Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

docx 44 trang Bách Hào 14/08/2025 520
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

  1. BÁO GIẢNG TUẦN 26 (TỪ 11/3/2024 ĐẾN NGÀY 15/3/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC VHGT: Bài 8: Không ném đất đá lên tàu, xe, 1 GDTT thuyền bè đang chạy S 2 Toán 126 Nhân số đo thời gian với một số Soi bài Máy tính, tivi, máy soi 3 Tập đọc 51 Nghĩa thầy trò Chiếu tranh Máy tính, tivi Hai 4 Đạo đức 26 Em yêu hòa bình (Tiết 1) Chiếu tranh Máy tính, tivi 11/3 5 Khoa học 51 Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa Chiếu tranh Máy tính, tivi 6 T (BS) Luyện toán Soi bài Máy tính, tivi C Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng 7 51 Còi, sân tập, bóng. Thể dục tiếp sức” 8 Unit 15: What would you like to be in the 1 51 Tiếng Anh future? (Lesson 3) S 2 Toán 127 Chia số đo thời gian cho một số Soi bài Máy tính, tivi, máy soi 3 Chính tả 26 (Nghe - viết) Lịch sử Ngày Quốc tế LĐ Soi bài Máy tính, tivi, máy soi Ba 4 LTVC 51 Mở rộng vốn từ: Truyền thống Soi bài Máy tính, tivi, máy soi 12/3 5 Lịch sử 26 Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” Chiếu tranh Máy tính, tivi 6 TV (BS) Luyện Tiếng Việt Soi bài Máy tính, tivi, máy soi C Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng 7 52 Còi, sân tập. Thể dục tiếp sức” 8 Tư 1 Toán 128 Luyện tập Soi bài Máy tính, tivi, máy soi S 13/3 2 Âm nhạc 26 Học hát: Em vẫn nhớ trường xưa
  2. 3 Kể chuyện 26 Kể chuyện đã nghe, đã đọc Chiếu tranh Máy tính, tivi. 4 Tập đọc 52 Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân Chiếu tranh Máy tính, tivi 5 Kĩ thuật 26 Lắp xe ben (T.3) Chiếu tranh Máy tính, tivi 6 T (BS) Luyện toán Soi bài Máy tính, tivi, máy soi C 7 TH (TV) Ôn tập Soi bài Máy tính, tivi, máy soi 8 1 Tiếng Anh 52 Review 3 2 Toán 129 Luyện tập chung Soi bài Máy tính, tivi, máy soi S 3 TLV 51 Tập viết đoạn đối thoại Soi bài Máy tính, tivi, máy soi Năm 4 LTVC 52 LT thay thế từ ngữ để liên kết câu Soi bài Máy tính, tivi, máy soi 14/3 5 Địa lí 26 Châu Phi (T.2) Chiếu tranh Máy tính, tivi 6 TV (BS) Luyện Tiếng Việt Soi bài Máy tính, tivi, máy soi C 7 GDTT Sinh hoạt lớp 8 1 Toán 130 Vận tốc Soi bài Máy tính, tivi, máy soi 2 Mĩ Thuật 26 Chủ đề 10: Cuộc sống quanh em (Tiết 1) S 3 TLV 52 Trả bài văn tả đồ vật Soi bài Máy tính, tivi, máy soi Sáu 4 Khoa học 52 Sự sinh sản của thực vật có hoa Chiếu tranh Máy tính, tivi 15/3 5 6 C 7 8
  3. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 26 Thứ Hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 Tiết 1 GIÁO DỤC TẬP THỂ Văn hóa giao thông Bài 8: Không ném đất đá lên tàu, xe, thuyền bè đang chạy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Học sinh nắm được tác hại của hành vi ném đất, đá lên tàu, xe, thuyền bè đang chạy. 2. Năng lực: HS không thực hiện hành vi ném đất, đá lên tàu, xe, thuyền bè đang chạy. 3. Phẩm chất: Thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân không ném đất, đá lên tàu, xe, thuyền bè đang chạy. - HS có ý thức trách nhiệm với an toàn giao thông. II. ĐỒ DÙNG: Tài liệu văn hoá giao thông, TV, MT. Hình ảnh, clip những hành động ném đất, đá lên tàu, xe, thuyền bè đang chạy và hậu quả xảy ra. In màu hình 1, 2, 3 trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động kết nối (3- 5’) - GV mở vi deo - HS khởi động + Tại sao không nên bỏ mặc người bị - HS nêu tai nạn mà phải tìm cách giúp đỡ người bị tai nạn cho dù mình không quen biết người đó? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: (32-34’) a. Trải nghiệm - Cho HS xem clip tại nạn giao thông - HS xem clip và yêu cầu HS thảo luận nêu những - HS thảo luận nêu những nguyên nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao nhân dẫn đến tai nạn giao thông. thông. - HS trình bày. NX. - GV chốt b. Hoạt động cơ bản: - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS - HS các nhóm đọc truyện “Không đọc truyện “Không nên chơi đùa như nên chơi đùa như thế/ 32, 33 và thảo thế” (tr. 32, 33) và thảo luận theo các luận theo các câu hỏi cuối truyện câu hỏi cuối truyện đọc. đọc. -YC các nhóm nối tiếp nhau nêu câu - Các nhóm nối tiếp nhau nêu câu hỏi và trả lời hỏi và trả lời + Nhóm 1: Theo các bạn Nhân và Tâm - Nhóm 1 trình bày. nghe thấy tiếng gì khi đi dạo trên con - Các nhóm khác nhận xét. đường gần nhà? Mời các nhóm khác trả lời và nhận xét.
