậy muốn biết bao lâu nữa mới có thể quan sát + 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút được nhật thực em làm thế nào? - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy - HS lắng nghe giờ ta lấy 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút - Phép trừ có số đo thời gian + Em có nhận xét gì về phép trừ? -10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút + Theo em 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút = 1 giờ 10 phút - HS nhận xét - GV nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính - HS chú ý 10 giờ 30 phút - 16 9 giờ 20 phút
  17. - GV gọi HS nêu cách tính - HS nêu + Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? - HS nêu:+ Đặt số đo các đơn vị 10 giờ 30 đo thời gian giống nhau thẳng phút cột với nhau - 9 giờ 20 + Sau mỗi kết quả tính được ta -GV nhận xét kếtphút luận : ghi đơn vị đo thời gian tương + Đặt số đo các đơn 1 giờvị đo thời gian giống nhau ứng. thẳng cột với nhau10phút + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo -HS lắng nghe thời gian tương ứng. 2. Hoạt động: (16-18’) a. Mục tiêu: HS thực hiện được trừ các số đo thời gian. b. Cách tiến hành: Bài 1. Tính. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. a, 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây - HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS báo cáo kết quả. - GV mời HS làm vào vở ý a. a, , 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây = 8 phút 15 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút = 4 giờ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) b. Chọn câu trả lời đúng Một ô tô đi từ Thanh Hóa lúc 14 giờ 5 phút và đến nghệ an lúc 17giờ 20 phút cùng ngày. Hỏi ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu? A. 3 giờ 5 phút B. 3 giờ 15 phút C. 3giờ 25 phút - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. + Vậy để biết ô tô đó đi từ Thanh Hóa - Em lấy 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút đến Nghệ an hết bao lâu em làm thế nào? - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi hiện để tính ra ý b - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút = 3 giờ 15 phút. Chọn B. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 17
  18. Bài 2. Tính ( theo mẫu) - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HS chú ý - Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ bé hơn ở số . - Mượn đơn vị ở Số bị trừ sau đó đổi đơn vị a. 1 giờ 30 phút - 50 phút - HS lắng nghe b. 8 phút 20 giây - 5 phút 40 giây - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS trừ ở phép tính mẫu - 2 HS lên bảng - lớp BC + Theo em phép trừ số đo thời gian ở bài a. Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút 2 này có gì khác phép trừ số đo thời gian bài 1? 90 phút - + Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số 50 phút bị trừ bé hơn ở số trừ thì ta làm thế nào? 40 phút - GV nhận xét, kết luận: Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ Đổi 8 phút 20 giây = 7 phút 80 giây bé hơn, số đo tương ứng ở số trừ thì ta chuyển đổi một đơn vị hàng lớn hơn 7 phút 80 giây liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực - hiện phép trừ như bình thường. 5 phút 40 giây - GV gọi HS lên bảng làm ý a 2 phút 40 phút - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) b.Chọn câu trả lời đúng Một máy bay có giờ khởi hành dự kiến là 6giờ 30 phút. Tuy nhiên, do tình hình thời tiết xấu, giờ khởi hành bị lùi lại đến 7giờ 20 phút cùng ngày .Hỏi giờ khởi hành bị lùi lại bao lâu? A 1 giờ 10 phút. B 1 giờ C. 50 phút. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn - HS thảo luận đáp án. - Em lấy 7 giờ 20 phút - 6 giờ 30 phút - GV khác nhận xét, bổ sung = 50 phút. Chọn đáp án C - Nhóm khác nhận xét, bổ sung 18
  19. 4. Vận dụng trải nghiệm: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: Bài 3. a.Ở Hà Nội là 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 thì - 21 giờ 30 phút ngày 31 tháng 5 ở Niu Oóc là mấy giờ? - GV hướng dẫn HS giờ của hai thời điểm là - HS chú ý khác nhau. - GV đưa sơ đồ 11giờ 30phút - 8giờ 30phút = 3 giờ. - 3 giờ - 21 giờ 30 phút + 3 giờ = 24 giờ 30 phút hay 0 giờ 30 phút ngày hôm sau. Chọn C. - HS nhận xét + Thời điểm 11 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 cách Xin- ga- po: 13giờ thời điểm 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 mấy giờ? Pa- ri: 7giờ + Hai thời điểm tương ứng ở Niu Oóc cũng Niu Ooc: 1 giờ cách nhau mấy giờ? - HS nêu từng nước qua 1 số tranh, -Vậy khi đó ở Niu Oóc là mấy giờ? chia sẻ 1 số thời gian chênh lệch - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét, bổ sung b. Tương tự ý -GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 4 TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá giữa học kì 2 (Tiết 2) (Đã soạn thứ Hai) 19
  20. Tiết 3 TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá giữa học kì 2 (Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ. - HS đọc hiểu được văn bản. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ hô ngữ để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối để liên kết câu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với bạn bè trong các hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trò chơi “ Ô cửa bí mật” GV phổ biến luật chơi: Cô giáo có 6 ô cửa bí mật , mỗi ô cửa có chứa 1 câu thơ. Ai nêu được tên bài thơ sẽ mở được ô cửa bí mật và được tặng phần thưởng. 20