  4. + Nhóm 2: Nhân và Tâm phát hiện ra - Nhóm 2 trình bày. Thành đã làm gì? Mời các nhóm khác - Các nhóm khác nhận xét. trả lời và nhận xét. + Nhóm 3: Vì sao Thành ném đá vào - Nhóm 3 trình bày. xe khách đang chạy? Mời các nhóm - Các nhóm khác nhận xét. khác trả lời và nhận xét. + Nhóm 4: Tại sao chúng ta không nên - Nhóm 4 trình bày. ném đất đá lên tàu, xe đang chạy? Mời - Các nhóm khác nhận xét. các nhóm khác trả lời và nhận xét. - GV chốt các câu thơ. - HS đọc lại: Chỉ ném một hòn đá Cũng đủ hại cho người Đùa dại và nghịch phá Gây tai nạn như chơi c. Hoạt động thực hành - Phát tranh màu hình 1, hình 2, hành 3 - HS quan sát hình, thảo luận xác và yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận định hành vi và đưa ra lời khuyên xác định hành vi và đưa ra lời khuyên cho các bạn nhỏ. cho các bạn nhỏ. - Gọi các nhóm dán lên bảng và trình - Các nhóm dán lên bảng và trình bày: 1 HS nêu hành vi, 1 HS nêu lời bày: 1 HS nêu hành vi, 1 HS nêu lời khuyên. khuyên. - Cho HS thực hành tình 1 trong các - HS thực hành tình 1 trong các tình tình huống trên huống trên. - GV chốt hoạt động - Nhận xét. d. Hoạt động ứng dụng - Cho làm bài tập tình huống theo - HS làm bài tập tình huống theo nhóm ba. nhóm ba. + Hãy kể lại câu chuyện “Chiều nay” + HS kể lại câu chuyện “Chiều nay” (Nội dung SGK) cho bạn nghe. (Nội dung SGK) cho bạn nghe. +YC HS đóng vai xử lí tình huống + HS đóng vai xử lí tình huống - GV tuyên dương, giáo dục học sinh - Nhận xét - GV chốt nội dung trong SGK - HS đọc ghi nhớ sgk. 3. Củng cố, dặn dò:(2-3’) - Yêu cầu HS nhắc lại hành vi của - HS nhắc lại hành vi của mình khi mình khi thấy tàu, xe, thuyền bè đang thấy tàu, xe, thuyền bè đang chạy. chạy. - Nhắc nhở HS thực hiện tốt các hành - HS thực hiện. vi đó khi đi ra đường, khi vui chơi ở quê và khuyên bạn bè, người thân cùng thực hiện. - Nhận xét tiết học - GV đánh giá tình hình, thái độ học tập của HS. Tiết 2 TOÁN Nhân số đo thời gian với một số
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh. - Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với 1 số. - Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn. 2. Năng lực: HS tích cực chủ động vận dụng kiến thức nhân số đo thời gian vào làm tính và giải toán nhanh, chính xác, cách trình bày gọn gàng, khoa học. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Phấn màu. TV, MT, MS. 2. Học sinh: BC, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - HS chơi Tìm ô số bí mật: Tính: 7giờ 26 phút - 4 giờ 35 phút - HS làm bảng con - GV nhận xét. - Nêu cách cộng trừ số đo thời gian? - HS nêu - Giới thiệu bài: 2. Hình thành kiến thức (14 - 15’) a. Ví dụ 1: - HS đọc - Gọi HS đọc bài toán / SGK. - Hỏi người đó làm 3 sản phẩm hết - Bài toán hỏi gì? bao nhiêu thời gian? - Lấy 1 giờ10 phút x 3 - Muốn tìm người đó làm 3 sản phẩm hết bao nhiêu thời gian ta làm thế nào? - HS làm bảng con - GV hướng dẫn HS đặt tính và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. - HS hoàn thiện bài - Nhận xét bảng con. Gọi HS nêu lại cách làm, hoàn thiện bài toán. * Ví dụ 2 - HS làm bảng con - Tiến hành tương tự ví dụ 1 - HS nêu. - Nhận xét kết quả? (15 giờ 75 phút đổi thành 16 giờ 15 phút) - Vậy 16 giờ 15 phút là gì? - HS hoàn thiện bài - Hoàn thiện bài. - HS nêu => Qua 2 ví dụ em hãy cho biết muốn nhân số đo thời gian với 1 số ta làm thế nào ? 3. Luyện tập (17- 18') - HS đọc yêu cầu a. Bài 1/135 - HS làm bảng con, nêu cách làm 1 - GV nhận xét bảng. số trường hợp. - HS nêu. - Nêu cách nhân số đo thời gian? - HS đọc bài b. Bài 2/135 - Hỏi bé Lan ngồi trên đu quay bao - Bài toán hỏi gì? lâu? - HS làm vở - GV chấm, chữa, nhận xét. - HS đổi vở soát bài cho nhau
  6. - GV soi bài, gọi HS chia sẻ * Dự kiến chia sẻ của HS: + Để tính được thời gian bé Lan ngồi trên đu quay bạn làm thế nào? + Nêu cách nhân số đo thời gian với 1 số? - Để làm được bài này em vận dụng kiến - HS nêu thức và kĩ năng gì? * Dự kiến sai lầm: Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian ở tích đơn vị đo thời gian nhỏ lớn hơn 1 đơn vị đo thời gian lớn đứng trước HS không làm phép chuyển đổi. 4. Củng cố, dặn dò (2 - 3') - Em được học kiến thức gì qua bài học - HS nêu hôm nay? - Nêu cách nhân số đo thời gian với 1 số? - HS nêu - VN học bài và làm bài, chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 3 TẬP ĐỌC Nghĩa thầy trò Hà Ân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh. - Biết đọc lưu loát, diễn cảm cả bài giọng nhẹ nhàng, trang trọng. - Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, hiểu diễn biến câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. 2. Năng lực: Rèn cho HS mạnh dạn, tự tin, trình bày ý kiến rõ ràng, ngắn gọn trước lớp, biết phối hợp với bạn khi làm việc nhóm, biết lắng nghe bạn đọc và trả lời để cùng chia sẻ, nhận xét, đánh giá bạn. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất biết giữ gìn truyền thống Tôn sư trọng đạo của người dân Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh minh hoạ/SGK. TV, MT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Đọc thuộc lòng bài "Cửa sông". - HS đọc bài - Nêu nội dung chính của bài? - HS nêu. - Giới thiệu bài: 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc đúng: (10 - 12') - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo chia đoạn (3 đoạn)
  7. Đoạn 1: Từ đầu rất nặng. Đoạn 2: Các môn sinh ... tạ ơn thầy. Đoạn 3: Còn lại. - Đọc nối đoạn? - 3 HS đọc nối đoạn toàn bài. + Rèn đọc đoạn: - HS đọc trong nhóm, thảo luận * Để đọc tốt được bài này đầu tiên ta phải nhóm đôi trong thời gian 3 phút, đọc đúng. Hãy TLN (3’) tìm cho cô các từ tìm các câu khó và những từ cần khó, câu dài và các từ cần giải nghĩa nhé. hiểu nghĩa trong bài. - Yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ. - Các nhóm nêu kết quả thảo luận. - GV giúp đỡ HS * Đoạn 1: + Câu 6 dài bạn nghỉ hơi chưa - GV hướng dẫn ngắt hơi ở câu 6. đúng. 1 HS đọc câu 6. + Chưa hiểu nghĩa từ ngữ: Môn sinh, cụ giáo Chu, áo dài, thâm, sập. - HS đọc SGK , nêu nghĩa của từ - Nêu cách đọc đúng đoạn 1? - Đọc lưu loát, phát âm đúng các từ khó - HS luyện đọc đoạn 1 * Đoạn 2: + Bạn đọc chưa đúng từ : Dạ ran - 1 HS đọc câu 1 + Chưa hiểu nghĩa từ ngữ: Vái, tạ - HS đọc SGK, nêu nghĩa của từ - Nêu cách đọc đúng đoạn 2? - Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. - HS luyện đọc đoạn 2 * Đoạn 3: + Chưa hiểu nghĩa: Cụ đồ, vỡ lòng - HS đọc SGK, nêu nghĩa của từ - Nêu cách đọc đúng đoạn 3? - Đọc lưu loát, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - HS luyện đọc đoạn 3 * HS đọc thầm nhóm đôi (1’) - Nêu cách đọc đúng đoạn toàn bài? - Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau ác dấu câu, giữa các cụm từ của câu dài. - Gọi HS đọc cả bài - HS đọc - GV đọc mẫu lần 1. b. Tìm hiểu bài: (10 - 12') - HS đọc thầm đoạn 1 - Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà - Để mừng thọ thầy. thầy để làm gì? - Việc làm đó thể hiện điều gì? - Thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy - người đã dìu dắt dạy dỗ họ trưởng thành. - Tìm những chi tiết chứng tỏ học trò rất - "Từ sáng sớm ... cùng theo sau kính trọng cụ giáo Chu? thầy" => GV chốt ý, chuyển ý. - HS đọc thầm đoạn 2
  8. - Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người - Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ thầy đã dạy cho cụ từ thưở học vỡ lòng đã dạy thầy từ thủa vỡ lòng. như thế nào? - Những chi tiết nào biểu hiện tình cảm - Thầy mời học trò đến thăm 1 đó? người mà thầy mang ơn rất nặng. Thầy chắp tay cung kính vái cụ đồ. Thầy cung kính thưa với cụ "Lạy => Thầy giáo Chu rất yêu quý, kính trọng thầy ... đến tạ thầy". người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong đời cụ. Thời gian trôi qua cũng đã lâu, đã bao thế hệ học trò đi qua. Vậy mà cụ giáo Chu vẫn nói với học trò đây chính là người cụ mang ơn rất nặng. Điều đó thật cảm động. - HS đọc thầm đoạn 3 - Uống nước nhớ nguồn. - Những thành ngữ nào nói lên bài học mà Tôn sư trọng đạo các môn sinh nhận được trong ngày mừng Nhất tự vi sư, bán tự vi sư. thọ cụ giáo Chu? - HS giải nghĩa - Giải nghĩa câu thành ngữ, tục ngữ đó? => Trong ngày mừng thọ mình cụ giáo Chu đã dạy HS bài học tôn sư trọng đạo. Đó là 1 - HS nêu nội dung chính của bài. trong những truyền thống của dân tộc. - HS thảo luận nhóm đôi tìm cách - Nêu nội dung chính của bài. đọc diễn cảm từng đoạn (2’) c. Luyện đọc diễn cảm: (10 - 12') * Dự kiến tình huống trả lời của HS - Đọc giọng nhẹ nhàng. Lời thầy - Yêu cầu đại diện nhóm nêu ý kiến. giáo Chu đọc giọng ôn tồn. * Đoạn 1: Nêu cách đọc diễn cảm đoạn 1? - HS luyện đọc đoạn 1. - Đọc giọng kính cẩn. - HS luyện đọc đoạn 2. * Đoạn 2: Nêu cách đọc diễn cảm đoạn 2? - Đọc giọng nhẹ nhàng. - HS luyện đọc đoạn 3 * Đoạn 3: Nêu cách đọc diễn cảm đoạn 3? - Toàn bài đọc giọng trang trọng, nhẹ nhàng. - Nêu cách đọc diễn cảm toàn bài? - HS đọc theo đoạn (3 em ) - GV đọc mẫu lần 2. - HS đọc đoạn mình thích (1-2 em) - Gọi HS đọc bài - HS đọc cả bài (1- 2 em) + HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tư vấn cho 1 số HS. - HS nêu 3. Củng cố, dặn dò: (2 - 4') - Nêu nội dung chính của bài? - GV liên hệ thực tế, giáo dục cho học sinh truyền thống tôn sư trọng đạo. - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy ..
  9. Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Em yêu hòa bình (T.1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn: giúp HS hiểu: - Giá trị của hoà bình, trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm trong tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình. - Sự cần thiết phải yêu chuộng hoà bình. - HS biết các hoạt động bảo vệ hòa bình của nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới. Củng cố nhận thức về giá trị của hòa bình và những việc làm để bảo vệ hòa bình cho HS. 2. Thái độ: HS ngày càng thêm yêu hoà bình. Biết quý trọng, ủng hộ các h/đ đấu tranh cho hoà bình, ghét chiến tranh phi nghĩa. 3. Hành vi: HS tích cực tham gia các hoạt động hoà bình do nhà trường, địa phương tổ chức, lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ, phấn màu, TV, MT. Phiếu học tập, thẻ màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS hát bài “Cánh chim hoà bình”. - Hỏi: Loài chim nào là biểu tượng của hoà bình? - H nêu - Bài hát muốn nói điều gì? - Trả lời 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Tìm hiểu về thông tin sgk và tranh ảnh (10-11’) * MT: đạt MT 1. * CTH: - Q/sát - Treo tranh, ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em ở những vùng có chiến tranh, băng đĩa có nói đến tội ác của chiến tranh những hậu quả, những tổn thất - Đọc sgk - Y/c đọc các thông tin sgk/37. - Trao đổi cặp đôi + Em có nhận xét gì về cuộc sống của người dân, đặc - Đại diện t/bày biệt là trẻ em ở các vùng có chiến tranh? - Nx, bổ sung + Những hậu quả mà chiến tranh để lại? + Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi người sống hoà bình,ấm no, hạnh phúc, trẻ em được tới trường theo em chúng ta cần làm gì? - Nghe * KL: Chiến tranh đã gây ra khổ cực, đói nghèo Chiến tranh là một tội ác. Chính vì vậy mỗi chúng ta cần cùng nắm tay nhau, cùng bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh để đem lại cuộc sống cho chúng ta ngày càng tươi đẹp hơn. HĐ3: Bày tỏ thái độ HĐ4: Làm bài 2 sgk - Giao HS về nhà làm
  10. HĐ5: Làm bài 3 sgk (9-10’) - Trao đổi cặp đôi * MT: biết hoạt động cần làm để bảo vệ hòa bình. - Đại diện t/bày, nx * CTH: - Đọc ghi nhớ sgk - Y/c làm bài tập 3 * KL: khuyến khích t/gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp khả năng. HĐ6: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm (10-12’) - Các nhóm tự giới thiệu * MT: đạt MT 1. - Q/sát * CTH: Tổ chức cho H giới thiệu trước lớp tranh ảnh đã sưu tầm về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh. - Nx, giới thiệu thêm băng hình nếu có. * KL: thiếu nhi và ND ta cũng như các nước đã tiến hành nhiều hoạt động để bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh. Chúng ta cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh do trường và địa phương tổ chức. HĐ7: Vẽ “Cây hòa bình” (10-1 2’) - Giao HS về làm ở nhà => Rút ghi nhớ. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 5 KHOA HỌC Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, HS biết: - Chỉ đâu là nhị, nhụy. Nói tên các bộ phận của nhị và nhụy - Phân biệt hoa có cả nhị và nhụy và hoa chỉ có nhị hoặc nhụy - HS yêu thích thiên nhiên 2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Yêu thích khám phá thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: TV, MT. Tranh. Hình trang 104, 105 SGK - Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - KT sự chuẩn bị của HS - Giới thiệu bài: 2. Hình thành kiến thức: (28- 30') * Các hoạt động - HS chỉ ra và nêu HĐ 1: Quan sát * Mục tiêu: HS phân biệt được nhị và nhụy ; hoa - HS chỉ ra và nêu đực và hoa cái * Cách tiến hành :
  11. Bước 1: Làm việc theo cặp GV yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu trang 104 SGK: - Hãy chỉ vào nhị(nhị đực)và nhụy(nhị cái)của hoa râm bụt và hoa sen trong hình 3, 4 hoặc hoa thật . - Hãy chỉ hoa nào là hoa mướp đực, hoa nào là hoa mướp cái trong hình 5a và 5b hoặc hoa thật. Bước 2:Làm việc cả l[ps - Nhóm trưởng đièu khiển GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm nhóm mình thực hiện . việc theo cặp trước lớp HĐ 2: Thực hành với vật thật * Mục tiêu :HS phân biệt được hoa có cả nhị và nhụy với hoa chỉ có nhị; nhụy * Cánh tiến hành : Bước 1: Làm việc theo nhóm - Đại diện một số nhóm cầm + Quan sát các bộ phận của các bông hoa đã sưu bông hoa sưu tầm đ]ợc của tầm được và chỉ xem đâu là nhị(nhị đực), đâu là nhóm, giới thiệu với các bạn nhụy(nhị cái) trong lớp từng bộ phận của + Phân biệt các bông hoa đã sưu tầm được , hoa bông hoa đó (cuống, đài, nào có cả nhị và nhụy; hoa nào chỉ có nhị hoặc cánh, nhị, nhuy). Các nhóm nhụy và hoàn thành bảng sau vào vở khác nhận xét và bổ xung. Bước 2: Làm việc cả lớp - HS nêu GV yêu cầu các nhóm lần lượt trình bày từng nhiệm vụ Rút ra kết luận - HS quan sát và đọc ghi chú HĐ 3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhụy ở hoa SGK trang 105. lưỡng tính * Mục tiêu:HS nói được tên các bộ phận chính của nhị và nhụy * Cách tiến hành : - HS lên chỉ và nêu Bước 1: Làm việc cá nhân Gọi một số HS lên chỉ vào GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ nhị và nhụy sơ đồ cầm và nói tên một số trang 105 SGK và đọc ghi chú để tìm ra những bộ phận chính của nhị và ghi chú đó ứng ví bộ phận nào của nhị và nhụy nhụy trên sơ đồ . Bước 2: Làm việc cả lớp * HS đọc mục bạn cần biết SGK/ 99. - HS đọc 3. Củng cố dặn dò: (2- 3’) - Nhận xét giờ học * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 6 TOÁN (BS) Luyện toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng:
  12. - Củng cố về cộng, trừ và nhân số đo thời gian. - Rèn kĩ năng trình bày bài. - Giúp HS có ý thức học tốt. 2. Năng lực: HS tích cực chủ động vận dụng kiến thức nhân số đo thời gian vào làm tính và giải toán nhanh, chính xác, cách trình bày gọn gàng, khoa học. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Phấn màu, TV, MT, MS. 2. HS: Bảng con, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Giới thiệu - Ghi đầu bài. 2. Luyện tập - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên soi bài chữa - HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng: 3 a) 2 phút = ...giây. 4 a) Khoanh vào A A. 165 B. 185. C. 275 D. 234 b) 4 giờ 25 phút 5 = ...giờ ... phút b) Khoanh vào D A. 21 giờ 25 phút B. 21 giờ 5 phút C. 22 giờ 25 phút D. 22 giờ 5 phút Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 2 3 2 3 a) giờ = ...phút ; 1 giờ = ...phút a) giờ = 24 phút ; 1 giờ = 105phút 5 4 5 4 5 1 5 1 b) phút = ...giây; 2 ngày = ...giờ b) phút = 50 giây; 2 ngày = 54giờ 6 4 6 4 Bài tập 3: Thứ ba hàng tuần Hà có 4 tiết ở lớp, mỗi tiết 40 phút. Hỏi thứ ba Bài giải hàng tuần Hà học ở trường bao nhiêu Thứ ba hàng tuần Hà học ở trường số thời gian? thời gian là: 40 phút 5 = 200 ( phút) = 2 giờ 40 phút. Đáp số: 2 giờ 40 phút. Bài tập4: (HSNK) Bài giải Lan đi ngủ lúc 9 giờ 30 phút tối và Thời gian Lan ngủ từ tối đến lúc nửa dậy lúc 5 giờ 30 phút sáng. Hỏi mỗi đêm là: đêm Lan ngủ bao nhiêu lâu? 12 giờ - 9 giờ 30 phút = 2 giờ 30 phút. Thời gian Lan ngủ mỗi đêm là:
  13. 2 giờ 30 phút + 5 giờ 30 phút = 7 giờ 60 phút = 8 giờ. 3. Củng cố dặn dò. Đáp số: 8 giờ. - GV nhận xét giờ học và dặn HS - HS chuẩn bị bài sau. chuẩn bị bài sau. Tiết 7 THỂ DỤC Ném bóng. Trò chơi: Chuyền và bắt bóng tiếp sức I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Ném bóng (150g) trúng đích (đích cố định hoặc di chuyển). Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Chơi trò chơi: Chuyền và bắt bóng tiếp sức. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động, tích cực. 2. Năng lực: Rèn luyện năng lực hoạt động độc lập, hợp tác trong nhóm, mạnh dạn, tự tin trước tập thể. 3. Phẩm chất: HS có ý thức tập luyện TDTT để rèn luyện sức khỏe. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện: Sân tập: GV và cán sự mỗi người một còi, 10- 15 quả bóng 150g và 2- 4 bảng đích hoặc mỗi HS 1 quả cầu, 2- 3 quả bóng rổ số 5, kẻ sân để tổ chức trò chơi và ném bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: Nội dung và phương pháp Đ. lượng Đội hình đội ngũ 1. Phần mở đầu: 6 -10’ - Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số  báo cáo  - GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học.  - Cho HS chạy chậm theo đội hình tự nhiên quanh sân tập sau đó xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối. - Cho HS ôn các động tác tay, chân, vặn mình và toàn thân của bài thể dục phát triển chung. 2. Phần cơ bản: 18 - 22’ a. Ném bóng - GV nêu tên động tác - GV làm mẫu, giải thích động tác cán sự làm mẫu - Cho 1 nhóm làm mẫu - Cho HS nhắc lại những điểm cơ bản của động tác. - Cho HS luyện tập. b. Chơi trò chơi: “ Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
  14. - GV giải thích lại cách chơi và quy định chơi. - Cho HS tham gia chơi cả lớp - GV làm trọng tài nhận xét cuộc chơi. 3. Phần kết thúc: 4 - 6’ - Cho HS chạy chậm, thả lỏng, hít thở sâu tích cực.  - Hệ thống bài học  - Giao bài về nhà: Tập đá cầu bằng mu bàn chân.  * Điều chỉnh sau bài dạy ... Thứ Ba ngày 12 tháng 3 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Chia số đo thời gian cho một số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh. - Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. - Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn. 2. Năng lực: HS tích cực chủ động vận dụng kiến thức chia số đo thời gian vào làm tính và giải toán nhanh, chính xác, cách trình bày gọn gàng, khoa học. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Phấn màu, TV, MT, MS. 2. Học sinh: Nháp, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Tính: 5 giờ 34 phút x 4 - HS làm bảng con. - GV nhận xét, gọi HS nêu cách làm? - HS nêu. - Nêu cách nhân số đo thời gian với 1 số? - Giới thiệu bài: 2. Hình thành kiến thức (14 - 15’) a. Ví dụ 1: - HS đọc - Bài toán hỏi gì? - Hỏi trung bình Hải thi đấu mỗi ván cờ hết bao lâu? - Để tính trung bình mỗi ván cờ Hải thi - Làm tính chia, lấy 42 phút 30 giây hết bao lâu ta làm thế nào? chia cho 3 - GV hướng dẫn HS thực hiện. - HS làm bảng con - Gọi HS nêu cách chia và hoàn thiện - HS hoàn thiện bài bài toán. b. Ví dụ 2 : Tiến hành tương tự - HS làm bảng con. - Nhận xét kết quả của phép chia? - 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ dư 3 giờ
  15. - Đến đây muốn chia tiếp ta phải làm gì? - Đổi 3 giờ = 180 phút - Sau khi đổi 3 giờ = 180 phút ta lấy 180 - HS thực hiện phút cộng 40 phút được 220 phút và thực hiện chia tiếp. - Gọi HS hoàn thiện bài toán. - HS hoàn thiện bài. => Muốn chia số đo thời gian ta làm - Ta thực hiện phép chia từng số đo thế nào? theo từng đơn vị cho số chia. Nếu còn dư thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia 3. Luyện tập (17 - 18') tiếp. a. Bài 1/136 - GV nhận xét bảng. - HS đọc yêu cầu. - HS làm bảng con, nêu cách làm => Muốn chia số đo thời gian cho 1 số ta từng phần. làm thế nào? - HS nêu. b. Bài 2/136 - Bài toán hỏi gì? - HS đọc bài - Hỏi trung bình làm 1 dụng cụ hết - GV chấm chữa, nhận xét. bao nhiêu thời gian. - HS làm vở, - GV soi bài, gọi HS chia sẻ - HS đổi vở soát bài cho nhau * Dự kiến chia sẻ của HS: + Bạn làm thế nào để tìm được thời gian làm 1 dụng cụ là 1 giờ 30 phút? - Để làm được bài này em vận dụng kiến + Nêu cách chia số đo thời gian cho thức và kĩ năng gì? 1 số? * Dự kiến sai lầm: Khi thực hiện phép - HS nêu chia số đo thời gian với các phép tính còn dư HS không biết cách chuyển đổi sang đơn vị đo thời gian nhỏ hơn rồi chia tiếp. 3. Củng cố, dặn dò (2 - 3') - Em được học kiến thức gì qua bài học - HS nêu hôm nay? - Nêu cách chia số đo thời gian? - HS nêu - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 3 CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) Lịch sử ngày Quốc tế Lao động I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh. - Nghe - viết đúng chính tả bài: Lịch sử ngày Quốc tế Lao động. - Ôn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài, làm đúng các bài tập. 2. Năng lực: Rèn cho HS tính cẩn thận khi đặt bút, có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
  16. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức tôn trọng và biết bảo vệ quyền lợi của người lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Phấn màu, TV, MT. 2. Học sinh: Bảng con. Nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Viết: Sác- lơ Đác- uyn - HS viết bảng con. - Nêu cách viết hoa danh từ riêng nước - HS nêu. ngoài? - Giới thiệu bài: 2. Hình thành kiến thức a. Hướng dẫn chính tả: (8- 10') - GV đọc mẫu bài viết - Nêu nội dung chính của bài? - Bài giải thích sự ra đời của ngày Quốc tế Lao động 1/5. - HS TLN đôi (2’): tìm từ khó viết. - Trong bài có từ nào khó viết? * Dự kiến HS tìm được các từ khó: Chi- ca-gô, Niu-y-oóc, xả súng, Pít -Sbơ- nơ; dã man; yêu sách - GV ghi từ khó lên bảng, yêu cầu HS đọc - HS phát âm, phân tích từ khó, (từ , lại, phân tích từ khó: tiếng gạch chân) Chi- ca- gô, Niu- y- oóc, xả súng, + Chi = ch + i + thanh ngang (âm Pít -Sbơ - nơ; dã man; yêu sách đầu ch được viết bằng 2 con chữ ) - Các tiếng còn lại tiến hành tương tự + Các từ còn lại HS phân tích theo yêu cầu của giáo viên - GV nhấn mạnh vào chỗ có vấn đề chính tả + HS đọc lại các từ vừa phân tích để HS nắm chắc hơn. - Cho HS viết từ khó. - Bài viết thuộc thể loại nào, nêu cách trình - HS viết bảng con. bày bài. - HS nêu b. Viết chính tả: (14 - 16') - Nhắc nhở HS trước khi viết bài, lưu ý HS cách viết danh từ riêng nước ngoài. - Đọc cho HS viết bài - HS viết bài. c. Chấm, chữa: (3 - 5') - Đọc cho HS soát bài - HS soát bài, soát lỗi. - HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV chấm bài, nhận xét cho 1 số HS - HS chữa lỗi. d. Luyện tập: (7 - 9') * Bài 2/81. - HS đọc thầm, đọc to yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? - Tìm tên riêng trong câu chuyện và cho tiết tên riêng đó được viết thế - GV chấm, chữa, nhận xét. nào?
  17. - Các tên riêng đó được viết thế nào? - HS làm vở , soi bài chữa => Nêu cách viết hoa tên người nước ngoài? - HS nêu. 3. Củng cố, dặn dò: (1 - 2') - Nêu cách viết hoa danh từ riêng nước ngoài? - Về nhà học bài, chuẩn bị bài 27. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ: Truyền thống I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh. - Hệ thống hoá, mở rộng vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc. - Biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu. 2. Năng lực: HS mạnh dạn, tự tin khi thực hiện nhiệm vụ học tập và trình bày ý kiến; tích cực hoạt động và hợp tác với bạn trong nhóm. Biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập; tự giải quyết vấn đề nhanh gọn và khoa học, đúng với yêu cầu đề bài. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Từ điển Tiếng Việt, TV, MT. 2. Học sinh: nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - Cho HS chơi Tìm ô số bí mật: Nêu tác - HS nêu. dụng của việc liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ? - Giới thiệu bài: 2. Luyện tập: (32 - 34') * Bài 1/81 - Bài yêu cầu gì? - HS đọc bài xác định yêu cầu - GV chấm, chữa bài, chốt lại lời giải đúng - HS làm vở bài tập, chữa miệng (GV có thể giải thích cho HS hiểu vì sao + Dòng c nêu đúng nghĩa của từ dòng a, dòng b không phải là nghĩa của từ truyền thống truyền thống) + Dòng a nêu được nét nghĩa về thói quen và tập tục của tổ tiên nhưng chưa nêu được tính bền vững tính kế thừa của lối sống và nếp nghĩ + Dòng b không nêu lên được nét nghĩa hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
  18. => Dòng C nêu đúng nghĩa của từ truyền thống * Bài 2/ 81 - HS đọc thầm, đọc to yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? - Xếp các từ trong ngoặc thành 3 - Yêu cầu HS đọc 3 nhóm nghĩa nhóm - GV lấy VD để HS hiểu rõ yêu cầu của bài. - 1 HS đọc. - HS trao đổi nhóm đôi - làm VBT + Truyền có nghĩa là trao lại: truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống. + Truyền có nghĩa lan rộng: truyền bá, truyền tin, truyền hình, truyền tụng ( GV kết hợp hỏi nghĩa một số từ) + Truyền có nghĩa là đưa nhập vào + Có thể cho HS đặt câu với 1 số từ cơ thể: truyền máu, truyền nhiễm. => Muốn xếp các từ vào đúng nhóm nghĩa - HS nêu em cần lưu ý gì? * Bài 3/82 - HS đọc yêu cầu của bài, đọc nội dung bài - Bài yêu cầu gì? - HS nêu - GV giải thích lại yêu cầu của bài. - HS làm vở bài tập, chữa miệng - GV chấm chữa bài + Tìm các từ chỉ người gợi nhớ lịch sử? + Người: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản. + Tìm các từ chỉ sự vật gợi nhớ lịch sử? + Sự vật: nắm tro bếp thủa các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, vườn cà bên => Nước ta có một bề dày truyền thống sông Hồng, thanh gươm giữ thành chống giặc ngoại xâm. Chúng ta tự hào và Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt phát huy truyền thống đó. đại thần của Phan Thanh Giản. 3. Củng cố, dặn dò: (2 - 4'). - Nêu lại nghĩa của từ truyền thống? - HS nêu - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 5 LỊCH SỬ Chiến thắng: “Điện Biên Phủ trên không” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học HS nêu được: - Từ ngày 18 đến ngày 30/12/1972, đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội. - Quân và dân đã chiến đấu anh dũng làm nên một " Điện Biên Phủ trên không". 2. Năng lực: Năng lực hiểu biết cơ bản về lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào thực tiễn
  19. 3. Phẩm chất: Tự hào về truyền thống đoàn kết, yêu nước của nhân dân ta. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP Giáo viên: TV, MT. Bản đồ thành phố Hà Nội. Các hình minh học trong SGK. Phiếu học tập của HS. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video - HS khởi động - GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu - 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, câu hỏi sau. sau đó nhận xét và cho điểm HS. - Giới thiệu bài: 2. Hình thành kiến thức: (28- 30’) HĐ 1: Âm m­u cña ®Õ quèc Mü trong việc dïng B52 b¾n ph¸ Hµ Néi - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc - HS đọc SGK và rút ra câu trả lời, sau SGK và trả lời các câu hỏi sau: đó ghi vào phiếu học tập của mình. + Nêu tình hình của ta trê mặt trận + Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Tết Mậu Thân 1968, ta tiếp tục giành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết được nhiều thắng lợi trên chiến trường Mậu Thân 1968? miền Nam. Đế quốc Mĩ buộc phải thoả thuận sẽ kí kết Hiệp định Pa-ri vào tháng 10/1972 để chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. + Nêu những điều em biết về máy bay + Máy bày B52 là loại máy bay ném B52? bom hiện đại nhất thời bấy giời, có thể bay cao 16 km nên pháo cao xạ không bắn được. Máy bay B52 mang khoảng 100 - 200 quả bom ( gấp 40 lần các loại máy bay khác). Máy bay này còn được gọi là "pháo đài bay". + Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc + Mĩ ném bom và Hà Nội tức là ném dùng máy bay B52? bom vào trung tâm đầu não của ta, hòng buộc chính phủ ta phải chấp nhận kí Hiệp định Pa-ri có lợi cho Mĩ. - GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến - Mỗi vấn đề 1 HS phát biểu ý kiến, trước lớp. sau đó các HS khác bổ sung ý kiến. HĐ2: Hµ Néi 12 ngµy ®ªm quyết chiến - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để - HS làm viẹce theo nhóm, mỗi nhóm trình bày diễn biến 12 ngày đêm chống 4 HS, cùng thảo luận và ghi ý kiến của máy bay Mĩ phá hoại của quân và dân nhóm và phiếu học tập. Hà Nội theo các câu hỏi gợi ý sau: + Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ + Cuộc chiến đấu bắt đầu vào khoảng phá hoại năm 19972 của quân và dân 20 giờ ngày 18/12/1972 kéo dài 12 Hà Nội bắt đầu và kết thúc vào ngày ngày đêm đến ngày 30/12/1972. nào? + Mĩ dùg máy bay B52, loại máy bay chiến đấu hiện đại nhất ồ ạt ném bom
  20. + Lực lượng và phạm vi phá hoại của phá huỷ Hà Nội và các vùng phụ cận, máy bay Mĩ? thậm chí chúng ném bom cả vào bệnh viện, khu phố, trường học, bến xe..... + Ngày 26/12/1972, địch tập trung 105 lần chiếc máy bay B52, ném bom + Hãy kể lại trận chiến đấu đêm trúng hơn 100 địa điểm ở Hà Nội. Phố 26/12/1972 trên bầu trời Hà Nội. Khâm Thiên là nơi bị tàn phá nặng nhất, 300 người chết, 2000 ngôi nhà bị phá huỷ. Với tinh thần chiến đấu kiên cường, ta bắn rơi 18 máy bay trong đó có 8 máy bay B52, 5 chiếc bị bắn rơi tại chỗ, bắt sống nhiều phi công Mĩ. + Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ bị đập tan; 81 máy bay của Mĩ + Kết quả của cuộc chiến đấu 112 ngày trong đó có 34 máy bay B52 bị bắn đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của rơi, nhiều chiếc rơi trên bầu trời Hà quân và dân Hà Nội. Nội. Đây là thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mĩ và là chiến thắng oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc. Chiến thắng này được dư luận thế giới gọi là trận " Điện Biên Phủ trên không" - 4 đại diện 4 nhóm lần lượt báo cáo - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả kết quả trước lớp. thảo luận trước lớp. - Tự suy nghĩ và trả lời câu hỏi: - GV hỏi HS cả lớp: + Một số HS nêu ý kiến trước lớp. + Hình ảnh một góc phố Khâm thiên - Ví dụ: Giặc Mĩ thật độc ác, để thực Hà Nội bị máy bay Mĩ tàn phá và việc hiện dã tâm của mình chúng sẵn sàng Mĩ ném bom cả vào bệnh viện, trường giết cả những người dân vô tội. học, bến xe, khu phố gợi cho em suy nghĩ gì? - GV kết luận một só ý chính về diễn biến cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại. HĐ 3: Ý nghÜa cu¶ chiÕn th¾ng 12 ngµy - HS làm việc theo cặp trao đổi ý kiến, ®ªm chèng m¸y bay MÜ ph¸ ho¹i trả lời các câu hỏi để tìm ý nghĩa: - GV tổ chức cho HS thảo luận cả lớp + Vì chiến thắng này mang lại kết quả để tìm hiểu ý nghĩa của cuộc chiến đấu to lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ hoại theo các câu hỏi sau: 1954. + Vì sao nói chiến thắng 12 ngày đêm + Vì sau chiến thắng này Mĩ buộc phải chống máy bay Mĩ phá hoạt của nhân thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam và dân miền Bắc là chiến thắng Điện Biên ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Phủ trên không? Pa-ri bàn về việc chấm dứt chiến tranh, - GV nêu lại ý nghĩa của chiến thắng lập lại hoà bình ở Việt Nam giống như "Điện Biên Phủ trên không" Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ sau 3. Củng cố- dặn dò: (2- 3') chiến thắng Điện Biên Phủ.